Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 15 trang Diễm Mai 29/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_1_tuan_17.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 17 Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 72: OAI, UÊ, UY ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần oai, uê, uy đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần oai, uê, uy ; viết đúng các tiếng, từ có vần oai, uê, uy - Phát triển ngôn ngữ nói về chủ điểm khu vườn mơ ước. - Phát triển kĩ năng quan sát,nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ. - Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên, sự gần gũi giữa thiên nhiên và con người 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực : Tự chủ và tự học : HS biết tự hoàn thành nhiệm vụ học tập của mình. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh * Hoạt động mở đầu - Cho HS hát một bài bất kì 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết - HS viết 1, tập một các vần oai, uê, uy; từ ngữ khoai, vạn tuế, tàu thuỷ. GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. - HS lắng nghe sửa sai 6. Hoạt động đọc đoạn - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thầm và tìm các tiếng có vần oai, uê, uy. - HS đọc thầm, tìm . - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc - HS đọc trong các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu,
  2. 2 GV cho HS đánh vần tiếng nói mới đọc). - GV yêu cầu HS xác định số câu trong - HS xác định đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối tiếp từng câu (mỗi HS một câu), khoảng 1- 2 lần - GV yêu cầu một số (2- 3) HS đọc thành tiếng cả đoạn. - HS đọc - GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Ngày nghỉ, Hà làm gì ? - HS trả lời. + Vườn nhà Hà có những cây gì ? - HS trả lời. + Hà vui đùa với cây trong vườn như thế nào ? - HS trả lời. 7. Hoạt động nói theo tranh - GV hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát, nói. trong SHS và nói về khu vườn ( Em - HS trả lời. thấy gì trong tranh? Nhà em có vườn - HS trả lời. không ? Vườn nhà em có những cây gì ? Nếu có một khu vườn riêng của mình, - HS trả lời các em muốn trồng cây gì trong khu vườn đó ? ) - GV có thể mở rộng cho giúp HS có - HS cùng GV tìm hiểu tình yêu với cây cối, vườn tược và thiên nhiên 8. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa - HS tìm các vần oai, uê, uy và đặt cầu với từ ngữ tìm được. - GV nhận xét chung giờ học, khen - HS lắng nghe ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các vần ươm, ươp và khuyến khích HS thực hành giao tiếp nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng
  3. 3 - Biết đọc, viết các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy , hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số vần - chữ đã học. 2.Phẩm chất, năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. - HS: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi Trò chơi: Tôi cần - GV nêu cách chơi : - HS lắng nghe • Lấy những vật theo yêu cầu của quản trò • Quản trò chia lớp thành 3 đội. • Quản trò hô "Tôi cần, tôi cần.", người chơi đáp" Cần gì, cần gì." • Quản trò hô "Tôi cần vần oa" Các đội chơi phải mang đúng vần oa lên cho quản trò, đội nào mang lên nhanh, đúng là thắng. • Cứ như vậy quản trò có thể gọi tên các vần, tiếng, từ đã - Lưu ý: mỗi đội lần lượt cử 1 người chơi mang lên - Tổ chức cho HS chơi. - HS chơi trò chơi. - HS nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Luyện đọc vần, tiếng, từ ngữ - GV giới thiệu từng vần, tiếng, từ ngữ. - HS quan sát (oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy ) - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) bông hoa sức khoẻ khoai tây thuỷ thủ tóc xoăn hoạt bát nhọn hoắt hoa huệ hoan hô - GV nhận xét, sửa sai
  4. 4 3. Luyện đọc câu - GV giới thiệu câu: Dưới ánh nắng - HS lắng nghe vàng hoe, muôn ngàn đoá hoa đua nhau khoe sắc. - HS quan sát - GV nhận xét, sửa sai - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) 4. Luyện đọc đoạn - GV giới thiệu đoạn - HS lắng nghe - HS quan sát - HS đọc (cá nhân, nhóm, lớp) - GV nhận xét, sửa sai - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 108) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập, củng cố thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 - Thực hiện tính nhẩm ( qua bảng cộng, trừ ) - Nêu được phép tính thích hợp với tình huống thực tế liên quan 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tư duy và lập luận, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ổn định tổ chức - Học sinh hát - Giới thiệu bài - Lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Tìm kết quả phép tính ghi ở mỗi toa tàu
  5. 5 - GV nêu yêu cầu bài tập, yêu cầu HS - HS lắng nghe quan sát hình ảnh - YC học sinh tính nhẩm để tìm kết quả - HS thực hiện cho mỗi toa tàu - HS trả lời - GV mời HS nêu trước lớp - HS nhận xét - GV cùng HS nhận xét - HS lắng nghe Bài 2: Số - GV nêu yêu cầu bài tập - HS lắng nghe - Yêu cầu HS quan sát hình, đếm số - HS thực hiện bóng đèn để tìm số hoàn thành phép tính - HS trả lời - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét Bài 3: - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu bài tập - HS thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát hình đếm số - HS nhận xét bạn trong hình để điền số vào ô hoàn thành phép tính - Nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV tổ chức trò chơi Bắt gà có thể tổ - HS chơi chức cho HS chơi theo cặp đôi hoặc chơi theo nhóm 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YẾU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc, viết các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy cách đọc các tiếng, từ ngữ, câu có các vần oa, oe, oan, oăn, oat, oăt oai, uê, uy , hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - Phát triển kĩ năng viết thông qua viết từ ngữ chứa một số vần - chữ đã học. 2.Phẩm chất, năng lực - Yêu thích và hứng thú việc đọc, viết, thêm tự tin khi giao tiếp.
  6. 6 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng mẫu các chữ cái Tiếng Việt kiểu chữ viết thường. - Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát - HS hát 2. Luyện tập – thực hành - HS quan sát * Viết - GV giới thiệu câu. - HS lắng nghe đà lạt vừa trồng thêm một loại hoa lạ. đó là loài hoa oải hương - Hướng dẫn học sinh viết vào vở ô ly. - Viết vào vở ô ly: đà lạt vừa trồng thêm một loại hoa lạ. đó là loài hoa oải hương - GV nhận xét 5 bài viết đúng nhất - Nghe GV nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm Trò chơi: Đập đúng chữ. - Chuẩn bị: GV chuẩn bị những thẻ chữ - Học sinh chơi theo nhóm oa, oe, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy - Cách tiến hành: Giáo viên chia nhóm 4, 1 bạn đọc vần, 3 bạn còn lại đập thẻ - HS thực hiện chữ tương ứng với vần bạn đọc. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Về nhà tìm trong sách báo những vần - HS lắng nghe và thực hiện đã học - Nhận xét chung giờ học khen ngợi và - HS lắng nghe biểu dương học sinh IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 73: UÂN UÂT ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần uân, uât đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uân, uât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uân, uât ; viết đúng các tiếng, từ có vần uân, uât.
  7. 7 - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đón Tết - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - HS ôn lại các tiếng chứa vần đã học - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS trả lời lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh? - HS lắng nghe và nói theo - GV nói cầu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh và HS nói theo. - GV cũng có thể đọc thành tiếng câu - HS đọc nhận biết và yêu cầu HS đoc theo, GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thi dừng lại để HS đọc theo. GV và HS lặp lại cầu nhận biết một số lần: Chúng em/ xem/ chương trình nghệ thuật/ chào xuân - GV giới thiệu các vần mới uân, uât. - HS lắng nghe Viết tên bải lên bảng. 3. Hoạt động đọc a. Đọc vần + GV giới thiệu vần uân, uât. - HS lắng nghe và quan sát + GV yêu cầu một số (2- 3) HS so sánh - HS so sánh các vần uân, uât để tìm ra điểm giống và khác nhau. GV nhắc lại điểm giống và khác nhau gìữa các vần. - Đánh vần các vần + GV đánh vần mẫu các vần uân, uât. - HS lắng nghe + GV yêu cầu một số (4- 5) HS nối tiếp - HS đánh vần tiếng mẫu nhau đánh vần. Mỗi HS đánh vần cả 2 vần.
  8. 8 + GV yêu cầu HS đánh vần 2 vần một - HS đánh vần 2 vần một lần. lần. - Đọc trơn các vần - HS đọc trơn tiếng mẫu. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối tiếp nhau đọc trơn vần. Mỗi HS đọc trơn cả 2 vần. + GV yêu cầu HS đọc trơn 2 vần một - HS đọc trơn tiếng mẫu. lần. - Ghép chữ cái tạo vần - HS tìm + GV yêu cầu HS tìm chữ cái trong bộ thẻ chữ để ghép thành vần uân. + GV yêu cầu HS tháo chữ n, ghép t vào - HS ghép để tạo thành uât. - GV yêu cầu lớp đọc đồng thanh uân, - HS đọc uât một số lần. b. Đọc tiếng - Đọc tiếng mẫu + GV giới thiệu mô hình tiếng xuân. GV - HS lắng nghe khuyến khích HS vận dụng mô hình các tiếng đã học để nhận biết mô hình và đọc thành tiếng xuân. - HS đánh vần. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đánh vần tiếng xuân. + GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc trơn. tiếng xuân. - Đọc tiếng trong SHS + Đánh vần tiếng. GV đưa các tiếng có - HS đánh vần. trong SHS. Mỗi HS đánh vần một tiếng női tiếp nhau (số HS đánh vần tương ứng với số tiếng). - HS đọc + Đọc trơn tiếng. Mỗi HS đọc trơn một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt. - HS đọc + GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các tiếng chứa một vần. - Ghép chữ cái tạo tiếng - HS tự tạo + HS tự tạo các tiếng có chứa vần uân, uât. + GV yêu cầu 1- 2 HS phân tích tiếng, 1 - HS phân tích - 2 HS nêu lại cách ghép. - HS nêu lại c. Đọc từ ngữ
  9. 9 - GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho - HS lắng nghe, quan sát từng từ ngữ: tuần tra, mùa xuân, võ thuật Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi từ - HS nói ngữ, chẳng hạn tuần tra, GV nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh. GV cho từ ngữ tuần tra xuất hiện dưới tranh. - HS nhận biết - GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa vần uân trong tuần tra, phân tích và đánh vần tiếng tuần, đọc trơn từ ngữ tuần tra - GV thực hiện các bước tương tự đối - HS thực hiện với mùa xuân, võ thuật - GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp, mỗi - HS đọc HS đọc một từ ngữ. 3 – 4 lượt HS đọc. 2- 3 HS đọc trơn các từ ngữ. d. Đọc lại các tiếng, từ ngữ - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc một lần. 4. Hoạt động viết bảng - HS lắng nghe, quan sát - GV đưa mẫu chữ viết các vần uân, uât. - HS viết - GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu quy trình và cách viết các vần uân, uât. - HS thực hiện - GV yêu cầu HS viết vào bảng con: uân, uât, tuần tra, võ thuật. (chữ cỡ nhỏ). - HS nhận xét bài của bạn. - HS nhận xét - GV nhận xét, đánh gìá và sửa lỗi chữ - HS lắng nghe viết cho HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 73: UÂN UÂT ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết và đọc đúng các vần uân, uât đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu có các vần uân, uât; hiểu và trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc. - HS viết đúng các vần uân, uât ; viết đúng các tiếng, từ có vần uân, uât. - Phát triển ngôn ngữ nói theo chủ điểm Đón Tết - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học tập.
  10. 10 - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh * Hoạt động mở đầu: cho HS hát - HS thực hiện 5. Hoạt động viết vở - GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết 1, - HS lắng nghe tập một các vần uân, uât ; từ tuần tra, võ thuật - GV quan sát và hỗ trợ cho những HS - HS viết gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách. - HS lắng nghe - GV nhận xét và sửa bài của một số HS. 6. Hoạt động đọc đoạn - HS lắng nghe - GV đọc mẫu cả đoạn. - HS đọc thầm, tìm - GV yêu cầu HS đọc thẩm và tìm các tiếng có vần uân, uât. - GV yêu cầu một số (4 - 5) HS đọc trơn - HS đọc các tiếng mới. Mỗi HS đọc một hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu, GV cho HS đánh vần tiếng rối mới đọc). Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng thanh những tiếng có vần ươn, ương trong đoạn văn một số lần. - GV yêu cầu HS xác định số câu trong đoạn văn. Một số HS đọc thành tiếng nối - HS tìm tiếp từng câu (mỗi thanh một lần. một cầu), khoảng 1- 2 lần. Sau đó từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng - GV yêu cầu một số (2 – 3) HS đọc thành - HS đọc tiếng cả đoạn. HS trả lời cầu hỏi về nội dung đoạn văn: + Gần Tết, bố và Hà đi đâu ? - HS trả lời + Hai bố con mua gì ? - HS trả lời + Cây đào và cây quất hai bố con mua thế - HS trả lời nào ? + Em đã bao giờ cùng bố hoặc mẹ đi chợ hoa chưa ? - HS trả lời 7. Hoạt động nói theo tranh
  11. 11 - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SHS, GV đặt từng cầu hỏi và HS trả lời theo từng câu: + Em thấy gì trong tranh ? Em thường làm gì trong những ngày Tết ? Em có - HS trả lời. thích Tết không ? Vì sao ? Không khí gia đình em trong ngày Tết thường như thế - HS trả lời. nào ? 8. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một số từ ngữ chứa các vần uân, uât và đặt cầu với từ ngữ tìm - HS tìm được. - GV nhận xét chung gìờ học, khen ngợi và động viên HS. GV lưu ý HS ôn lại các - HS lắng nghe vần ươn, ương và khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: SỬ DỤNG ĐỒ AN TOÀN TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 4 “Chia sẻ việc sử dụng đồ dùng trong gia đình an toàn” - Biết được sử dụng đồ dùng trong gia đình an toàn - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học ,năng lực giao tiếp và hợp tác ,năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo Ban. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  12. 12 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp và cho HS tham gia hát theo nhạc bài hát “Lớp HS nghe bài hát “Lớp chúng mình đoàn chúng mình đoàn kết”. kết”. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học * Mục tiêu: HS biết được những ưu điểm và tồn tại trong việc thực hiện nội quy lớp học. *Cách thức tiến hành: Trò chơi: “Phóng viên nhỏ” - Lớp trưởng đóng vai là phóng viên mời - Lớp trưởng đóng vai Phóng viên nhỏ lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại của tổ mình trong tuần qua. việc thực hiện hoạt động của tổ. + Bạn hãy nêu những điều làm tốt và chưa tốt của tổ mình ? + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động trong tuần qua. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng với vai trò là phóng viên nhận xét chung tinh thần làm việc của các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến - HS nghe. gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở các cá nhân, nhóm, cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn - HS nghe. (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, - HS nghe.
  13. 13 giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của ban cán sự - HS lắng nghe lớp; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên - HS lắng nghe kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ - HS lắng nghe các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế - HS lắng nghe hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b. Xây dựng kế hoạch tuần tới * Mục tiêu: HS biết được cách lập kế hoạch trong tuần tiếp theo. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa Các bạn đã nắm được kế hoạch tuần vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế tới chưa? (Cả lớp trả lời) hoạch thực hiện. - Lớp trưởng: Chúng ta sẽ cùng nhau - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới cố gắng thực hiện nhé! Bạn nào đồng với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu ý cho 1 tràng pháo tay. phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc - Lớp trưởng: mời giáo viên chủ nhiệm phục những mặt yếu kém tuần qua và cho ý kiến. phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các ban. - HS lắng nghe
  14. 14 3. Sinh hoạt theo chủ đề: “ Chia sẻ việc sử dụng đồ dùng trong gia đình an toàn” - GV tổ chức cho HS chia sẻ: - HS chia sẻ + Những điều đã học được trong tiết sinh hoạt dưới cờ vể việc đảm bảo an toàn khi ở nhà và khi vui chơi ở nơi công cộng. + Những đồ dùng gia đình và cách thức sử dụng đồ dùng gia đình đảm bảo an toàn. + Việc em đã sử dụng đồ dùng trong gia đình khi làm việc nhà và ý kiến của bố mẹ, người thân vể những việc em đã làm. + Những điều em học được và cảm nhận của em khi sử dụng đồ dùng gia đình làm việc nhà đảm bảo an toàn. - GV nhận xét khen ngợi. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các - HS thực hiện mức độ dưới đây: Tốt: Thường xuyên thực hiện được các yêu cầu sau: + Phân biệt được những hành động sử dụng đồ dùng gia đình an toàn, không an toàn. + Nhận xét được việc sử dụng đồ dùng trong nhà co an toàn hay không. + Sử dụng đồ dùng trong nhà an toàn. + Chủ động, tự tin thực hiện những hành động an toàn để bảo vệ bản thân. Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên.
  15. 15 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Qua tiết học các em thấy học được điều - HS trả lời theo cảm nghĩ riêng. gì bổ ích không ? - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )