Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

docx 22 trang Diễm Mai 14/12/2025 280
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_2_tuan_9_nam_hoc_2023_2024_mai_thi_thua.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

  1. TUẦN 9 Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGHE CHIA SẺ CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. Hoạt động 2: Nghe chia sẻ chủ đề “ Người tiêu dùng thông minh” * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe - HS theo dõi
  2. - GV cho HS giao lưu với khách mời “Người tiêu dung thông minh” - Giao lưu: + Trên tay chú có gì? + Tác dụng con heo này để làm gì? 3. Tổng kết hoạt động - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, - HS thực hiện yêu cầu. biểu dương HS. - Chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT: KHI TRANG SÁCH MỞ RA.VIẾT HOA TÊN NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất. - Yêu thích môn học, ý thức giữ gìn sách vở. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. - Trước khi đi vào bài học cô mời các em cùng hát vang bài hát:Tiếng thời - HS lắng nghe. gian. - 2-3 HS đọc. - Qua lời bài hát đã giúp em hiểu được điều gì? - GV nhận xét tuyên dương GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe
  3. viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS nghe viết vào vở ô li. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS đổi chép theo cặp. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - 1-2 HS đọc. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi - Nhận xét, đánh giá bài HS. chéo Hoạt động 2: Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr.34. - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________________ Tiếng Việt LUYỆNTẬP.TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM; DẤU CHẤM CÂU, DẤU CHẤM HỎI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đò vật. - Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 2. Năng lực, phẩm chất - Yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
  4. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. Chơi trò chơi Ai nhanh ai đúng Chia 2 đội, mỗi đội 2 học sinh lên bảng - HS lắng nghe luật chơi thi điền từ (dạy, quét (dọn), giảng, đọc - Các đội tham gia chơi (xem)) vào chỗ chấm trong câu được ghi sẵn trong bảng phụ. Đội nào điền đúng và nhanh sẽ là đội thắng cuộc, đội nào thua phải hát 1 bài hát theo yêu cầu của đội thắng cuộc - Giáo viên tổng kết trò chơi, nhận xét, - 1-2 HS đọc. tuyên dương học sinh. - 1-2 HS trả lời. - Giới thiệu bài mới - 3-4 HS nêu. 2. Hình thành kiến thức + Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút mới chì, * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc lọ mực điểm + Các hoạt động: thẳng tắp, trắng Bài 1: tinh, - GV gọi HS đọc YC bài. nhọn hoắt, tím ngắt. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - YC HS quan sát tranh, nêu: - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. + Tên các đồ vật. + Các đặc điểm - YC HS làm bài vào VBT/ tr.35. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc. - GV chữa bài, nhận xét. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm.
  5. Bài 2: - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - HS chia sẻ câu trả lời. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - HS làm bài. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm. - YC làm vào VBT tr.35. - HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô Bài 3: trống. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS chia sẻ. - HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam. 2. Năng lực , phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  6. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS hát bài hát : Em làm toán. HS hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) 12kg + 23 45kg + 20kg 9kg + 7kg = kg = = 60kg – 40kg b) 42kg – 30kg 13kg – 9kg = = - Tính nhẩm hoặ đạt tính. = - Đơn vị đo ở kết quả. - GV nêu: + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát tranh. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Câu a: - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con ngỗng + HS quan sát tranh. nặng 7kg. - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời - Con gà cân nặng 3kg. câu hỏi. - Câu b làm tương tự câu a. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh. Bài 3: - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao thứ - Gọi HS đọc YC bài. 2 nặng 50kg. - Quan sát tranh - Tìm tổng số ki – lô – gam thóc - Bài toán cho biết gì? của cả hai bao? - HS làm bài vào vở. - Bài toán yêu cầu gì? Bài giải Cả hai bao thóc cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở. 30 + 50 = 80 (kg) Đáp số: 80kg. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS quan sát tranh. Bài 4: - HS nêu bài toán và làm bài vào
  7. - Gọi HS đọc YC bài. vở. - Quan sát tranh - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. a) Bài giải Rô – bốt B cân nặng là: - HS thực hiện giải bài vào vở. 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. b) Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: 32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg. - Rô – bốt B. - Rô – bốt C. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. + Rô – bốt nào cân nặng nhất? + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS hoạt động N4 (3p) 3. Vận dụng, trải nghiệm Các nhóm chia sẻ bài toán và cách - Gv tổ chức cho hs Thảo luận N4 nêu ví dụ củng thực hiện bài toán. cố về nặng hơn, nhẹ hơn trong cuộc sống sau đó Lăng nghe tìm cách giải bài toán, - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng. - Biết viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. - Bước đầu biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói được những điều em thích nhất trong cuốn sách em đã đọc. 2. Năng lực , phẩm chất. - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. -Học sinh thêm yêu quý đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học.
  8. - HS: Vở BTTV. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động khởi động: - Em hãy nêu một đến 2 câu giới thiệu - HS chia sẻ về 1 đồ dùng học tập - Gv nhận xét, tuyên dương. 2. Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Kể tên các đồ dùng học tập của em Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm - 1-2 HS đọc. 2) - 1-2 HS trả lời. - HS hoạt động nhóm 2: Trao đổi với - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. bạn đồ dùng học tập mình có. - GV gọi HS lên bảng kể tên các đồ dùng học tập của mình. - 2-3 HS lên chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 2: Viết 3-4 câu tả một - 2-3 cặp thực hiện. đồ dùng học tập. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. - HS trả lời. - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi + Bút chì, thước kẻ, gợi ý: + Hình chứ nhật, hình trụ thon dài, (1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào? màu (2) Đồ dùng đó có hình dạng, màu trắng, màu vàng, sắc + Thước kẻ - giúp em viết thẳng ra sao? hàng. (3) Nó giúp ích gì cho em trong học Bút chì – giúp em vẽ những thứ mình tập. thích
  9. + Em thích đồ dùng đó/ Em thấy nó thật (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì dễ thương/ Em thấy nó thật có ích về - HS hoạt động nhóm 2, nói chon hau đồ dùng đó? nghe. - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói về - HS lắng nghe, hình dung cách viết. đồ dùng học tập theo câu hỏi gợi ý trong - HS làm bài. SGK. - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, - HS chia sẻ bài. đọc cho HS nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT - 1-2 HS đọc. tr.35. - HS tìm hiểu, trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS thực hiện cá nhân - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2, 3. + Cho biết phiếu đọc sách của bạn Nam có những nội dung gì? + Ghi chép các thông tin về cuốn - HS chia sẻ. sách - Lắng nghe mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. + Nói về điều em thích nhất trong cuốn sách mà em đã đọc. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________
  10. Toán LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát bài hát : Con chim HS hát chích chòe. - GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh phần a sgk/tr.62: + Hình dạng bình và cốc như thế - 2-3 HS trả lời. nào? + Cái bình to hơn cái cốc. + Cái nào đựng được nhiều nước - Cái bình đựng được nhiều nước hơn? Cái nào đựng được ít nước hơn, cái cốc đựng được ít nước hơn. hơn? - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng được nhiều hơn, dung tích của cốc - HS lấy ví dụ và chia sẻ. đựng được ít hơn. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần a - Được 4 cốc. sgk/tr.62: + Lượng nước ở bình rót ra được mấy cốc? - HS lắng nghe, nhắc lại. - Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần b - 2 -3 HS đọc. sgk/tr.62: - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - HS quan sát. - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, - 1-2 HS trả lời. ta có lượng nước trong chai, ca là 1
  11. lít. - HS nêu. - Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, viết tắt là l. - 2 lít. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít? 3. Luyện tập, thực hành. - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS quan sát. - Bài yêu cầu làm gì? - HS so sánh và trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 sgk/tr.63: chai và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l nước. với lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả lời đúng. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm - Cho HS quan sát tiếp tranh lít, hai mươi lít. sgk/tr.63: - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l. - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình. - HS chia sẻ. - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô trống. - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS trả lời. khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 - Gọi HS đọc YC bài. cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc. - Bài yêu cầu làm gì? b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc - Cho HS quan sát tiếp tranh giải bài toán có lời văn. sgk/tr.63: Bài giải - Viết số cốc nước vào ô trống? Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A là: - So sánh lượng nước ở bình B nhiều 6 – 4 = 2 (cốc) hơn lượng nước ở bình A là mấy Đáp số: 2 cốc cốc? - Bằng nhau. - GV nhận xét, khen ngợi HS.
  12. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong bình và cố như thế nào? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tự nhiên và Xã hội BÀI 8: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường. - Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn khi ở trường. 2. Năng lực và phẩm chất: - Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác. - Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tìm những cánh hoa”. + Chuẩn bị chậu hoa về hoạt động vệ - HS chia thành các đội, thực hành sinh sân trường để HS gắn cánh hoa chơi: điền các việc nên làm, không như gợi ý trong SGK. nên làm vào mỗi cánh hoa để gắn - Thông qua trò chơi, GV giúp HS cho phù hợp. nhận biết rõ hơn nhưng hoạt động/ tình huống nên thực hiện và không nên thực hiện để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường. 2.Luyện tập, thực hành: Hoạt động 1: Xử lý tình huống - GV cho HS quan sát hình, nêu tình huống trong hình, sau đó đưa ra cách - HS quan sát, trả lời theo ý hiểu của
  13. xử lý của mình. mình. + Hai bạn nhỏ đang làm gì? + Theo em, việc làm đó đúng hay sai? + Em nhắc nhở hai bạn như thế nào?... - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. lớp. - Nhận xét, tuyên dương, chốt kiến thức. Hoạt động 2: Viết lời cam kết của em - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia - GV tổ chức cho HS hoạt động cá sẻ trước lớp. nhân: (Gợi ý và hướng dẫn để HS viết vào vở 3 điều cam kết để đảm bảo an - 3-4 HS chia sẻ cam kết. toàn khi tham gia các hoạt động ở trường.) - Tổ chức cho HS chia sẻ những điều mình đã cam kết và lý do vì sao em lại cam kết điều đó. (Nếu HS chưa hoàn thành, GV dặn dò HS tiếp tục hoàn thành ở nhà để chia sẻ với các bạn vào giờ học sau - HS lắng nghe. đồng thời nhắc các em thực hiện những điều đã cam kết) - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc nối tiếp. *Tổng kết: - YC HS đọc ghi nhớ và lời chốt của Mặt Trời. - 2-3 HS chia sẻ. - YC HS quan sát hình chốt và đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Hình mô tả điều gì? + Thông điệp thể hiện trong hình chốt là gì? - HS lắng nghe. + Em muốn thực hiện lời cam kết nào nhất? Vì sao? - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em được biết thêm được - Lắng nghe, thực hiện. điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? - Nhắc HS hoàn thành vào vở lời cam kết của bản thân, thực hiện những lời
  14. đã cam kết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng. - Biết nội dung và chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phâm chất - Năng lực ngôn ngữ: Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện, qua nhân vật trong câu chuyện - Chăm chỉ, biết giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa sức II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, các cuốn sách, câu chuyện học sinh sưu tầm đưa đến lớp - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - . Hoạt động mở đầu: cả lớp hát và - HS thực hiện. vận động theo bài hát: Em yêu trường em. 2. Hình thành kiến thức . - 1-2 HS đọc. Hoạt động 1: - Tìm hiểu nội dung - 1-2 HS trả lời. của phiếu đọc sách ( Cặp đôi) Hoạt động 2: Chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. ( cá nhân) 3. Nói về điều em thích trong cuốn sách đã đọc - HS lắng nghe, hình dung cách viết. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Qua tiết học hôm nay em biết thêm về điều gì? - HS làm bài. - GV nhận xét giờ học. - Tìm các bài viết về những hoạt
  15. động - HS chia sẻ bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS làm quen với phép tính cộng, trừ với số đo dung tích lít (l). - Vận dụng giải bài tập, bài toán thực tế lien quan các phép tính đó. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS hát bài hát . HS hát Thầy cô là tất cả - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành. - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài. - Bài yêu cầu làm gì? a) 5l + 4l = 9l b) 9l – 3l = 6l - yêu cầu HS làm bài theo 12l + 20l = 32l 19l – 10l = 9l mẫu. 7l + 6l = 13l 11l – 2l = 9l - Lưu ý đơn vị đo. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc. - Khi làm bài này ta lưu ý điều - 1-2 HS trả lời. gì? - HS quan sát. Bài 2: - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Gọi HS đọc YC bài. a) 1l + 2l = 3l 5l + 8l = 13l - Bài yêu cầu làm gì? b) 1l + 2l + 5l = 8l - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64: - 2 -3 HS đọc. - HS tự làm vào vở. - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ - HS quan sát. trước lớp. - HS tự nhẩm phép tính và nêu kết quả. - Nhận xét, tuyên dương. 5l – 2l = 3l 10l – 4l = 6l
  16. Bài 3: 15l – 5l = 10l - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.64: - 2 -3 HS đọc. - HS tự làm vào vở. - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ - HS quan sát. trước lớp. - HS đếm. - Nhận xét, tuyên dương. a) HS tính. Bài 4: Đồ vật Bình Ấm Xô Can - Gọi HS đọc YC bài. Số lít 2l 3l 5l 7l - Bài yêu cầu làm gì? nước - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quán sát. sgk/tr.65: + Đếm số ca nước ở cạnh mỗi - Can đựng nhiều nước nhất. Ấm đựng ít vật? nước nhất. + Tính tổng số lít nước ở mỗi ca đó rồi ghi kết quả vào bảng. - Yêu cầu HS quan sát bảng kết quả vừa tính. - 2 -3 HS đọc. + So sánh các số ở bảng để - 1-2 nêu. xem đồ vật nào đựng nhiều - Trong can có 15l nước mắm. Mẹ đã rót 7l nước nhất và đồ vật nào đựng nước mắm vào các chai. ít nước nhất. - Hỏi trong can còn lại bao nhiêu lít nước - Nhận xét, tuyên dương. mắm? Bài 5: - HS làm bài vào vở. - Gọi HS đọc YC bài. Bài giải - GV nêu bài toán. Trong can còn lại số lít nước mắm là: + Bài toán cho biết gì? 15 – 7 = 8 (l) Đáp số: 8l + Bài toán hỏi gì? - Ki – lô – gam, lít. - HS giải bài vào vở. - Đo khối lượng. - Nhận xét, tuyên dương. - Đo dung tích. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chúng ta đã học đơn vị đo nào? - Đơn vị đo ki – lô – gam dùng để đo gì? - Đơn vị đo lít dùng để đo gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI
  17. DẠY: Thứ 4 ngày 01 tháng 11 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho lớp hát bài hát. HS thực hiện - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: + Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong( màu vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong - HS thảo luận nhóm 4- Đọc nội dung các tuần từ tuần 1 – 8. và lựa chọn đáp án đúng. +Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội - Đáp án : 1 – c ; 2- a; 3 –e; 4-d; 5 –b dung các bài đọc. - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4- Ghép nội dung với tên bài đọc.
  18. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét- tuyên dương Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn - HS nghe. bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã học. ( Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa ) . - Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn - HS làm việc nhóm đôi- Đại diện bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài. nhóm lên hái hoa và thực hiện yêu - Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và cầu. làm theo yêu cầu có trong thăm, trình bày trước lớp. - HS nhận xét. - HS đọc. - GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án đúng. - Hs làm việc nhóm đôi. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS nhận xét Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong khổ thơ 2 của bài thơ Yêu lắm trường ơi - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM VỚI CÁC ĐƠN VỊ KI – LÔ – GAM, LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. KiẾN thức, kĩ năng. - Giới thiệu các loại cân thông dụng và cách sử dụng mỗi loại cân đó để cân các đồ vật theo đơn vị ki – lô – gam. - Giới thiệu ca 1l, chai 1l và cách sử dựng để đong, đo dung tích ở các dồ vật theo đơn vị lít. -Vận dụng thực hành cân nặng, đong, đo lượng nước vào một số bài toán trong thực tế 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg.
  19. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS hát bài Qủa. - HS hát. - GV giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh phần a - HS quan sát. sgk/tr.66: - Giới thiệu HS các lại cân: cân đĩa, cân đồng hồ, cân bàn đồng hồ và - HS lắng nghe, nhắc lại. cách sử dựng mỗi loại cân đó. - GV cân thử một số đồ vật và cân - HS thực hành. một số bạn HS trong lớp. - GV cho HS quan sát ca 1l, chai 1l - HS quan sát. hoặc các cốc nhỏ dung để đong, đo lượng nước của một số đồ vật. - Yêu cầu HS thực hành đong, đo - HS thực hành. lượng nước mà đã được chuẩn bị. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tiếp tranh - HS quan sát. sgk/tr.67: a) Quyển vở nặng hơn. Bút chì nhẹ - Cho HS cầm vật thật trên tay và hơn. ước lượng, cảm nhận và trả lời. b) Quả bóng bay nhẹ hơn. Quả bóng đá nặng hơn. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. a) Cho HS quan sát tiếp tranh - Quả bưởi nặng hơn quả cam. sgk/tr.67: - Cho HS cầm vật thật trên tay và - HS quan sát cân trong SGK. ước lượng, cảm nhận và trả lời. - Quả bưởi cân nặng 1kg. b) Cho HS quan sát cân + Quả bưởi cân nặng mấy ki – lô – - HS cầm và ước lượng. gam? - HS cầm 2 quả mang đặt lên cân và c) Cho HS cầm quả cam và quả bưởi quan sát số cân trên đồng hồ cân rồi lên tay và ước lượng hoặc cân và trả trả lời. Quả cam nhẹ hơn 1kg.
  20. lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS quan sát. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? + Túi muối nặng 2kg, túi gạo cân - Cho HS quan sát cân đồng hồ nặng 5kg. sgk/tr.67: - HS giải bài vào vở. + Đọc số đo trên đồng hồ? Bài giải Túi gạo nặng hơn túi muối số ki – lô - Yêu cầu HS giải bài toán. – gam là: 5 – 2 = 3 (kg) Đáp số: 3 kg. - HS trả lời. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hs nêu nội dung cần ghi nhớ qua 4. Vận dụng, trải nghiệm: bài học - Hôm nay em học bài gì? - Qua bài học con cần ghi nhớ điều gì? - GV tổng kết nội dung bài học - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: NHẬN BIẾT ĐỒNG TIỀN VIỆT NAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Giúp HS nhận biết và ghi nhớ các hình ảnh trên đồng tiền Việt Nam đều gắn bó với văn hoá và con người Việt Nam. Rèn luyện khả năng quan sát. 2. Năng lực và phẩm chất: -Giúp HS thực hành sử dụng tiền để mua hàng hoá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ thẻ Mệnh giá tiền Việt Nam.Một số đồ dùng - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: