Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2+4 - Tuần 5 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2+4 - Tuần 5 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_khoa_hoc_lop_45_tu_nhien_xa_hoi_12_tuan_5_n.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tiếng Việt Lớp 2+4 - Tuần 5 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- KHOA HỌC 4 CHỦ ĐỀ 1: CHẤT Bài 4: KHÔNG KHÍ CÓ Ở ĐÂU? TÍNH CHẤT VÀ THÀNH PHẦN CỦA KHÔNG KHÍ (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Năng lực đặc thù: - Kể được tên thành phần của không khí: ni – tơ (nitrogen), ô – xi (oxygen), các – bô -níc (carbon dioxide). -Nhận biết được trong không khí có hơi nước, bụi, - Dựa vào thành phần của không khí giải thích được một số sự vật, sự việc xảy ra trong đời sống, sản xuất và ứng dụng tính chất của không khí vào thực tiễn. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, nước trà, cốc để làm thí nghiệm. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Vừng ơi mở - HS thực hiện ra ” trong trò chơi có 3 ô cửa tương ứng với câu hỏi và HS sẽ lần lượt chọn ô cửa để trả lời câu hỏi - GV giới thiệu- ghi bài -HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Không khí gồm những thành phần nào? - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát hình 6 cho biết không khí - HS thảo luận theo cặp, hoàn thành gồm những thành phần nào, trong phiếu. đó thành phần nào nhiều nhất?
- -GV tổ chức các nhóm chia sẻ. -Đại diện các nhóm chia sẻ. (Thành phần chính của không khí gồm: ni -tơ, ô- xi, khí các – bô -níc và các chất khí khác. Thành phần nhiều nhất là ni – tơ.) - GV tổ chức HS làm TN như hình - HS thực hành TN và trao đổi. 7: Cho 1 lượng nước màu như nhau vào 2 cốc, cho vào cốc b vài viên đá. Khoảng vài phút sau, quan sát và giải thích hiện tượng xảy ra ở ngoài mỗi cốc và phía trong mỗi đĩa. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, - Đại diện các nhóm chia sẻ. quan sát hình 7 và chia sẻ. -GV nhận xét, chốt lại: Cốc b có nước bên ngoài thành cốc và dưới đĩa. Nguyên nhân do thành của cốc b lạnh do nước trong không khí khi gặp lạnh thì ngưng tụ lại. - GV tổ chức HS quan sát hình 8 và - HS dựa vào hình 8 và kinh nghiệm thực nêu hiện tượng xảy ra khi miết tế chia sẻ. ngón tay trên mặt bàn để lâu ngày không lau chùi? - GV yêu cầu HS trình bày. (Trong - HS trả lời. không khí còn có bụi vì khi miết
- ngón tay trên mặt bàn thì ngón tay dính bụi.) - GV nhận xét, chốt lại: Từ hình 7 - HS lắng nghe. và hình 8 cho thấy trong không khí còn chứa hơi nước và bụi. -GV nhận xét, đánh giá. GV chiếu -HS theo dõi. 1 số hình ảnh thực tế xuất hiện các giọt nước trên tấm kính cửa sổ khi trời nồm. -GV yêu cầu HS nhắc lại thành -HS nêu. phần của không khí? (Không khí có ni – nơ, ô – xi, khí các- bô -níc, ngoài ra còn chứa hơi nước và bụi.) -GV mở rộng: Trong không khí có -HS lắng nghe. hơi nước nên cốc em để ngoài một lúc sẽ có nhiều giọt nước li ti bám ở ngoài. 3. Thực hành, luyện tập - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, - HS hoạt động. hướng dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A4 thể hiện: tính chất của không khí, tên các thành phần của không khí, các chất có trong không khí. - GV cho HS trưng bày sản phẩm -HS theo dõi, nhận xét sản phẩm của và đánh giá. nhau. 4. Vận dụng, trải nghiệm: -Thả mẫu đất khô vào nước thấy sủi - HS chia sẻ. bọt khí. Hiện tượng này cho thấy mẫu đất rỗng hay không? Giải thích? (Qua hiện tượng sủi bọt khí cho thấy mẫu đất rỗng và chứa không khí). - Sử dụng bơm xe đạp và chậu nước, hãy đề xuất cách làm để phát hiện lỗ thủng trên săm xe đạp? (Để phát hiện lỗ thủng trên săm xe đạp người ta bơm căng săm xe rồi cho vào chậu nước, bóp nhẹ săm, chỗ nào sủi bọt thì chỗ đó có lỗ thủng.) - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau bài học này, học sinh phát triển được : - Quan sát và làm thí nghiệm để: Giải thích được vai trò của không khí đối với sự cháy. - Trình bày được vai trò và ứng dụng tính chất của không khí đối với sự sống. - Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí; sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực : + Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học, biết lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia tích cực vào các trò chơi, hoạt động khám phá kiến thức. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm. - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất : chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC: 1.Đối với giáo viên: + Giáo án, máy tính, + Dụng cụ để HS làm được các thí nghiệm như ở hình 1 SGK, tranh ảnh từ hình 3 đến hình 6 SGK
- + Bảng nhóm, bút dạ, bút chì hoặc phấn viết bảng. 2.Đối với học sinh: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi những hiểu biết đã có của HS về không khí và sự cháy Cách thức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Làm thế nào để tắt - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. ngọn nến mà không cần thổi? - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, - HS trả lời: Có thể dùng nước để dập nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). tắt ngọn lửa. - GV nhận xét chung, đưa ra kết luận: Ta chỉ cần lấy lọ nhỏ úp vào ngọn nến. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV dẫn dắt vào bài học: Vai trò của không khí và bảo vệ bầu không khí trong lành. - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Vai trò của không khí đối với sự cháy Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của không khí đối với sự cháy Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4. - HS chia nhóm theo hướng dẫn của GV. - GV yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS thảo luận và dự - HS lắng nghe yêu cầu của GV. đoán thời gian tắt của ba ngọn nến.
- - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. - HS trả lời: Ngọn nến ở hình a cháy Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, lâu nhất, sau đó là ngọn nến ở hình c nêu ý kiến bổ sung (nếu có). và cuối cùng là ngọn nến ở hình b. - GV chưa nhận xét đúng hay sai mà - HS lắng nghe, thực hiện yêu cầu của tiếp tục cho HS làm thí nghiệm kiểm GV. chứng. - GV yêu cầu HS đọc thông tin mô tả cách tiến hành thí nghiệm trong SGK. - HS đọc bài. - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm. - HS lắng nghe GV hướng dẫn. - GV quan sát các nhóm làm thí - HS làm thí nghiệm theo nhóm. nghiệm. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV đặt câu hỏi: + Quan sát thí nghiệm để kiểm tra dự đoán của em là đúng hay sai. Giải thích kết quả quan sát được. + Từ kết quả thí nghiệm, hãy nhận xét về vai trò của không khí đối với sự cháy. - HS trả lời - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. - HS lắng nghe Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS nhận xét bạn - GV nhận xét và đưa ra đáp án: - HS lắng nghe + Kết quả thí nghiệm: Ngọn nến ở hình 1b tắt nhanh nhất, sau đó đến ngọn nến ở hình 1c và cuối cùng là ngọn nến ở hình 1a. Nguyên nhân là do lượng không khí ở hình 1b ít nhất, sau đó đến hình 1c, còn nến ở hình 1a luôn có không khí xung quanh nên chỉ tắt khi hết nến. + Không khí có vai trò duy trì sự cháy.
- Hoạt động 2: Vai trò của không khí đối với sự sống Mục tiêu: HS nhận biết được vai trò của không khí đối với sự sống. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4 để - HS chia nhóm theo hướng dẫn của tham gia các hoạt động. GV. * HĐ 2.1 - GV yêu cầu HS đọc và làm theo - HS lắng nghe yêu cầu của GV. hướng dẫn (hình 2) trong SGK. - GV quan sát và hỗ trợ HS. - HS lắng nghe, chỉnh sửa (nếu cần). - GV đặt câu hỏi: - HS lắng nghe GV đặt câu hỏi. + Em cảm thấy thế nào trong mỗi trường hợp? + Em có nhận xét gì về vai trò của không khí đối với sự sống của con người? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. - HS trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS nhận xét bạn - GV nhận xét và đưa ra đáp án: + Để tay trước mũi, ngậm miệng lại - HS lắng nghe, tiếp thu, ghi bài. rồi hít vào thở ra sẽ thấy có luồng gió nhẹ từ mũi thổi vào tay. Lấy tay bịt mũi, ngậm miệng lại sẽ thấy khó thở và khó chịu. + Không khí có vai trò duy trì sự sống của con người. * HĐ 2.2 - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. - HS quan sát hình. - HS lắng nghe yêu cầu của GV.
- - GV yêu cầu HS thảo luận và trả lời câu hỏi sau vào bảng nhóm: + Hãy dự đoán: Nếu đậy kín cây ở hình 3a và lọ đựng con gián ở hình 3b thì sau một thời gian cây và con gián sẽ như thế nào? + Từ đó rút ra nhận xét về vai trò của không khí đối với sự sống của sinh vật. - HS trả lời: - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. + Cây và con gián sẽ bị yếu đi, thậm Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, chí là chết. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Không khí giúp sinh vật duy trì sự sống. - GV nhận xét và đưa ra kết - HS lắng nghe, ghi chép. luận: Không khí có vai trò duy trì sự sống cho cả động vật và thực vật (sinh vật). - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS quan sát hình 4. - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV đặt câu hỏi: + Giải thích vì sao trong các nhà kính trồng rau thường có cửa thông khí. + Người ta sục không khí vào bể cá cảnh để làm gì? -HS trả lời: - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu + Nhà kính trồng rau thường có của ý kiến bổ sung (nếu có). thông khí để điều hoà không khí, nhiệt độ; cung cấp đầy đủ không khí cho cây cối trong nhà kính, đảm bảo cây phát triển mạnh, năng suất cao.
- + Sục không khí vào bể cá để cung cấp không khí cho cá, duy trì sự sống cho cá. -HS trả lời: Ví dụ khác về vai trò của không khí đối với sự sống: - Lắp hệ thống quạt nước trong đầm nuôi tôm. - Sử dụng bình nén khí oxygen khi lặn dưới biển. - Sử dụng bình oxygen cho bệnh nhân gặp vấn đề về hô hấp -GV nhận xét, chốt IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) __________________________________________ TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - File âm thanh; - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động
- - Giáo viên mở nhạc bài “Bé đọc sách - HS nghe nhạc nha”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hoạt động Khám phá HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã theo vị trí nhóm chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp các thành viên của - Các thành viên của nhóm lựa chọn sách nhóm lựa chọn sách. . - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cá nhân Thời gian dành cho Đọc cá nhân khoảng 20 phút. - HS thực hiện - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem - HS đọc cá nhân học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cá nhân - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) - Tương tác học sinh với giáo viên Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào?
- + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? - Học sinh thực hành + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp nghe - HS lắng nghe 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) __________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 2 BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm , chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và giữ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. - Góp phần hình thành và phát triển năng lực : + Năng lực tự chủ và tự học : thực hiện các yêu cầu của GV + Năng lực giao tiếp và hợp tác : lắng nghe, trao đổi ,thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập + Năng lực giải quyết vấn đề và sang tạo: HS trả lời các câu hỏi bài tập - Góp phần hình thành và phát triển phẩm chất : chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.
- - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG Mục tiêu: tạo tâm thế hứng thú cho học sinh, kết nối vào bài học mới - GV cho HS trả lời một số câu hỏi. - HS thực hiện Mỗi câu trả lời đúng thì sẽ tiêu diệt được vi khuẩn HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ Mục tiêu: Nói được các việc làm thể hiện tình cảm với các thành viên trong gia đình - GV đưa ra các câu hỏi gợi ý để HS kể những việc làm thể hiện tình cảm của mình đôi với các thế hệ trong gia đình: + Em thường làm gì vào ngày sinh nhật ông, bà, bố mẹ, anh, chị? + Em thường làm gì để ông, bà, bố, mẹ - 2-3 HS chia sẻ. vui? -GV nhận xét, liên hệ dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2.1. Thực hành: *Hoạt động 1:Sơ đồ về chủ đề Gia đình - GV tổ chức cho HS hoàn thành sơ đồ hệ thống kiến thức và nội dung đã học theo nhóm về chủ đề gia đình trên giấy A3. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trong vòng 3 phút. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày -HS thảo luận nhóm - Nhận xét, khen ngợi. *Hoạt động 2: Những việc làm thể - HS đại diện các nhóm chia sẻ. hiện sự quan tâm đến người thân - Yêu cầu HS quan sát tranh 1,2,3 trang 22 và nêu nội dung từng hình bằng cashc GV đặt các câu hỏi gợi ý: + Hành động nào của Hoa và em trai - HS thực hiện cá nhân theo hướng thể hiện sự quan tâm và yêu thương dẫn. dành cho ông, bà, bố, mẹ? + Bố mẹ Hoa đã làm gì nhân ngày sinh nhật bà? +Những việc làm của mọi người thể hiện điều gì?
- - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS chia sẻ. 2.2. Vận dụng: -GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi nói cho bạn nghe về các thế hệ trong gia đình mình, những việc đã làm, sẽ - 2-3 HS chia sẻ. làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc -Nhổ tóc bạc cho ông, kể chuyện cho của bản thân với các thế hệ bà nghe, giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa, - GV nhận xét, khen ngợi. chơi với em, HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG Mục tiêu: Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, thể hiện được sự quan tâm , chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - 2-3 HS chia sẻ. nói cho bạn nghe về các thế hệ trong -Nhổ tóc bạc cho ông, kể chuyện cho gia đình mình, những việc đã làm, sẽ bà nghe, giúp bố mẹ dọn dẹp nhà cửa, làm để thể hiện sự quan tâm, chăm sóc chơi với em, của bản thân với các thế hệ - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe Tiết 2 Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi giải câu đố: HS trả lời +Câu đố 1: Người A gọi người B là bố, - 3 thế hệ người B gọi người C cũng là bố. Vậy nhà người A có mấy thế hệ? +Câu đố 2: “ Nghề gì cần đến đục, cưa- - Nghề thợ mộc Làm ra sản phẩm sớm, trưa em cần.” - GV nhận xét, liên hệ dẫn dắt vào bài. 2.Hoạt động thực hành Hoạt động 1:Trò chơi “ sắp xếp đồ dùng đúng nơi- đúng chỗ” - GV chia lớp thành 2 đội, phát cho mỗi -HS tham gia chơi đội các hình ảnh về đồ dùng, thức ăn, đồ uống, thuốc, Chia đôi bảng, trên bảng ghi nơi bảo quản, HS lên gắn ảnh
- vào nơi bảo quản đúng. HS tham gia chơi trong 3 phút. - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 2: Chia sẻ về lợi ích nghề nghiệp - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau: +Em ước mơ sau này làm nghề gì? +Tại sao em thích công việc đó? +Lợi ích của công việc đó là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: - GV đưa ra các câu hỏi khái quát và - 2-3 HS chia sẻ. yêu cầu HS trả lời: +Em thích nhất nội dung nào trong chủ đề Gia đình? +Hình vẽ cuối bài vẽ gì? +Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ? +Em đã hoàn thành sơ đồ gia đình mình như bạn Minh chưa? +Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của - HS thực hiện cá nhân theo hướng mình đối với gia đình? dẫn. -GV nhận xét. -Yêu cầu HS tạo một sản phẩm về nội dung chủ đề ( vẽ tranh về an toàn thực phẩm, nghê nghiệp em yêu thích, tranh về gia đình em,...) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) _________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Hoạt động giáo dục theo chủ đề
- BÀI 4: TAY KHÉO, TAY ĐẢM I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - HS hiểu được lợi ích của việc rèn luyện thói quen cẩn thận để làm việc nhà cho khéo. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - HS cùng nhau thực hiện một việc chung, thể hiện sự khéo léo của mỗi người. - Thái độ phối hợp nhịp nhàng của từng thành viên trong tổ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Hoa, lá cành, lọ hoa đủ cho các tổ, giẻ lau thấm nước, Thẻ chữ: QUEN TAY. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Tham gia kể câu chuyện tương tác Cậu bé hậu đậu. − GV và HS cùng kể câu chuyện về - HS quan sát, theo dõi, thực hiện theo Cậu bé hậu đậu. HD. GV mời một HS đóng vai cậu bé hậu đậu; GV vừa kể vừa tương tác cùng HS ngồi bên dưới: “Ngày xửa ngày xưa, ở hành tinh Xủng Xoảng có một cậu bé tên là Úi Chà! Cậu bé ấy rất nhanh, ăn cũng nhanh, chạy cũng nhanh, làm gì cũng nhanh như một cơn gió chỉ có điều vì nhanh nhảu, không chịu nhìn trước nhìn sau nên cậu rất hay làm đổ vỡ, làm rơi đồ. Chiếc bát rơi vỡ vì vừa ăn Úi Chà vừa xem điện thoại. − Tiếng bát rơi vỡ tạo ra âm thanh gì? GV mời HS nói thật to âm thanh đó. Vì mải với tay lấy rô bốt trái cây nên Úi Chà làm đổ cả cốc nước rồi! Nước đổ như thế nào, rơi xuống đâu, làm ướt đồ đạc nào trong nhà không? Chà chà hãy xem kìa. Cậu bé đang cầm trên tay rổ rau mà mắt vẫn đang nhìn theo bộ phim hoạt hình ở ti vi. Điều gì xảy ra tiếp theo? -HS sáng tạo tiếp câu chuyện − GV khuyến khích để HS sáng tạo tiếp câu chuyện về Cậu bé hậu đậu.
- Kết luận: Thật lãng phí làm sao, vì -HS lắng nghe HẬU ĐẬU nên bao nhiêu đồ đạc bị hỏng, bị rơi bẩn không thể sử dụng tiếp được nữa. Hậu đậu là không cẩn thận, hay làm rơi, làm vỡ đồ đạc. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Khám phá chủ đề: *Hoạt động : Muốn thực hiện việc - 2-3 HS nêu. nhà cho khéo, chúng ta phải làm gì? - 3-5 HS trả lời. − GV cùng HS chia sẻ, thảo luận về những trải nghiệm cũ của mình. + Em đã đánh vỡ bát bao giờ chưa hay đã từng nhìn thấy ai đánh rơi, đánh vỡ bát chưa? + Điều gì xảy ra sau đó? + Tại sao điều ấy lại xảy ra? + Làm thế nào để không đánh rơi, đánh vỡ, làm đổ đồ đạc? - HS lắng nghe. Kết luận: Người xưa hay có câu “Trăm hay không bằng tay quen” bởi vậy bí kíp giúp ta rèn luyện tính cẩn thận chính là: “LÀM NHIỀU CHO QUEN TAY – TẬP TRUNG, -HS đọc: QUEN TAY KHÔNG VỘI VÀNG”. GV đính thẻ chữ: QUEN TAY. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Chủ đề: Thực hành cắm hoa theo tổ − GV phát cho mỗi nhóm một vài bông - Các tổ nhận hoa và lọ. hoa các loại (những loài hoa đơn giản, dễ kiếm, không đắt tiền) và mỗi tổ một lọ hoa. − GV hướng dẫn HS biết cách dùng - Các tổ theo dõi, tự phân công nhiệm vụ và tiến hành thực hiện “Cắm hoa” kéo an toàn, cắt chéo cuống hoa, cắm từng cành lá, cành hoa chứ không cắm cả túm, bó vào lọ. HS phân công nhau các việc: 2 HS đi lấy nước, 2 HS cắt hoa; 3 HS cắm hoa, cành lá vào lọ; 2 HS sửa sang lại cho đẹp; 2 HS tìm chỗ đặt lọ hoa để trưng bày. - Các tổ chia sẻ.
- – Sau khi các nhóm hoàn thành, GV mời từng nhóm chia sẻ về quá trình cắm lọ hoa và chia sẻ cảm xúc khi ngắm lọ hoa tự tay mình cắm. GV có thể đố HS về tên gọi của từng loại hoa. Kết luận: GV gợi ý HS về nhà cùng - HS lắng nghe bố mẹ thực hiện việc cắm hoa hằng tuần để căn nhà thêm ấm cúng. 4. Cam kết, hành động: - HS trả lời - Hôm nay em học bài gì? - HS lựa chọn một việc nhà để tập làm - GV phát cho mỗi HS một vòng tay cho khéo nhắc việc, đề nghị mỗi HS hãy lựa chọn một việc nhà để tập làm cho khéo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ KHOA HỌC 5 VỆ SINH Ở TUỔI DẬY THÌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng -Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì. -: Thực hiện vệ sinh cá nhân ở tuổi dậy thì. 2.Phẩm chất, năng lực - Có ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể * GD BVMT: Mức độ tích hợp liên hệ, bộ phận: Mối quan hệ giưa con người với môi trường: Con người cần đến không khí, thức ăn, nước uống từ môi trường. Từ đó phải có ý thức BVMT chính là BV con người.
- - Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. HSKT: Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh, bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Hình minh hoạ trang 18, 19 SGK; phiếu học tập - Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - Học sinh chơi trò chơi. với nội dung sau: + Nêu các giai đoạn phát triển của con người ? + Nêu đặc điểm của con người trong giai đoạn vị thành niên? + Nêu đặc điểm của con người trong giai đoạn trưởng thành? + Nêu đặc điểm của con người trong giai đoạn tuổi già? - Giáo viên nhận xét. - Giới thiệu bài: Ghi đầu bài - HS nghe. - HS ghi vở. 2.Hình thành kiến thức mới: *Hoạt động 1: Những việc nên làm để giữ vệ sinh cơ thể ở tuổi dậy thì. - Cho HS thảo luận nhóm, trả lời câu hỏi: - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trả lời + Em làm gì để giữ vệ sinh cơ thể ? câu hỏi. + Thường xuyên tắm giặt gội đầu.
- + Thường xuyên thay quần lót. - KL: Tuổi dậy thì bộ phận sinh dục phát + Thường xuyên rửa bộ phận sinh dục triển, nữ có kinh nguyệt, nam có hiện tượng xuất tinh, cần vệ sinh sạch sẽ và đúng cách. - Phát phiếu học tập cho học sinh. Lưu ý phiếu của học sinh nam riêng, học sinh nữ riêng. - Yêu cầu học sinh đọc và tự làm bài. - Học sinh nhận phiếu. - Trình bày kết quả. - Giáo viên nhận xét rút ra kết luận. Hoạt động 2: Những việc nên làm và không - Học sinh tự làm bài. nên làm để bảo vệ sức khoẻ ở tuổi dậy thì. - HS trình bày kết quả. - Chia 4 nhóm: - 1 học sinh đọc mục: bạn cần biết. - Yêu cầu học sinh thảo luận tìm những việc nên làm và không nên làm để bảo vệ sức khoẻ về thể chất, tinh thần ở tuổi dậy thì? - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả thảo luận. - GV chốt: Ở tuổi dậy thì, chúng ta cần - Thảo luận nhóm. ăn uống đủ chất, tăng cường luyện tập - Học sinh quan sát trang19 SGK và dựa vào TDTT, vui chơi giải trí lành mạnh; tuyệt hiểu biết thực tế của mình trả lời. đối không sử dụng các chất gây nghiện như thuốc lá, rượu ; không xem phim ảnh hoặc sách báo không lành mạnh. - HS báo cáo kết quả. - Giáo viên nhận xét, khen ngợi. - HS nghe. 3,.Vận dụng – trải nghiệm - Nếu bạn bè rủ em hút thuốc thì em sẽ làm - HS trả lời. gì ?
- - Hãy viết một đoạn văn để tuyên truyền, - HS nghe và thực hiện. vận động các bạn trong lớp tránh xa các chất kích thích, gây nghiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( nếu có ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ KHOA HỌC 5 THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG !” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia. - Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy. * Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng: 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục học sinh tính kiên quyêt nói không với các chất gây nghiện. -Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại của các chất gây nghiện. - Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện. - Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện. - Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện. - Góp phần hình thành năng lực nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. HSKT: Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

