Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 14 trang Diễm Mai 29/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_1_tua.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1 - Tuần 18 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 18 Thứ 5 ngày 4 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 82: ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một đoạn văn. - Củng kĩ năng viết các chữ số và kĩ năng viết từ ngữ đúng chính tả. - Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim) có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội. 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Nhân ái: HS có tình yêu đối với vẻ đẹp của thiên nhiên xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động đọc: - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - GV giải thích nghĩa từ ngữ (nếu cần). - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả đoạn - HS đọc (theo cá nhân hoặc theo nhóm), sau đó cả - HS tìm những từ ngữ nói về đặc điểm lớp đọc đồng thanh theo GV. của loài hoa đó. Kể tên những loài - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung chim được nói tới trong bài, Tìm đã đọc: những từ ngữ miêu tả đặc điểm của Có những loài hoa nào được nói tới trong chúng. đoạn văn ? Theo em, đoạn văn miêu tả cảnh vật vào - HS trả lời mùa nào trong năm ? Vì sao em biết ? - GV và HS thống nhất câu trả lời. - HS lắng nghe . Tìm trong đoạn văn Mùa xuân đến những tiếng cùng vần với nhau: - GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn, tìm tiếng có vần giống nhau (lâm - tấm, chào - HS đọc mào, trầm ngâm,..). Lưu ý: HS không
  2. 2 nhất thiết phải tìm ra tất cả các tiếng cùng vần với nhau. - GV hỏi HS về các tiếng có vần giống nhau: + Những câu nào có tiếng chứa vấn giống - HS trả lời nhau ? + Những tiếng nào có vấn giống nhau ? - HS trả lời Hãy phân tích cấu tạo của tiếng lâm và - HS phân tích tấm... GV thực hiện tương tự với các câu còn lại. Tìm trong và ngoài đoạn văn tiếng có vần anh, ang: - Tìm những tiếng trong đoạn văn có vần anh, ang. - HS trao đổi. + GV yêu cầu HS làm việc các câu hỏi sau: Những câu nào có vẫn anh? Những câu nào có vấn ang? Hãy phân tích cấu tạo của tiếng có vần anh/ ang + HS trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - HS lắng nghe. của các nhóm. - Tìm những tiếng ngoài đoạn văn có vần - HS trả lời. anh, ang. + Nhóm đôi thảo luận theo yêu cầu của - HS trao đổi. GV: Tìm các tiếng ngoài đoạn văn có vấn anh, ang. Sau đó chia sẻ kết quả với nhóm khác để diéu chinh, bổ sung số lượng tiếng có vấn anh, ang của nhóm mình. + Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. - HS trình bày. + GV nhận xét, đánh giá kết quả làm việc - HS lắng nghe. của các nhóm. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV khen ngợi, động viên HS, lưu ý HS ôn lại các âm, vấn xuất hiện trong bài ôn. - HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học trong tuần
  3. 3 - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Nội dung cho tiết học 2. Học sinh: bảng con , phấn III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Quê hương tươi đẹp - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - HS nối tiếp nhau nêu - GV cho HS tự nhớ và nối tiếp nhau nêu các vần đã học trong tuần. GV ghi bảng các vần đó - HS đọc - GV tổ chức cho HS ôn lại các vần đó - GV yêu cầu HS tìm các từ chứa vần mới lần lượt theo các vần đã học - HS nối tiếp nhau nêu - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau tìm từ chứa vần mới, HS nêu GV ghi bảng. VD: uân: mùa xuân, Uât: sản xuất Uyên: kể chuyện Uyêt: tuyệt vời - GV tổ chức luyện đọc các từ HS vừa tìm - HS luyện đọc Hoạt động 2: Viết 1. GV đọc cho HS viết vào vở Viết từ: mùa xuân, sản xuất, khoai lang, - HS viết vở ô ly điện thoại, thủy thủ, trí tuệ, 2. Viết câu: Mùa xuân về, trăm hoa đua nở. Chúng em kể chuyện Bác Hồ. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một vần bất - HS thực hiện kì mà GV đưa ra - GV nhận xết tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  4. 4 Toán KIỂM TRA ĐỊNH KÌ ( Đề do cả tổ ra) I. PHẦN TRẮC NGHIỆM Câu 1: Nối 7 8 3 9 Câu 2: Kết quả phép tính 7 + 2 là: A`. 9 B. 6 C. 8 Câu 3: Hình vẽ dưới đây có: a.)........... hình vuông. b)............. hình tam giác. Câu 4: 7 + 2 ..... 8 A. = B. > C. < Câu 5: Số bé nhất trong các số 9; 6; 8; 5; 1 là A. 5 B. 9 C. 1 D. 3 Câu 6: Điền số nào vào chỗ chấm trong phép tính để có 3+ ......= 10 A. 6 B. 5 C. 7 II. PHẦN TỰ LUẬN Câu 7 : Chọn số thích hợp với kết quả mỗi phép tính 7 - 2 5 + 1 10 - 3 8 - 2 5 6 7 8 Câu 8: Điền số và dấu thích hợp để được phép tính đúng
  5. 5 = 9 Câu 9: Tính 9 - 2 =........ 4 + 4=......... Câu 10: Số 6 2 9 1 Câu 11: Viết các số : 7 ; 8 ; 6 ; 4 a. Theo thứ tự từ bé đến lớn: b. Theo thứ tự từ lớn đến bé: ... Câu 12: Khoanh tròn vào vật có dạng khối hộp chữ nhật Câu 13: Quan sát tranh và viết phép cộng thích hợp. Thứ 6 ngày 5 tháng 1 năm 2023 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Nội dung cho tiết học
  6. 6 2. Học sinh: bảng con , phấn III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV nhận xét - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Đọc - GV chiếu lên bảng các từ ngữ: con thuyền, trăng khuyết, truyền thuyết, vành khuyên, tuyệt vời, lưu loát, . - HS quan sát - GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc - HS nối tiếp nhau đọc - Yêu cầu cả lớp đọc - HS đọc lại các tiếng đó. - GV chiếu các hình ảnh tương ứng với các từ để giới thiệu với HS Bài 2: Nối ? - GV nêu yêu cầu của bài - GV viết lên bảng : Nối từ ở cột A với từ ở cột B tạo thành câu có nghĩa. - HS thảo luận nhóm 2 A B - Các nhóm trình bày kết quả Ông ngoại mái tóc xoăn. - HS theo dõi nhận xét Mẹ có dạy em chơi cờ. Hoa huệ màu trắng. - GV yêu cầu hs TL N2 - Yêu cầu các nhóm trình bày kết quả Bài 3: Điền vần oan, oăn thích hợp vào chỗ chấm Hân h....., băn kh......., kh.....khoái - GV yêu cầu hs tự làm bài vào vở - HS tự làm bài vào vở - Yêu cầu hs trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả - GV tổ chức cho HS tự ôn lại các bài đọc trong tuần 17 - GV tổ chức cho học sinh đọc với nhau - HS tự ôn tập - GV và HS theo doi bình chọn bạn đọc - HS tự chọn bạn và thi đọc với nhau tốt 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Nối tiếp nhau kể tên các vần đã học - HS thực hiện - Nhận xét tiết học, tuyên dương. - HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 83: ÔN TẬP ( TIẾT 1 )
  7. 7 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ). Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem một số tranh về hổ, voi, - HS quan sát khỉ. Sau đó hỏi HS: Trong những câu chuyện đã đọc về loài vật, em thấy hổ là con vật thế nào? Voi là con vật thế nào? - HS trả lời Khỉ là con vật thế nào? - GV giới thiệu tranh trong SHS: trong bức tranh này có 3 nhân vật: voi, khi và hổ. Em có thấy có điều gì đặc biệt? - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành Voi, hổ và khỉ Thua hổ trong một cuộc thi tài, voi phải nộp mạng cho hổ. Khi bày mưu giúp voi. Khi cưỡi voi đi gặp hố. Đến điểm hẹn, khi quát lớn: - Hổ ở đâu? Voi tỏ vẻ lễ phép: - Thưa ông, hổ sắp tới rối ạ. Hổ ngồi trong bụi cây nhìn ra. Thấy voi to lớn mà sợ một con vật nhỏ bé, hổ sợ quá, liền bỏ chạy. (Phỏng theo Truyện cổ dân gian Khơ-me) - GV đọc toàn bộ câu chuyện, - 5- 6 HS đọc nối tiếp. - HS lắng nghe
  8. 8 - 1-2 HS đọc toàn bộ câu chuyện. - HS đọc GV nhận xét theo một số tiêu chí: đọc - HS đọc đúng, lưu loát, trôi chảy, giọng đọc to, rõ ràng, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. Hoạt động trả lời câu hỏi: Hình thức tổ chức: cá nhân. - GV yêu cầu các nhóm thảo luận về 3 câu - HS lắng nghe và quan sát hỏi trong SHS. Từng thành viên trong nhóm trình bày quan điểm của mình. Mỗi - HS lắng nghe nhóm có thể tham khảo ý kiến của nhóm khác để bổ sung, điều chỉnh kết quả của - HS thảo luận nhóm mình. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. GV nhận xét, đánh giá kết quả của các nhóm. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - HS lắng nghe - GV khuyến khích HS kể cho người thân trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ - HS lắng nghe và khi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 83: ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng và bước đầu có khả năng đọc hiểu một văn bản ngắn. - Củng kĩ năng chép chính tả một đoan văn ngắn(có độ dài khoảng 15 chữ). Năng lực ngôn ngữ: - Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ ( thông qua những từ ngữ chỉ loài hoa và loài chim). - Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: Biết giúp đỡ bạn trong học tập, cùng bạn hoàn thành nhiệm vụ học tập nhóm. - Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành nhiệm vụ học. - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương bạn. - Trung thực: Biết nhận xét đúng về bạn và về bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: vở Tập viết; SHS.
  9. 9 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động đọc: Nắng xuân hồng - HS lắng nghe - GV đọc thành tiếng một lần bài thơ, HS - HS lắng nghe, quan sát đọc nhẩm theo. - GV giải thích nghĩa từ ngữ từng không - HS đọc (nếu cần): khoảng không gian bao trùm - HS lắng nghe cảnh vật và con người. - 5 -6 HS đọc từng câu. - HS đọc - 1- 2 HS đọc toàn bộ bài thơ, - HS đọc - GV hỏi HS một số câu hỏi về nội dung đã đọc: - HS trả lời + Những cảnh vật nào được nói tới trong bài thơ ? - HS trả lời + Tìm từ ngữ miêu tả bảy chim. Từ "lung linh” dùng để miêu tả sự vật gì? - HS trả lời + Hai tiếng trong từ “ rộn rã ” có điểm gì giống và khác nhau ? - HS trả lời + Hai tiếng trong từ "lung linh" có điểm gì giống và khác nhau (giống: giống nhau - HS viết về âm l và khác nhau ở vần ung và inh ) - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời. Hoạt động viết chính tả: - GV yêu cầu HS chép đoạn văn vào vở. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu tiên của đoạn và chữ cái đầu tiên của câu; khoảng cách giữa các chữ, cỡ chữ, - GV quan sát và sửa lỗi cho HS. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS. - GV nhắc một số từ ngữ xuất hiện trong bài thơ Nắng xuân hồng (lung linh, rộn rã, hớn hở), cho HS đặt câu với những từ - HS lắng nghe ngữ đó. - GV khuyến khích HS kể cho người thân - HS lắng nghe trong gia đình hoặc bạn bè chuyện Voi, hổ và khi. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
  10. 10 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ : EM QUÝ TRỌNG BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 5 “Quý trọng bản thân” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. - HS hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. - Năng lực chung: góp phần hình thành và phát triển các năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng 2.Học sinh: Chia thành nhóm, hoạt động theo tổ. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời cán bộ lớp lên ổn định lớp học. - HS hát một số bài hát. 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - GV cho HS tổng kết tuần học, nhắc nhở, - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ tuyên dương, khen thưởng cho HS học tập trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả tốt trong tuần, trọng tâm các mảng: thực hiện các mặt hoạt động của lớp + Nền nếp, kỷ luật khi sinh hoạt dưới cờ. trong tuần qua. + Nền nếp mặc đồng phục và chuẩn bị đồ + Sau báo cáo của mỗi tổ trưởng, các dùng học tập. thành viên trong lớp đóng góp ý kiến.
  11. 11 + Nền nếp giữ vệ sinh cá nhân và trường, - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần lớp . làm việc của các tổ trưởng. - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, ban điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, bạn nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. - HS lắng nghe - GV góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của Cán bộ lớp; điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện - Lớp trưởng cảm ơn những ý kiến + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết nhận xét của GV và xin hứa sẽ cố gắng quả đạt được đồng thời định hướng kế thực hiện tốt hơn. hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - GV mời lớp trưởng lên ổn định, điều hành lớp - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch vào nội dung GV vừa phổ biến, lập kế cho các tổ. hoạch thực hiện. - Các tổ trưởng thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong tổ. - Lần lượt các tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. - Tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và thống nhất phương án thực hiện. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần làm việc và kết qủa thảo luận của các tổ trưởng.
  12. 12 + Các bạn đã nắm được kế hoạch tuần tới chưa? (Cả lớp trả lời) - Lớp trưởng Chúng ta sẽ cùng nhau cố gắng thực hiện nhé! Bạn nào đồng ý cho 1 tràng pháo tay. - Lớp trưởng mời GV cho ý kiến. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - Tổ chức trò chơi đoán tên bạn dựa trên - HS lắng nghe đặc điểm bên ngoài: GV làm một số phiếu nhận biết trong đó có nêu một vài đặc điểm như: tóc, khuôn mặt, chiều cao,... của HS trong lớp cho vào hộp hoặc gấp thành các bông hoa cài lên trên cành cây để HS bốc thăm hoặc hái hoa. - Lấy tinh thần xung phong của HS lên - HS thực hiện bốc thăm hoặc hái hoa, sau đó đọc to, rõ nội dung trong phiếu và có quyền đoán bạn có đặc điểm trong phiếu là ai; nếu không đoán được thì các bạn trong lớp sẽ tham gia đoán. Bạn nào đoán đúng sẽ được khen hoặc thưởng. - GV hướng dẫn HS đánh giá: a) Cá nhân tự đánh giá GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các - HS tự đánh giá mức độ dưới đây: - Tốt: thường xuyên thực hiện được các yêu cầu sau: + Đã nhận biết được những nét bên ngoài của mình và giới thiệu được với bạn; + Luôn nói lời khích lệ vể vẻ bên ngoài của người khác theo hướng tích cực. - Đạt: đã nhận biết được những nét bên ngoài của mình; nói được lời khích lệ về vẻ bên ngoài của người khác theo hướng tích cực nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: đã nhận biết được một vài nét bên ngoài của mình; chưa nói được lời khích lệ về vẻ bên ngoài của người khác theo hướng tích cực. b)Đánh giá theo tổ/ nhóm
  13. 13 GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng - HS đánh giá lẫn nhau điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau vể các nội dung sau: - Có sáng tạo trong thực hành hay không. - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. c) Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/nhóm để - HS theo dõi đưa ra nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Qua tiết học các em thấy học được điều - HS trả lời gì bổ ích không ? - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ( Dạy bù tiết 3 chiều thứ 2 ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các vần đã học 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các vần - chữ đã học trong tuần. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: 2. Học sinh: vở ô ly III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc 1. Đọc - HS đọc: cá nhân. Gv chiếu bài sau cho hs luyện đọc Kết bạn
  14. 14 Chủ nhật, ba mẹ đưa Hân về quê thăm ông, bà. Gần nhà ông, bà có bạn Cầm. Hân và Cầm kết bạn. Bà dẫn Hân và Cầm đi xem gặt lúa. Hân kể cho Cầm nghe về phố xá tấp nập. - Yêu cầu hs đọc trước lớp - Hs đọc - GV nhận xét, sửa phát âm. Hoạt động 2: Luyện tập Bài 1: Nối ô chữ ở cột A với ô chữ ở cột B tạo thành câu có nghĩa: - HS viết vở ô ly. A B Nhà Bi về quê thơm lừng. Sóng biển ăn Tết. Mít chín cần nhỏ lửa. Làm mứt tung bọt trắng xóa. -Yêu cầu hs tự làm bài Hs tự làm bài và trình bày kết quả - Gv theo dõi, bổ sung cho hs Bài 2. Điền ng hay ngh: a) giấc ủ b) ề nghiệp -Yêu cầu hs tự làm bài - Gv theo dõi, bổ sung cho hs 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. - HS lắng nghe - Dặn HS đọc những bài tập đọc cho người thân nghe. VI. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )