Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 16 trang Diễm Mai 29/01/2026 80
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_1_tua.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 19 Thứ 5 ngày 11 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt TÔI VÀ CÁC BẠN BÀI 1: TÔI LÀ HỌC SINH LỚP 1 ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự đơn giản, người viết tự giới thiệu về mình; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi - Nhận biết được các chi tiết trong tranh về một số hoạt động quen thuộc ( đá bóng, đọc sách, kéo co, múa ) và suy luận từ tranh được quan sát - Phat triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện ; nghe viết một đoạn ngắn - Trao đổi được về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh, về những gì các em thích và không thích cũng như những thay đổi của các em từ khi đi học 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK, tranh ảnh minh hoạ - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của giáo viên 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn lại bài đọc bằng hình - HS đọc thức đọc nối tiếp đoạn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ7: Nghe viết - GV đọc to cả hai câu (Nam đã đọc - HS lắng nghe được truyện tranh. Nam còn biết làm - HS viết toán nữa.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết: + Viết lùi đầu dòng, viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm.
  2. 2 + Chữ dễ viết sai chính tả: truyện tranh, làm, nữa - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. Đọc và viết chính tả: + GV đọc câu theo từng cụm từ cho HS viết. (Nam đã đọc được truyện tranh./. Nam còn biết làm toán nữa.). + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. - HS lắng nghe HĐ8: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc - HS lắng nghe bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ. - GV yêu cầu một số (1 - 3) HS lên trình - HS chia sẻ bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên a. học sinh, xinh đẹp, sách vở bảng). b. tranh ảnh, chữ cái, vui chơi - GV yêu cầu một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một - HS đọc số lần. HĐ9: Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em - Đây là phần luyện nói theo những gợi ý cho sẵn. - HS lắng nghe GV hướng dẫn - GV giải thích. VD: Từ khi đi học lớp 1, em thức dậy sớm hơn,... - YC HS đọc thầm các nội dung trong - HS chia sẻ SGK. GV gọi một vài HS trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS kể những hoạt động mà em - HS kể đã được tham gia khi học lớp 1 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  3. 3 Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS củng cố về đọc viết các nội dung đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các nội dung đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Nội dung cho tiết học - HS: Vở ô ly, bút III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo bài nhạc - HS thực hiện - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn đọc Đọc và trả lời câu hỏi - GV đọc mẫu toàn bài - HS lắng nghe - GV lưu ý với HS cách ngắt nghỉ đọc đối - HS lắng nghe với câu dài và có dấu câu - GV mời HS đọc nối tiếp nhau từng câu - HS đọc - GV giải thích một số từ khó đọc - HS lắng nghe - GV chia đoạn và mời HS đọc nối tiếp đoạn - HS đọc - GV hỏi: - HS trả lời + Tên bài đọc là gì ? - HS nhận xét + Tên các loài hoa được nói đến trong bài?
  4. 4 + Em thích loài hoa nào ? - HS lắng nghe - GV nhận xét HĐ2: Nghe viết - HS lắng nghe - GV đọc và HS nghe viết vào vở ô ly Bông hoa niềm vui Sáng sớm, An vào vườn hoa của trường. Em định hái bông cúc màu xanh, được cả lớp gọi là hoa niềm vui - GV lưu ý HS đầu dòng lùi vào một ô và hướng dẫn HS viết chữ B,S,A hoa, nhắc - HS lắng nghe hướng dẫn và viết nhở HS tên riêng viết hoa - GV mời HS đọc lại nội dung mình vừa viết - HS đọc - GV quan sát sửa sai, nhận xét một vài của HS - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS đổi chéo vở kiểm tra - HS thực hiện vở của nhau phát hiện lỗi sai - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán CÁC SỐ TRÒN CHỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Bước đầu nắm được cấu tạo số ( theo hệ thập phân ), từ đó biết đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số ( trong phạm vi 20, số tròn chục, số đến 100 ) 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL tư duy và lập luận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK - HS: SHS, bộ đồ dùng toán, phiếu bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt đông dạy của giáo viên Hoạt dộng học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho một dãy số từ 1- 20 mời học - HS đọc sinh đọc số - GV cho dãy số 10, 20, 30, 40, 50, 60, - HS đọc 70, 80, 90
  5. 5 - Nếu HS đọc được thì GV hỏi vậy - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân những số này các em có biết được gọi là gì không ? - Nếu HS không trả lời được thì từ đó - HS lắng nghe GV dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới - GV lấy hình ảnh túi cà chua ở tiết - HS trả lời trước, hỏi : túi này có bao nhiêu quả ? 10 hay còn gọi là gì ? - GV viết số 10 lên bảng. - Hướng dẫn HS quan sát hình tiếp theo, - HS quan sát GV hỏi: + Ta có bao nhiêu túi cà chua ? - HS lần lượt trả lời + Một túi có 10 quả, vậy 2 túi có bao + Có 20 quả cà chua nhiêu quả ? Hai mươi quả cà chua hay còn gọi là gì ? + Hai chục quả cà chua + Nêu cách viết số hai mươi ? + Viết số 2 và số 0 - GV ghi bảng : 20 - HS quan sát - Tương tự cho HS thực hiện với các - HS thực hiện tương tự hình còn lại - GV ghi bảng :10, 20, 30, 40, 50, 60, - Mời HS đọc số 70, 80, 90 - GV hỏi: + Các số tròn chục có điểm gì giống nhau ? + Em có nhận xét gì khi viết các số tròn chục * GV chốt : các số tròn chục là các số từ - HS lắng nghe 10 – 90 gồm 2 chữ số, các chữ số ở hàng đơn vị là chữ số 0 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 Số ? - Mời HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu Số ? - GV hướng dẫn HS ta phải điền các số tròn chục còn thiếu vào dấu ? - GV y/c HS nêu kết quả nối tiếp - HS nêu kết quả - GV y/c HS nhận xét - HS khác nhận xét - GV nhận xét, y/c HS đọc lại các số tròn chục. - HS lắng nghe Bài 2: Tìm nhà cho chim cánh cụt
  6. 6 - Mời HS nêu YC bài tập - GV hướng dẫn HS: Mỗi con chim cánh - HS nêu cụt đã có một số tròn chục, các bạn hãy - HS lắng nghe nối các con chim đó ứng với số mà chim đang mang - HS thảo luận - YC học sinh thảo luận nhóm bàn để nối đúng - HS thực hiện - Mời HS chia sẻ bằng cách lên bảng chỉ đường nối - HS khác nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe Bài 3: Biết mỗi cây có 10 quả. Tìm số thích hợp ( theo mẫu ) - YC HS tự làm và đứng dậy chia sẻ số - HS chia sẻ mình tìm được - HS khác nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 4: Biết mỗi túi có 10 quả cà chua. Tìm số quả cà chua trên mỗi hàng - Mời HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu - GV hướng dẫn mẫu: Hàng thứ nhất có - HS trả lời mấy túi ? Có bao nhiêu quả ? - Tương tự như vậy các bạn làm các túi - HS thực hiện còn lại vào phiếu bài tập cá nhân - HS chia sẻ - GV nhận xét - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Chúng ta vừa học bài gì ? - HS trả lời - Mời HS nêu các số tròn chục đã học ? - HS trả lời - Trong các số đó số tròn chục nào lớn - HS trả lời nhất ? Số tròn chục nào bé nhất ? - GV dặn HS về nhà tiếp tục đọc lại các - HS lắng nghe và thực hiện số đã học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi sáng Thứ 6 ngày 12 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  7. 7 - Giúp HS củng cố về đọc viết các nội dung đã học trong tuần - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết các nội dung đã học trong tuần. - Giúp HS làm quen các dạng bài tập Tiếng Việt 2. Phẩm chất, năng lực - Rèn luyện cho HS kĩ năng đọc và viết cơ bản. - Chăm chỉ: Luyện đọc và viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Nội dung cho tiết học - HS: Vở ô ly, bút III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS khởi động theo - HS thực hiện nhạc bài hát - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập, thực hành HĐ1 : Đọc - GV cho HS luyện đọc lại bài Tôi là học - HS luyện đọc sinh lớp 1 - Mời HS luyện đọc nối tiếp câu - HS đọc - Cho HS luyện đọc theo đoạn - HS đọc - Mời 1-2 HS đọc cả bài - HS đọc - GV quan sát, sửa lỗi cho HS đọc sai, đọc yếu HĐ2: Bài tập Bài 1: Điền vào chỗ chấm a. l hay n ỏ non lấp ó quả a b. oat hay oăt lưu l h bát thoăn th - GV mời HS nêu YC bài tập - HS nêu - GV hướng dẫn cách trình bày và yêu - HS lắng nghe, quan sát để thực hiện cầu HS làm bài tập vào vở - GV theo dõi, chấm vở, nhận xét một số HS - HS chia sẻ - Mời HS nêu kết quả bài mình làm Bài 2: Nối từ ở cột A với từ ở cột B tạo thành câu có nghĩa
  8. 8 - Mời HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV hướng dẫn HS cách trình bày bài - HS làm vào vở vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS chưa biết cách trình bày - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nhận xét một số vở HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS đặt câu với từ bầu trời và - HS đặt câu bài hát - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh., kết hợp ghi nhớ và kể lai được nội dung câu chuyện 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNH DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK, tranh ảnh minh hoạ - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
  9. 9 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nhắc lại tên bài học trước. - HS nhắc - GV yêu cầu HS nêu những thay đổi khi - HS nêu em vào học lớp 1. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS quan sát tranh trong - HS quan sát (SHS trang 8), nói tên các con vật về điểm đặc biệt của mỗi con vật trong tranh (HS làm việc theo nhóm đôi). - Vài HS trả lời, các HS khác nhận xét. - GV thống nhất câu trả lời và giải thích - HS trả lời thêm cho HS hiểu: Tranh vẽ lạc đà, tê - HS lắng nghe giác, kang-gu-ru. Lạc đà có bướu to tướng trên lưng. Cái bướu là nơi dự trữ năng lượng, giúp lạc đà có thể vượt quãng đường rất dài mà không cẩn ăn hay uống nước. Tê giác có cái sừng to và nhọn ngay trước mặt. Sừng trở thành vũ khí tấn công lợi hại của tê giác khi gặp kẻ thù hoặc gặp nguy hiểm. Kang- gu-ru (thú có túi) đeo một cái túi trước bụng. Cái túi giúp kang-gu-ru mẹ đựng con mỗi khi nó di chuyển.) - GV hướng dẫn HS vào bài : Các em nhìn tranh và nói xem đôi tai xấu xí là của ai. Các em có nghĩ là đôi tai của thỏ - HS trả lời con thực sự xấu không ? Giới thiệu bài - HS lắng nghe và ghi bảng tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn văn bản ( chú ý đọc - HS lắng nghe đúng lời người kể và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ ) Luyện phát âm từ ngữ có vần mới - HS thực hiện theo nhóm bàn để tìm - GV yêu cầu HS hoạt động theo nhóm tiếng chứa vần mới bàn để tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới trong vb: uây, oang, uyt ( quên khuấy, hoảng sợ, suỵt ) - HS đọc - GV chiếu và hướng dẫn HS đọc. GV đọc lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó. HS đọc đồng thanh - HS đọc
  10. 10 - Mời ( 2-3 ) HS đánh vần, đọc trơn, sau đó lớp đọc đồng thanh Đọc câu - HS đọc - Mời HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 ( GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ khó đối với HS ) - HS đọc - Mời HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV - HS lắng nghe hướng dẫn HS đọc những câu dài ( Một lần,/ thỏ và các bạn đi chơi xa,/ quên khuấy đường về. ) Đọc đoạn - GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: - HS lắng nghe từ đầu đến rất đẹp, đoạn 2: từ một lần đến thật tuyệt, đoạn 3: còn lại ) - Mời HS đọc nối tiếp từng đoạn - HS đọc - GV giải thích một số từ ngữ trong bài - HS lắng nghe ( động viên: làm cho người khác vui lên, quên khuấy: quên hẳn đi, không nghĩ đến nữa, suỵt: tiếng nói có thể kèm theo cử chỉ để nhắc nhở người khác im lặng, tấm tắc: luôn miệng khen ngợi ) - HS đọc - Mời HS tiếp tục đoc đoạn - HS đọc - Mời 1-2 HS đọc thành tiếng cả VB - HS lắng nghe - GV đọc lại toàn VB và chuyển sang phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hệ thống kiến thức đã học. Tiết - HS trả lời học này giúp các em biết được thêm điều gì ? - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 2: ĐÔI TAI XẤU XÍ ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản, có dẫn trực tiếp lời nhân vật; đọc đúng các vần uây, oang, uyt và những
  11. 11 tiếng, từ ngữ có các vần này; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh., kết hợp ghi nhớ và kể lai được nội dung câu chuyện 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết đoàn kết, yêu thương và giúp đỡ nhau trong học tập. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNH DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, SGK, tranh ảnh minh hoạ - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS ôn lại bài đọc Đôi tai xấu xí - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ3: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS hoạt động nhóm - HS hoạt động nhóm bàn bàn để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi trong SGK trang 9 a. Vì sao thỏ buồn b. Chuyện gì xảy ra trong lần thỏ và các bạn đi chơi xa ? c. Nhờ đâu mà cả nhóm tìm được đường về nhà ? - GV mời các nhóm trả lời các câu hỏi - HS trả lời các câu hỏi a. Thỏ buồn vì bị bạn bè chê đôi tai vừa dài vừa to b. Trong lần đi chơi xa, thỏ và các bạn đã quên khuấy đường về c. Cả nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ - Nhóm khác nghe và nhận xét
  12. 12 - GV nhận xét - HS lắng nghe HĐ4: Viết - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS lắng nghe hỏi c ( có thể chiếu lên ) - GV hướng dẫn HS viết vào vở ( Cả - HS viết nhóm tìm được đường về nhà nhờ đôi tai thính của thỏ ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, - HS lắng nghe để viết đúng đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí - GV kiểm tra và nhận xét bài một số HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS nói về điểm đặc biệt của - HS trả lời con vật mà em yêu thích - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: GIỮ VỆ SINH CÁ NHÂN I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS nêu được những điều mình thấy bổ ích trong Ngày hội Vì sức khỏe học đường. - HS biết đánh giá bản thân và bạn bè theo 3 mức độ. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: HS có ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân hằng ngày. - Tự chủ và tự học: HS thường xuyên thực hiện 1 số việc làm để giữ vệ sinh cá nhân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phần thưởng nhỏ dành cho những HS hoàn thành tốt. - HS: Kiến thức từ những tiết học trước, thẻ đánh giá theo 3 mức độ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a. Sơ kết tuần học Trò chơi: “Phóng viên nhỏ”
  13. 13 - Lớp trưởng đóng vai là phóng viên - Lớp trưởng đóng vai Phóng viên nhỏ mời lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt động của tổ mình trong tuần qua. + Bạn hãy nêu những điều làm tốt và chưa tốt của tổ mình ? + Lần lượt các Tổ trưởng lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt - Các tổ trưởng nêu ưu điểm và tồn tại động trong tuần qua. việc thực hiện hoạt động của tổ. Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên trong lớp đóng góp ý kiến. - Lớp trưởng với vai trò là phóng viên nhận xét chung tinh thần làm việc của - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. các tổ trưởng và cho lớp nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay (vỗ tay). - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở các cá nhân, nhóm, - HS nghe. cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của - HS nghe. lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của ban cán sự lớp; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. + Phát hiện và tuyên dương, động viên - HS nghe kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. - HS lắng nghe + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện - HS lắng nghe hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). - HS lắng nghe
  14. 14 + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. b. Xây dựng kế hoạch tuần tới * Mục tiêu: HS biết được cách lập kế - HS lắng nghe hoạch trong tuần tiếp theo. *Cách thức tiến hành: - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần Các bạn đã nắm được kế hoạch tuần tới khắc phục những mặt yếu kém tuần qua chưa? (Cả lớp trả lời) và phát huy những lợi thế đạt được của - Lớp trưởng: Chúng ta sẽ cùng nhau cố tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể gắng thực hiện nhé! Bạn nào đồng ý cho cho từng thành viên trong tổ. 1 tràng pháo tay. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài - Lớp trưởng: mời giáo viên chủ nhiệm trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần cho ý kiến. tới. - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế hoạch tuần tới. Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất phương án thực hiện. - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các ban. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV cho HS chia sẻ: - HS chia sẻ + Những điều em đã học hỏi và cảm nhận được trong Ngày hội Vì sức khoẻ học đường. + Những việc đã làm được ở gia đình để giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Cảm nhận của bản thân khi làm được những việc đó. * Đánh giá a, Cá nhân tự đánh giá - HS tự đánh giá
  15. 15 - GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: Tốt: Thường xuyên thực hiện được các yêu cầu sau: + Tự làm được những việc giữ vệ sinh cá nhân hằng ngày. + Giữ vệ sinh cá nhân đúng cách, sạch sẽ. + Tự giác thực hiện việc giữ vệ sinh cá nhân. Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. b.Đánh giá theo tổ/ nhóm GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng điểu hành để các thành viên trong tổ/ - Tổ đánh giá nhóm đánh giá lẫn nhau vể các nội dung sau: - Có chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao không. - Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. - HS lắng nghe c.Đánh giá chung của GV GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Qua tiết học các em thấy học được điều - HS trả lời gì bổ ích không ? - GV nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )