Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 15 trang Diễm Mai 29/01/2026 130
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_1_tua.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm 1 - Tuần 20 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 20 Thứ 5 ngày 18 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 4: GIẢI THƯỞNG TÌNH BẠN ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản , không có lời thoại, đọc đúng các vần oăng,oac,oach. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB ; quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát . Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS quan tâm , giúp đỡ bạn bè. - Trung thực : HS biết nhận xét, đánh giá đúng về bạn. - Tự chủ và tự học: HS có ý thức làm việc nhóm. * Tích hợp giáo dục địa phương Tham gia giúp đỡ các bạn vượt khó II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SGK, vở tập viết, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS ôn đọc lại bài Giải thưởng tình - HS đọc bạn - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe - Viết - GV nêu yêu cầu. - HS lắng nghe 1
  2. 2 - GV đọc to 2 câu văn cần viết. Nai và hoẵng về đích cuối cùng . Nhưng cả hai đều được tặng giải thưởng . - 2 HS đọc lại đoạn văn. - GV hướng dẫn HS viết một số từ khó: - HS quan sát hoẵng, đích, giải thưởng. - HS viết vào bảng con các từ khó. - HS nhận xét, GV nhận xét. - HS lắng nghe - GV lưu ý HS một số vấn đề khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Ngồi viết đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc chậm rãi từng dòng cho HS - HS viết viết. + GV đọc cho HS soát lại bài. + GV kiểm tra và nhận xét bài viết của + HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. HS. HĐ: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV nêu yêu cầu của bài. - GV cho HS đọc các vần cần điền. - 2 HS đọc. - GV cho HS làm việc theo nhóm đôi để - HS tìm những vần phù hợp. tìm vần phù hợp điền vào chỗ trống. - GV gọi vài nhóm lên trình bày. - (2 - 3) HS chia sẻ trước lớp. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại các từ đúng: - 2-3 HS đọc to các từ ngữ, cả lớp đọc bước đi, nước suối, rượt đuổi. tin tức, thầm. đội hình, vinh dự. - HS đọc lại các từ vừa điền hoàn chỉnh. - HS đọc. HĐ: Chọn ý phù hợp để nói về bản thân em - GV yêu cầu HS quan sát tranh (SHS trang 17), đọc các từ có trong bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan - HS đọc sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội - HS làm việc nhóm, quan sát tranh và dung tranh,có dùng các từ ngữ đã gợi ý. trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh 2
  3. 3 - GV gọi một số HS trình bày kết quả - Các nhóm chia sẻ trước lớp. nói theo tranh. + Tranh 1: Các bạn nhỏ cùng học với nhau. + Tranh 2: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. + Tranh 3: Các bạn nhỏ cùng ăn với nhau. - HS trả lời. + Tranh 4: Các bạn cùng nhau tập vẽ. - GV nhận xét. 3. Vận dụng -Trải nghiệm * Lồng ghép giáo dục địa phương - Kể những việc mà em đã giúp đỡ - HS trả lời những bạn có hoàn cảnh khó khăn tại địa phương em sinh sống ? - GV nhận xét tiết học, nhắc nhở - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng nghe viết và làm bài tập thực hành - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Đọc đúng, viết đúng và đẹp các chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 3
  4. 4 1. Hoạt động mở đầu - - Cho HS nhảy theo bài nhạc - - HS tham gia - GV nhận xét dẫn dắt vào bài - - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Ôn đọc - GV cho các em đọc Bạn của gió SGK - HS đọc: cá nhân trang 12. - GV nhận xét, sửa phát âm. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Luyện đọc Chia quà Mẹ mua chiếc bánh - HS đọc nối tiếp câu Bảo chị em ăn - Luyện đọc theo nhóm đôi Thoáng chút băn khoăn - HS đọc cả bài Chia phần sao nhỉ? Chị nhận nửa bé Dành em nửa to Em cười “Ơ hơ” Chị sai rồi nhé Chị lớn ăn khỏe Phải nhận phần hơn Em chẳng dỗi hờn Bé ăn nửa bé” Mẹ cười xoa đầu “Các con ngoan quá!” GV theo dõi uốn nắn cho các em Tổ chức cho các nhóm thi đọc với nhau 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Nhắc nhở HS về nhà luyện đọc - HS lắng nghe và thực hiện - - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 14) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng 4
  5. 5 - Bước đầu nắm được cấu tạo số, từ đó biết đọc, viết, sắp xếp thứ tự, so sánh các số có hai chữ số trong phạm vi 20 - Bước đầu nắm được cấu tạo số tròn chục có hai chữ số, đếm được các số tròn chục từ 10 đến 90 - Năng lực tư duy và lập luận: Bước đầu thấy được sự “khái quát hoá” trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 (tính trực quan) đến các số có hai chữ số . - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết giao tiếp diễn đạt , trình bày bằng lời trong việc hình thành các số trong phạm vi 10 HS hứng thú và tự tin trong học tập. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ : HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Biết trao đổi giúp đỡ nhau hoàn thành các bài tập cấu tạo số. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1 ,bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV lần lượt nêu các số có hai chữ số cho - HS thực hiện vào bảng con HS đọc số - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - Quan sát tranh thảo luận nhóm 2 tìm số - HS lần lượt viết vào bảng con nêu yêu đúng . cầu : Số ? - GV yc HS đếm lại các số theo thứ tự từ - HS thảo luận nhóm 2 nói các số mình 1 đến 10 , từ 11 đến 20 . Từ 90 đến 99 vừa tìm được . - HS nêu các số tìm được theo dãy . - HS đếm theo dãy . * Bài 2 : - YC HS đọc yc bài 2 . - HS nêu y/c - Hãy quan sát vào phần cấu tạo và điền - HS làm bài . số vào dấu ? - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét và kết luận . *Trò chơi : Cánh cụt câu cá - GV chia nhóm - GV hướng dẫn luật chơi 5
  6. 6 - Câu con cá thích hợp với số ô ở đang - HS thi đua chơi . đứng . - Trò chơi kết thúc khi câu được hết cá . -HS lắng nghe - GV tổng kết trò chơi , khen HS 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Hôm nay các em học được những gì ? - HS trả lời. - Viết lại các số từ 0 đến 99 , chuẩn bị bài tiếp theo. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 6 ngày 19 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt LUYỆN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng nghe viết và làm bài tập thực hành - Phát triển kĩ năng đọc và viết thông qua hoạt động đọc, viết đã học trong tuần. 2. Phẩm chất, năng lực - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Đọc đúng, viết đúng và đẹp các chữ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con , phấn, vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nhảy theo bài nhạc - HS thực hiện - GV nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Làm bài tập - HS lắng nghe 6
  7. 7 1. Chọn chữ thích hợp điền vào chỗ chấm - Chị Mai hát ... - HS làm bài. a. rất hay b. rất đẹp - Bé tô màu . a. rất hay b. rất đẹp 2. Điền x hay s ? - HS nêu Cây ..... ả, chim ..... âu, .........âu kim, ....inh đẹp. - HS viết 3. Nhìn viết: Tháp Mười đẹp nhất bông sen, Việt Nam đẹp nhất có tên Bác Hồ. HS làm bài vào vở và viết vào vở sau đó cả lớp, GV chữa bài. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Đặt câu với các từ trong bài tập 2 - HS thực hiện trên. - GV nhận xét chung tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. 7
  8. 8 - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của gìáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS nhắc tên bài. - HS nhắc lại tên bài học trước. - Cho HS đọc lại bài Giải thưởng tình bạn, trả lời câu hỏi: Vì sao Nai và hoẵng đều về đích cuối cùng nhưng được nhận giải thưởng? Đó là giải thưởng gì? - Vài HS trả lời, HS khác nhận xét. - GV nhận xét. - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm - Yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi để nói về từng con vật trong tranh nhóm nói về từng con vật trong tranh. GV - HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ hỏi: sung( vẹt có mỏ khoằm, sóc nâu và khỉ + Tranh có những con vật nào? vàng có đuôi dài, voi con có cái vòi + Các con vật có gì đặc biệt? dài, ). - GV nhận xét, dẫn vào bài học. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn văn bản. - HS theo dõi. - GV hướng dẫn HS đọc - Tìm từ ngữ + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ trong bài có chứa vần :oam,oăc,oăm,uơ có tiếng chứa vần mới trong bài: oam ( + GV gạch chân: ngoạm, ngoắc, mỏ ngoạm), oăc( ngoắc), oăm ( mỏ khoằm, huơ vòi. và hướng dẫn HS đọc. khoằm), ươ ( huơ vòi). + GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó + Gọi HS đánh vần, đọc trơn + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. + GV đọc mẫu câu dài lần 1 - HS nghe. + Đọc nối tiếp từng câu lần 2. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS trả lời. + Cô giáo đã ngắt hơi ở những chỗ nào? - HS đọc câu. 8
  9. 9 + GV đọc mẫu câu dài lần 2 + HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Khỉ vàng và sóc nâu/ tặng voi/ tiết mục “ ngúc ngoắc đuôi”,...) - HS đọc đoạn. + GV chia VB thành các đoạn - đoạn 1: từ đầu đến tốt đẹp. - đoạn 2: phần còn lại. + HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ngoạm: Cắn hoặc gặm lấy bằng cách mở to miệng; ... Tiết mục:Từng phần nhỏ, mục nhỏ của một chương trình được đem ra trình diễn. Ngúc ngoắc: Cử động, lắc qua lắc lại. Mỏ khoằm: Mỏ hơi cong và quặp vào. Huơ vòi:Giơ vòi lên và đưa qua đưa lại liên tiếp. - Đọc toàn văn bản: + HS đọc đoạn theo nhóm đôi. + HS đọc lại toàn văn bản . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS thi đọc - HS lần lượt thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 9
  10. 10 Năng lực ngôn ngữ: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện ngắn và không có lời thoại, đọc đúng các vần oam, oăc, oăm, ươ và các tiếng có chứa vần oam, oăc, oăm, ươ, hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến văn bản. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. - Giao tiếp và hợp tác: HS có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: SHS, vở, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài đọc Sinh nhật - HS đọc của voi con - GV nhận xét, dẫn dắt vào vài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Trả lời câu hỏi - Cho 1 HS đọc to đoạn 1, 2 , trả lời câu - HS đọc hỏi: + Những bạn nào đến mùng sinh nhật của - HS trả lời:(thỏ, sóc, khỉ, vẹt,..) voi con? + Voi con đã làm gì để các ơn các bạn ? - HS trả lời: (voi con huơ vòi) + Sinh nật của voi con như thế nào ? - HS trả lời:( rất vui). - Cho 1 HS đọc to đoạn 2, trả lời câu hỏi: - HS trả lời:( cả hai được giải thưởng + Kết quả của cuộc thi thế nào ? tình bạn). - HS lần lượt trả lời câu hỏi, các HS khác nhận xét 10
  11. 11 - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HS. HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi c ở mục 3 - GV nêu yêu cầu của BT. - Vài HS trả lời, HS nhận xét. - GV hỏi lại HS: Voi von làm gì để cảm ơn các bạn? - HS đọc - GV ghi bảng Voi con huơ vòi để cảm ơn - HS viết vào vở, các bạn. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Y/c HS nhắc lại tên văn bản vừa đọc. - HS nhắc lại - Liên hệ giáo dục HS. - HS lắng nghe - Dặn HS chuẩn bị đồ dùng để học tiết sau. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: ĂN UỐNG HỢP LÍ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS biết được những ưu điểm và hạn chế về việc thực hiện nội quy, nề nếp trong 1 tuần học tập vừa qua. - GDHS chủ đề 6 “Vệ sinh an toàn thực phẩm” - Biết được bổn phận, trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh, hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện. - Hình thành một số kỹ năng về xây dựng tập thể, kỹ năng tổ chức, kỹ năng lập kế hoạch, kỹ năng điều khiển và tham gia các hoạt động tập thể, kỹ năng nhận xét và tự nhận xét; hình thành và phát triển năng lực tự quản. 2. Phẩm chất, năng lực 11
  12. 12 - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể, ý thức giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của tập thể, phấn đấu cho danh dự của lớp, của trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV :băng đĩa nhạc, bảng phụ tổ chức trò chơi, bông hoa khen thưởng - HS: Chia thành nhóm, hoạt động theo Tổ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV mời lớp trưởng lên ổn định lớp - HS hát một số bài hát. học. - GV nhận xét và dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Sơ kết tuần và thảo luận kế hoạch tuần sau a/ Sơ kết tuần học - Lớp trưởng mời lần lượt các tổ trưởng - Lần lượt các tổ trưởng lên báo cáo, lên báo cáo, nhận xét kết quả thực hiện nhận xét kết quả thực hiện các mặt hoạt các mặt hoạt động của lớp trong tuần động trong tuần qua. qua. - Sau báo cáo của mỗi tổ, các thành viên - Lớp trưởng nhận xét chung tinh thần trong lớp đóng góp ý kiến. làm việc của các tổ trưởng và cho lớp - Lớp trưởng nhận xét chung cả lớp. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Nếu các - Vỗ tay bạn không còn ý kiến gì thì cả lớp biểu quyết thống nhất với nội dung mà các tổ trưởng đã báo cáo bằng một tràng pháo tay. - HS nghe - Lớp trưởng tổng kết và đề xuất tuyên dương cá nhân, nhóm, tổ điển hình của lớp; đồng thời nhắc nhở nhóm, tổ nào cần hoạt động tích cực, trách nhiệm hơn (nếu có). - Lớp trưởng mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. Dựa trên những thông tin thu thập được về hoạt động học tập và rèn luyện của lớp, giáo viên chủ nhiệm góp ý, nhận xét và đánh giá về: + Phương pháp làm việc của tổ trưởng; uốn nắn điều chỉnh để rèn luyện kỹ năng tự quản cho lớp. 12
  13. 13 + Phát hiện và tuyên dương, động viên kịp thời các cá nhân đã có sự cố gắng phấn đấu trong tuần. + Nhắc nhở chung và nhẹ nhàng trên tinh thần góp ý, động viên, sửa sai để giúp đỡ các em tiến bộ và hoàn thiện hơn trong học tập và rèn luyện (không nêu cụ thể tên học sinh vi phạm hay cần nhắc nhở trước tập thể lớp). + Tiếp tục rút kinh nghiệm với những kết quả đạt được đồng thời định hướng kế hoạch hoạt động tuần tiếp theo. - Lớp trưởng: Chúng em cảm ơn những ý kiến nhận xét của cô. Tuần tới chúng em hứa sẽ cố gắng thực hiện tốt hơn. - Lớp trưởng: Trước khi xây dựng kế hoạch tuần tới, mời các bạn ở tổ nào về vị trí tổ của mình. b/ Xây dựng kế hoạch tuần tới - Lớp trưởng yêu cầu các tổ trưởng dựa vào nội dung cô giáo vừa phổ biến, các tổ lập kế hoạch thực hiện. - Các tổ thảo luận đề ra kế hoạch tuần tới với nhiệm vụ phải thực hiện và mục tiêu phấn đấu đạt được trên tinh thần khắc phục những mặt yếu kém tuần qua và phát huy những lợi thế đạt được của tập thể lớp; phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng thành viên trong mỗi tổ. - Lớp trưởng cho cả lớp hát một bài trước khi các tổ báo cáo kế hoạch tuần - Lần lượt các Tổ trưởng báo cáo kế tới. hoạch tuần tới. - Lớp trưởng: Nhận xét chung tinh thần Sau mỗi tổ báo cáo, tập thể lớp trao làm việc và kết quả thảo luận của các tổ. đổi, góp ý kiến và đi đến thống nhất Các bạn đã nắm được kế hoạch tuần phương án thực hiện tới chưa? - Lớp trưởng: Chúng ta sẽ cùng nhau cố - HS hát gắng thực hiện nhé! Bạn nào đồng ý cho - Các tổ thực hiện theo Lớp trưởng. 1 tràng pháo tay. - Lớp trưởng: mời giáo viên chủ nhiệm cho ý kiến. 13
  14. 14 - Giáo viên chốt lại và bổ sung kế hoạch cho các tổ. 3. Sinh hoạt theo chủ đề - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: - HS chia sẻ + Thói quen ăn uống không hợp lí mà em đã thay đổi; + Những thực phẩm em đã cùng gia đình sử dụng hằng ngày; + Nhận xét của gia đình, người thân về việc ăn, uống của em; + Cảm nhận của em khi thực hiện việc - HS tham gia ăn uống hợp lí ở gia đình; - Chơi trò chơi hoặc tập hát, giao lưu văn - HS tự đánh giá nghệ trong lớp ĐÁNH GIÁ a) Cá nhân tự đánh giá GV hướng dẫn HS tự đánh giá theo các mức độ dưới đây: - Tốt: Thường xuyên thực hiện được các yêu cầu sau: + Ăn uống hợp lí. + Thay đổi thói quen ăn uống không tốt. + Tự giác thực hiện việc ăn uống - HS đánh giá lẫn nhau hợp lí để bảo vệ sức khoẻ. - Đạt: Thực hiện được các yêu cầu trên nhưng chưa thường xuyên. - Cần cố gắng: Chưa thực hiện được đầy đủ các yêu cầu trên, chưa thể hiện rõ, chưa thường xuyên. - HS theo dõi b) Đánh giá theo tổ/ nhóm - GV hướng dẫn tổ trưởng/ nhóm trưởng điều hành để các thành viên trong tổ/ nhóm đánh giá lẫn nhau về các nội dung sau: + Có thực hiện được việc ăn uống hợp lí hay không. + Thái độ tham gia hoạt động có tích cực, tự giác, hợp tác, trách nhiệm,... hay không. 14
  15. 15 c) Đánh giá chung của GV - GV dựa vào quan sát, tự đánh giá của từng cá nhân và đánh giá của các tổ/ nhóm để đưa ra nhận xét, đánh giá chung. 4. Vận dụng - trải nghiệm - Tiết học này giúp các em hiểu thêm về - HS trả lời điều gì? - GV nhận xét chung giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) 15