Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_khoi.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
- TUẦN 14 Thứ 2 ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. XEM TIỂU PHẨM VỀ CHỦ ĐỀ: TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng HS lắng nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. HS biết tự phục vụ bản thân mình. HS có thái độ chăm học, phấn khởi hứng thú, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực, sống có trách nhiệm với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video.SGK 2. Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - HS tập trung trật tự trên sân - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Luyện tập thực hành - GV yêu cầu HS khởi động hát *Kết nối - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát *HĐ 1: Xem video Cuộc chạy trốn của đồ dùng. - Lắng nghe - GV chiếu video - GV hỏi: + Đoạn video bạn nhỏ làm gì? + Bạn nhỏ để đồ dùng của mình như thế nào? - Quan sát + Sách vở, bút của bạn nhỏ cảm thấy như thế nào? + Học bài + Các đồ dùng của bạn nhỏ làm gì? + Để sách vở dưới đất + Trong giấc mơ cậu nhỏ như thế nào? + Ở dưới đất cảm thấy lạnh lẽo,.. + Khi tỉnh dậy cậu làm gì? + Bỏ trốn
- - Gọi hs nhận xét, + Cậu học bài nhưng không thấy - GV nhận xét. sách vở và bút đâu. Cậu đã khóc. * GV nhận xét và kết luận: Khi học bài xong + Cậu sắp xếp sách vở và bút ngăn cần phải để đồ dùng, sách vở ngăn nắp... nắp. * HĐ 2: Chia sẻ cảm xúc - HS thảo luận cặp đôi. Chia sẻ - Yêu cầu hs thảo luận cặp đôi. Chia sẻ với những việc tự làm với bạn. bạn những công việc tự làm. - Cặp đôi lên bảng trình bày. - Gọi cặp đôi lên bảng trình bày. + Cảm thấy rất vui... + Khi tự làm những việc đó em cảm thấy như thế nào? - Lắng nghe - GV nhận xét. - Cặp đôi lên bảng trình bày. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS Lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ___________________________________________ Tiếng Việt NGHE - VIẾT: NẶN ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe – viết đúng chính tả bài thơ (3 khổ thơ đầu); Trình bày đúng khổ thơ, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài thơ và đầu các dòng thơ. - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt da/gia, s/x hoặc ươn/ương. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Mở video bài: Thế giớ đồ chơi Hs vận động theo bài hát 2. Hình thành kiến thức: *Hướng dẫn nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc.
- - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. (tròn xoe, giã trầu, thích chí, vẫy đuôi, vểnh râu, ) - HS nghe viết vào vở ô li. 3. Luyện tập thực hành - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 5,6. kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào vở - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ ĐỒ CHƠI. DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm của đồ chơi, luyện tập cách sử dụng dấu phẩy. - Viết được một đoạn văn tả đồ chơi. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Mở video bài: Thế giới đồ chơi HS vận động theo bài hát Dẫn dắt, giới thiệu bài Đọc mục bài 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 1: Giới thiệu về một đồ - 1-2 HS trả lời. chơi có trong hình theo mẫu. - HS làm việc nhóm.
- Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc theo nhóm. + Quan sát tranh. + Mỗi HS chọn một đồ chơi trong tranh. - Đại diện nhóm trả lời. + GV HDHS: Với mỗi đồ chơi được chọn, HS quan sát thật kĩ để tìm từ chỉ đặc điểm tương ứng. - Từng HS nói trong nhóm. - Mời đại diện 3-4 nhóm chia sẻ trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đọc. * Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy vào vị - HS nêu. trí thích hợp trong câu. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - Chú ý. - Bài YC làm gì? - Cả lớp: - HS thực hiện theo cặp/nhóm. + GV mời HS đọc câu mẫu. + HS đọc thành tiếng từng câu trong + GV HDHS chú ý công dụng của bài tập. dấu phẩy trong câu mẫu. + HS xác định danh giới giữa các - Cặp/nhóm. từ/cụm từ trong câu. + HS xác định từ/cụm từ cùng chức năng nhưng chưa được ngăn cách bởi dấu phẩy. + HS thử đặt lại dấu phẩy và đọc lại thành tiếng 2-3 lần trong nhóm. - HS chia sẻ. - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV thống nhất đáp án. - Nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong câu in nghiêng. - HS thực hiện. - Tổ chức tương tự bài 2. - Chú ý. - GV và HS thống nhất câu trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ.
- - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về thực hiện tính toán trường hợp có hai dấu phép tính; vận dụng vào giải các bài toán thực tế và tổ chức trò chơi. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; bảng phụ. HS: Các tấm thẻ để chơi trò chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Tham gia trò chơi. TC “Ai nhanh hơn” GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Luyện tập thực hành: - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC bài. - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách - YC HS làm bài vào vở cách tính. Lớp NX, góp ý. - Mời 2 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến dương HS. đánh giá. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của nhau. - 2 -3 HS đọc. Bài 2:
- - Gọi HS đọc YC bài. - HS trả lời. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS trả lời. - Cần tính tổng của những số nào? - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - Cần thực hiện phép tính nào? nhóm. - YC HS làm bài vào vở. - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách làm của mình. Lớp NX, góp ý. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - 2 HS đọc. Bài 3: - Gọi HS đọc bài toán. - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - HDHS phân tích bài toán. bảng. - YC HS giải bài toán vào vở. - Lớp NX, góp ý. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 2 HS đọc. - HS trả lời. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - HS thảo luận, tìm câu trả lời. - Để tìm được số ở ô có dấu “?”, cần làm như thế nào? - Lớp NX, góp ý. - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - 2 -3 HS đọc. dương HS. - HS thực hiện ghép số và trả lời câu Bài 5: hỏi theo nhóm bàn. - Gọi HS đọc YC bài tập. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép - HS chia sẻ. thành các số có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Nghe HD cách chơi. Trò chơi “Cặp tấm thẻ anh em”: - Nêu tên trò chơi. - Các nhóm chơi trò chơi. - HD cách chơi. - Cho HS chơi thử. - Tổ chức cho HS chơi theo nhóm, mỗi nhóm 10 người.
- - Quan sát, cổ vũ, động viên học sinh. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ 3 ngày 5 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ chơi em thích. 2. Năng lực, phẩm chất - HS sử dụng được ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gữi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, quan tâm đến người khác bằng hành động đơn giản II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Mở nhạc, video bài: Thế giới đồ chơi Hát và vận động theo nhạc Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn - 1-2 HS đọc. văn. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 2-3 HS trả lời: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS trao đổi nhóm về các nội - HS thực hiện thảo luận dung: +HS lần lượt kể về những đồ chơi của - 2-3 nhóm trình bày mình? + HS kể về đồ chơi mình thích nhất? - 1-2 HS đọc. + Nêu lí do vì sao em thích đồ chơi - 1-2 HS trả lời. đó? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Đại diện nhóm trình bày trước lớp - HDHS nói về đồ chơi em thích nhất - HS làm bài. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - HS trao đổi - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2:
- - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS trao đổi nhóm: + Mỗi HS chọn một đồ chơi - HS thực hiện. + Từng HS trong nhóm nói về đồ chơi mà mình đã lựa chọn theo gợi ý + HS khác nhận xét và góp ý - HS thực hiện - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - YC HS thực hành viết vào vở. - HS trao đổi bài trong nhóm để sửa bài cho nhau - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán ĐIỂM, ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được điểm, đoạn thẳng thông qua hình ảnh trực quan. - Đọc tên điểm, đoạn thẳng cho trước. - Nhận dạng điểm, đoạn thẳng trong thực tế. - Đo độ dài đoạn thẳng cho trước. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Sử dụng phương tiện và công cụ học toán, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Sợi dây, thước thẳng. - HS: Thước thẳng có chia vạch cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Đưa ra sợi dây, mời 2 HS lên cầm 2 - Quan sát đầu sợi dây và kéo căng. - Đưa ra thước thằng - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
- 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS mở sgk/tr.98: - YC HS quan sát tranh, dựa vào nội - HS thảo luận nhóm theo bàn, trả lời dung bóng nói của Mai, thảo luận câu hỏi. nhóm theo bàn để trả lời các câu hói sau: + Trên bảng có những gì? + Đầu mỗi chiếc đinh là gì? Dây treo cờ là gì? - Mời một số HS nêu câu trả lời của - 2 HS trả lời. mình. - Lớp NX - Chỉ vào hình và chốt: Đầu mỗi chiếc đinh là 1 điểm, dây treo cờ là một đoạn thẳng. - Vẽ các điểm A, B, C lên bảng, HD - HS đọc tên các điểm. HS cách ghi tên điểm, các đọc tên điểm. - Nối điểm B với điểm C. - YC HS dựa vào lời của Rô-bốt và - 2 -3 HS trả lời cho biết ta được gì? - 1-2 HS trả lời. - Chốt kiến thức: Nối điểm B với điểm C ta được đoạn thẳng BC. - Chỉ vào hình, YC HS đọc tên đoạn - HS đọc tên hình. thẳng. - YC 2 HS lên kéo căng sợi dây: - HS trả lời + Mỗi đầu sợi dây là gì? + Sợi dây là gì? - YC HS hoạt động nhóm 4 tìm các ví - Làm việc theo nhóm, tìm ngay trong dụ về điểm, đoạn thẳng. lớp học các ví dụ về điểm, đoạn - Mời đại diện một số nhóm trình bày thẳng. trước lớp. - 2 -3 nhóm trình bày, lớp NX. - NX, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng - 2 HS đọc HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng - Các nhóm làm việc thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Làm tương tự bài 1. Bài 3:
- - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS quan sát mẫu và HD: - 2 HS đọc. + Để đo độ dài đoạn thẳng AB, ta đặt - Quan sát, trả lời câu hỏi. thước như thế nào? + Điểm A trùng vạch số nào? Điểm B trùng vạch số nào? + Đoạn thẳng AB dài mấy cm? - YC HS đổi vở, kiểm tra chéo bài làm của nhau. - Thực hành đo độ dài các đoạn - Mời HS nêu kết quả trước lớp. thẳng. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Kiểm tra và góp ý cho nhau. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về điểm, đoạn thẳng trong lớp, ở nhà, ... - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều: Toán ĐƯỜNG THẲNG, ĐƯỜNG CONG, BA ĐIỂM THẲNG HÀNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hàng qua hình ảnh trực quan. - Gọi tên đường thẳng, đường cong, nhóm ba điểm thẳng hàng trong hình vẽ cho trước. - Nhận dạng đường thẳng, đường cong, ba điểm thẳng hang trong thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển các năng lực: Giao tiếp toán học, Giao tiếp và hợp tác. - Phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Một số vật dụng có dạng đường cong: vành nón, cạp rổ, rá bị bật,... - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: - Vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC HS gọi tên các điểm, đoạn Đọc tên các điểm, đoạn thẳng thẳng đó. - Cho HS quan sát, dẫn dắt vào bài.
- 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS mở sgk/tr.100: - YC HS quan sát tranh và dựa vào - HS quan sát, trả lời câu hỏi. bóng nói của Việt, trả lời CH: + Tranh vẽ những gì? - 2 HS trả lời - Lớp NX. + Vạch kẻ đường có dạng gì? Cầu vồng có dạng gì? - HS đọc tên các điểm. + Hãy đọc tên các điểm có trong hình vẽ. - 2 -3 HS trả lời + Nối điểm A với điểm B ta được gì? - 1-2 HS trả lời. - GV giới thiệu: Kéo dài đoạn thẳng AB về hai phía ta được đường thẳng AB. - HS đọc tên hình. - Cho HS đọc tên đường thẳng AB. - HS trả lời + Ba điểm M, N, P cùng nằm trên đường thẳng nào? - Chỉ vào hình và chốt: Ba điểm M, N, P cùng nằm trên một đường thẳng. Ta nói ba điểm M, N, P là ba điểm thẳng hang. - 2 HS trả lời. - Trên bảng vẽ đường cong nào? - HS quan sát,nhận biết đường cong. - Đưa ra các đồ vật có dạng đường cong cho HS nhận biết. - HS đọc tên các đường thẳng vừa vẽ. - Vẽ thêm một số đường thẳng, yêu cầu HS đọc tên các đường thẳng đó. - Các nhóm làm việc - YC HS thảo luận nhóm bàn, so sánh sự khác nhau giữa đoạn thẳng và đường thẳng. - 2 nhóm trình bày. Lớp NX, góp ý. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - NX, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - Quan sát, trả lời câu hỏi. - YC HS hoạt động nhóm đôi: Từng HS kể cho bạn theo YC của bài, đồng thời góp ý sửa cho nhau. - Mời đại diện một số nhóm trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài. - Mời một số HS chia sẻ bài làm trước - 2 HS nêu.
- lớp, giải thích rõ vì sao lại điền Đ - HS làm bài. hoặc S. - 2 HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc theo nhóm bàn. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và - 2 HS đọc. thống nhất chung. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu kết quả trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp Bài 4: NX, góp ý. - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS làm việc theo nhóm 4. Từng HS đưa ra ý kiến của mình và thống nhất chung. - Mời đại diện một số nhóm HS nêu - 2 HS đọc. kết quả trước lớp. - Các nhóm thực hiện yêu cầu. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Hôm nay em học bài gì? - 2 nhóm nêu kết quả trước lớp. Lớp - Quan sát, nhận dạng các đường NX, góp ý. thẳng, đường cong có trong thực tiễn cuộc sống. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi 2. Năng lực, phẩm chất - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc - HS yêu thích đọc sách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - HS lên chơi -GV mở bài đồng dao: Rồng rắn lên mây 2. Luyện tập thực hành -HS thực hiện
- * Đọc mở rộng. -HS đọc - Gọi HS đọc YC bài 1, - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Tổ chức cho HS chia sẻ tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________

