Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 16 trang Diễm Mai 08/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_khoi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 15 Thứ 5 ngày 13 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: MẸ ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình; phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà) có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - Giáo viên mở vi deo bài hát: Mẹ ơi có biết Hs hát và vận động GV dẫn dắt GT bài: HS thực hiện. 2.Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: - HS lắng nghe. + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ - Một số HS trả lời câu hỏi. Các nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những HS khác bổ sung. từ ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa - HS lắng nghe. thu,...) - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - Luyện đọc theo cặp: Gv yêu cầu từng cặp học sinh trong nhóm đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. - HS lắng nghe. Gv giúp đỡ học sinh trong các nhóm gặp khó - HS đọc thầm bài trong khi khăn khi đọc bài, tuyên dương học sinh đọc tiến nghe GV đọc mẫu.
  2. bộ. - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS giải nghĩa từ khó. tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số - HS thực hiện theo cặp. nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để - HS đọc bài. con ngủ ngon con con con con? + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức rất nhiều vì con? + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều gì? + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của - HS làm việc nhóm (có thể đọc em đối với cha mẹ. to từng câu hỏi), cùng nhau trao + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu đối và tìm câu trả lời. mẫu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện lòng biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và + Câu 1: Trong đêm hè oi bức, nhắc tới việc bố mẹ đã làm cho mình. mẹ đã ngồi đưa võng, hát ru và - Hai học sinh cùng bàn đóng vai bố mẹ và con quạt cho con để con ngủ ngon. để thể hiện lòng biết ơn đối với bố mẹ. + Câu 2: Hai dòng thơ: “Những - Nhận xét, tuyên dương HS. ngôi sao...thức vì chúng con. *Học thuộc lòng bài thơ + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh phúc Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. Gv của cuộc đời con. chuẩn bị các phiếu viết các từ đầu dòng thơ, HS + Câu 4: bốc thăm và đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu ghi - HS nhớ lại những việc bố mẹ trong phiếu. đã làm cho mình và nói câu biết • Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. ơn của mình trước nhóm để các * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. bạn góp ý. - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. • HS lên bốc thăm chơi trò 3. Luyện tập thực hành. chơi. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai bài thơ. - Học sinh đọc lại bài thơ. - Giáo viên phát thẻ từ để học sinh viết mỗi từ
  3. tìm được vào một thẻ. ( phát bảng phụ cho học sinh viết) b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. - GV gọi một số đại diện nhóm trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. -Học sinh trao đổi nhóm, thống - GV cùng Hs thống nhất câu trả lời. nhất câu trả lời trong nhóm, (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài + 2 - 3 HS trả lời. tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực - HS chia sẻ câu của mình. nghe hiện tốt. nhận xét của bạn và góp ý của 4. Vận dụng, trải nghiệm. cô. - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? - HS lắng nghe. - Em hãy nói một câu về người mẹ của mình? - HS nói theo cảm nghĩ của - GV nhận xét giờ học. mình. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Buổi chiều Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. 2. Năng lực, phẩm chất. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ
  4. hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa O đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ O sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa - HS thực hiện. O và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ. khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4.. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm.
  5. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở video bài hát:Mẹ ơi có biết Hs hát và vận động theo bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 1-2 HS chia sẻ. Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. -Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế nào? - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia Hoạt động 2:Nghe kể chuyện. sẻ trước lớp. - YC HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV HD : + Bước 1: Nhìn trnah và câu hỏi gợi ý dưới tranh , chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ nhóm. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ chuyện trước lớp. với bạn theo cặp. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS làm việc theo nhóm/ cặp -GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, nhận xét. - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện học gì từ câu chuyện trên? - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Luyện tập thực hành: - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - HS thực hiện. - Xem lại các bức tranh minh họa và
  6. câu hỏi dưới mỗi bức tranh , nhớ lại nững hành động , suy nghĩ , cảm xúc của cậu bé khi trở về nhà, không thấy - HS chia sẻ. mẹ đâu. Cậu có buồn không ? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu dã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ , cậu sẽ nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với Hs nêu theo cảm nghĩ mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngơi động viên Hs trả lơì HS giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Toán NGÀY - GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút.24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Mặt đồng hồ trong bộ đồ dùng dạy học; Đồng hồ treo tường; Đồng hồ điện tử. HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát: chiếc đồng hồ. Hs hts và vận động Gv dẫn dắt GT bài
  7. - GV ghi mục bài lên bảng. 2 Hình thành kiến thức: Bước 1: Ngày - giờ, giờ - phút - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ - GV hỏi: Mỗi một khoảng cách từ số này đến số kia kế tiếp được tính là bao nhiêu phút ? - HS nhắc lại đầu bài. - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim phút 1 vòng là 1 giờ - Hỏi: Một giờ có bao nhiêu phút ? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim giờ 2 vòng là 1 ngày - Hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ ? - 5 phút. - GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm hôm sau. Kim giờ đồng hồ phải quay 2 vòng mới hết 1 ngày. - HS đếm và trả lời: 60 phút. Bước 2: Các buổi trong ngày - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu thời gian biểu ngày thứ bảy của em. - HS đếm và trả lời: 24 giờ. - Các nhóm lên trình bày - 1 HS nêu thời gian biểu, 1 HS hỏi các bạn: + Buổi sáng, bạn...thức dậy mấy giờ ? ? Vậy mỗi ngày được chia thành các buổi khác + Buổi trưa, bạn .... làm gì ? nhau đó là những buổi nào ? + 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ? Bước 3: Các giờ trong ngày và trong buổi. + 8 giờ tối, bạn .... làm gì ? - GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ các buổi và + 12 giờ đêm, bạn .... đang hỏi HS: làm gì ? ? Vậy buổi .bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? - Sáng, trưa, chiều, tối đêm. - Buổi sáng: 1 giờ sáng ...10giờ sáng. - Yêu cầu HS đọc phần bài học trong sgk. - Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 - GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? Tại sao giờ trưa. ? (tương tự hỏi thên với 2 trường hợp khác) - Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 3. Luyện tập thực hành giờ chiều. Bài 1: Số ? - Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ - Gọi HS đọc YC bài. tối. - Bài yêu cầu làm gì ? - Buổi đêm: 10 giờ đêm đến - Yêu cầu HS nêu cách làm. 12 giờ đêm. - GV hướng dẫn: đưa tranh và hỏi - HS đọc.
  8. + Đồng hồ chỉ mấy giờ ? - 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi + Điền số mấy thay thế cho dấu chấm hỏi ? đến 1 giờ chiều. 12 cộng 1 + Nam và bố đi câu cá lúc mấy giờ ? bằng 13. - Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại (miệng) - GV nhận xét, bổ sung (có thể sử dụng giờ theo - HS đọc. thứ tự) - Điền số ? Bài 2: Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với - Xem giờ được vẽ trên mặt mỗi tranh. đồng hồ rồi ghi số giờ vào - Gọi HS đọc YC bài dấu chấm hỏi tương ứng. - Bài yêu cầu làm gì ? - 4 giờ. - Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ gì ? - Số 4. - GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó cho Hs - Lúc 4 giờ chiều. đối chiếu để nối đồng hồ thích hợp với mỗi tranh. - HS làm bài (miệng). - Em hãy giải thích: Vì sao nối đồng hồ 19:00 với - HS nhận xét. tranh Việt xem bóng đá lúc 7 giờ tối ? - GV nhận xét. Bài 3: Chọn đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. - HS đọc - Gọi HS đọc YC bài - HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì ? - Đồng hồ điện tử - Yêu cầu HS dùng thẻ chọn - HS làm bài vào sgk, sau đó - GV đưa ra kết quả - Nhận xét cho HS trình bày. ? Vì sao em chọn đáp án B ? - HS nhận xét. - GV nhận xét – Tuyên dương - HS trả lời. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS giải thích - GV hỏi HS: 1 ngày có mấy giờ ? Một ngày bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? 1 ngày chia làm mấy buổi ? Mỗi buổi tính từ mấy giờ đến mấy - HS nêu. giờ ? - HS chia sẻ. - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ và xem bằng hai cách. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Thứ 6 ngày 14 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (2 tiết) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng
  9. - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS nghe nhạc bài hát: “Bố - HS hát và vận động theo nhạc. là tất cả” - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố - HS lắng nghe. mẹ? - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài Trò chơi của bố để xem Hường và bố - Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý khác bổ sung. xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt - HS lắng nghe. giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc thầm bài trong khi nghe GV + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: đọc mẫu. Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. - HS chia đoạn.
  10. (Nếu lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). - HS đọc nối tiếp đoạn. + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc theo nhóm 3: - HS giải nghĩa từ khó. HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS thực hiện theo nhóm ba. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS lần lượt đọc. hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các - HS làm việc nhóm (có thể đọc to nhóm khác nhận xét, đánh giá. từng câu hỏi), cùng nhau trao đối và - GV và HS thống nhất câu trả lời: tim câu trả lời. + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng nhau? + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau như thế nào? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, + Câu 1: Hai bố con chơi trò chơi ăn mẹ nhớ tới điều gì? cỗ cùng nhau. + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được hô là "bác" và "tôi". bố dạy nết ngoan nào? + Câu 3: Nhìn tay Hường đón bát - GV cho HS thảo luận nhóm: cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con + Đọc các phương án trắc nghiệm. chơi với nhau. + Trao đối, tìm câu trả lời. + Câu 4: + Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - GV chốt đáp án. - HS thảo luận nhóm. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. của nhân vật. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 4. Hoạt động luyện tập thực hành.
  11. + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch - HS lắng nghe. sự. - GV cho HS đọc các phương án, thảo luận + 2 - 3 HS đọc. nhóm, tìm câu trả lời. - HS lắng nghe. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến. - HS đọc, thảo luận nhóm. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sự: đạ, xin, ạ. sao lại chọn ý đó. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự - HS lắng nghe. cao nhất? - HS trả lời : Câu b. - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời - HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện yêu cấu, để nghị. đóng vai và luyện nói theo yêu cầu. - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm - 1 nhóm lên làm mẫu. đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa số! đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng Ừ, đợi tớ một chút nhé,.. vai. - Đại diện các nhóm lên bảng. - GV cho một cặp đôi làm mẫu. - Các cặp đôi luyện tập. - HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lắng nghe. - GV gọi đại diện một số cặp đôi thực hành trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. 4. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Hs trả lời - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Buổi chiều Toán NGÀY – GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3 và số 6.
  12. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát: chiếc đồng hồ. Vận động hát theo nhạc - Bài hát nói về cái gì? Dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động hình thành kiến thức: * GV cho HS quan sát tranh đầu tiên: - HS quan sát + Nam vẽ cảnh mặt trời mọc vào lúc + Nam vẽ cảnh mặt trời vào lúc 5 mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô giờ 15 phút sáng. hình đồng hồ) + Vì sao em biết đó là buổi sáng? + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng hồ chỉ 5 giờ 15 phút ? + Em thấy mặt trời mọc - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 3 thì + Kim giờ chỉ số 5, kim phút chỉ số đây chính là khoảng thời gian 15 phút 3. nên khi kim giờ chỉ vào số 5 và kim phút chỉ vào số 3 ta sẽ đọc là 5 giờ 15 phút. - GV quay đồng hồ đến 7 giờ 15 phút sáng, 8 giờ 15 phút sáng và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào -2-3 HS đọc giờ trên đồng hồ lúc 9 giờ 15 phút sáng. +Vào lúc 9 giờ 15 phút sáng em làm gì? -HS quay đồng hồ theo yêu cầu của - Nhận xét, tuyên dương. GV. * GV cho HS quan sát tranh thứ hai: + HS trả lời + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình đồng hồ) - HS quan sát tranh +Vì sao em biết đó là buổi chiều? + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc 5 + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi giờ 30 phút chiều. đồng hồ chỉ 5 giờ 30 phút ? - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 6 thì - 2 -3 HS trả lời
  13. đây chính là khoảng thời gian 30 phút + Kim giờ nằm giữa hai số 5 và 6, nên khi kim giờ chỉ vào giữa số 5 và kim phút chỉ số 6.- số 6, kim phút chỉ vào số 6 ta sẽ đọc là - 5 giờ 30 phút. - GV quay đồng hồ đến 2 giờ 30 phút chiều, 3 giờ 30 phút chiều và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ. - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào - 1-2 HS đọc giờ lúc 4 giờ 30 phút chiều.(GV nhắc HS lưu ý khi quay kim giờ) +Vào lúc 4 giờ 30 phút chiều em làm - HS thực hành gì? - Nhận xét, tuyên dương. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: - 2 -3 HS trả lời Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2 quan sát tranh, suy nghĩ rồi tìm số -HS đọc yêu cầu thích hợp với ô có dấu “?” -HS trả lời - GV gọi HS chia sẻ - Làm việc nóm 2 Nêu mỗi bạn trong tranh làm gì lúc mấy giờ? -2 nhóm chia sẻ trên giấy A3 qua máy quét. + Việt học bài lúc 8 giờ 15 phút sáng. - Em căn cứ vào đâu để biết đồng hồ + Nam làm bài tập lúc 2 giờ 30 phút chỉ mấy giờ ? chiều. + Mi ăn tối lúc 6 giờ 15 phút. - GV liên hệ: + Lúc 10 giờ 30 phút đêm, rô-bốt +Em làm bài lúc mấy giờ? đang ngủ. +Em học bài lúc mấy giờ? - Nhận xét, tuyên dương. Các nhóm chia sẻ tốt. Bài 2: -HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: + Gọi HS đọc giờ ở đồng hồ đầu tiên + 10 giờ 30 phút đêm còn gọi là mấy -HS đọc yêu cầu giờ ? +Tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời - GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức gian vào buổi chiều, tối hoặc đêm.
  14. - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải + 10 giờ 30 phút đêm thích cách nối 2 đồng hồ cùng chỉ thời + 22 giờ 30 phút gian. - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Bài tập này nói về bạn nào ? - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 để nói về việc làm của bạn Nam - 2 -3 HS đọc. tương ứng với các mốc thời gian đã - 1-2 HS trả lời. cho. - Bạn Nam - HS hoạt động nhóm 4, sau đó chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. -2 nhóm chia sẻ trên - GV liên hệ giáo dục HS qua những giấy A3 qua máy quét. việc làm của bạn Nam. + Nam học bài lúc 9 giớ 30 phut Đây là thời gian làm việc trong ngày sáng. của bạn Nam. Vậy em nào chia sẻ thời +Nam ở thư viện lúc 3 giờ 15 phút gian làn việc của trong ngày cho cả lớp chiều. nghe. + Nam tan học lúc 4 giờ chiều. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Nam rửa bát lúc 7 giờ 15 phút tối. 4. Hoạt động vận dụng - Hôm nay chúng ta học bài gì ? - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng -Cả lớp chơi trò Ai nhanh, ai đúng. hồ theo hiệu lệnh . Chơi theo hướng dẫn của GV . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ------------------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP -CHIA SẺ MỘT TÌNH HUỐNG BẤT NGỜ EM TỪNG GẶP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. 2. Hoạt động trải nghiệm:
  15. - HS nhớ được những nguyên tắc ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ trong sinh hoạt hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 15: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 15. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ. Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài: Em Thảo Vy; Bảo Ngọc ;Xuân Ý ;Trung Quân. -Thực hiện và tham gia tốt ngày hội đọc sách gia đình: * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác học tập như Đức Phúc ;Tiến Phát b. Phương hướng tuần 16: - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần Khắc phục những tồn tại của tuần qua. 16. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Phải : Bình tĩnh, nghĩ, hành động. - Em đã xử lí tình huống về bản thân trong - HS chia sẻ. cuộc sống hằng ngày như thế nào? b. Hoạt động nhóm: - HS chia sẻ. - GV mời các HS ngồi theo tổ và đố: “Đố các bạn, mình phải làm gì nếu .” (bị ngã; làm đổ ; bị bẩn; kẹp tay; bị bỏ quên trên xe
  16. ô tô; đang đi trên đường gặp một con chó lạ; bị bật móng chân; mồ hôi ướt áo; bị sặc nước; bị ướt tất; đánh đổ nước ra sàn nhà; ). Mỗi tổ, nhóm có thể chọn vẽ cẩm nang ứng xử với một tình huống bất ngờ trong cuộc sống. - HS thực hiện. - GV Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. - GV mời từng nhóm chia sẻ các “bí kíp”. - GV gợi ý HS cùng bố mẹ thống nhất chỗ Hs chia sẻ. để những dụng cụ hỗ trợ ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ: hộp y tế trong gia đình; giẻ lau để lau nước; đặt nước đá để chườm khi cần; ô, mũ khi đi nắng đi mưa; quần áo, tất mang theo khi cần thay; chiếc còi nhỏ khi cần gọi trợ giúp, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: