Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 18 trang Diễm Mai 14/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_khoi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 5 Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- NGHE GIỚI THIỆU VỀ MỘT NGHỀ THỦ CÔNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực nghe, nói và giao tiếp. -Yêu thích sản phẩm thủ công II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh ảnh một số đồ nghề, sản phẩm thủ công 2. Học sinh: sản phẩm thủ công III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các cờ. công việc tuần mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe giới thiệu về một nghề thủ công của địa phương (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. Nghe giới thiệu về một nghề thủ công của địa - HS lắng nghe phương
  2. - HS theo dõi Xem video nêu những hình ảnh được nói trong GV cho HS xem video : “Gốm sứ” video: chén, đĩa, chậu . Xem lần 1: Nêu được hình ảnh được nói trong video Xem lần 2: GV kết hợp hướng dẫn HS quan sát những đặc điểm nổi bật của những loại gốm sứ? Chén, đĩa, chậu Gợi ý: Khác nhau + Những vật dụng nào làm bằng gốm sứ? Cao, bé . + Nó có hình dạng như thế nào? Màu sắc đa dạng, hài hòa.. + Nó có kích thước ra sao? Rất lâu đời + Nó có màu sắc đa dạng như thế nào? -HS trả lời: vui, thích, + Nó được ra đời vào thời gian nào? hứng thú, + Tác dụng của từng loại gốm sứ? + Giá trị của nó như thế nào đối với đời sống của con - HS tham gia nhóm. người? -HS nêu cảm xúc -HS lắng nghe - Cho HS kể thêm một số nghề thủ công ở địa Nghề làm nón lá phương mà em biết? Nghề mộc Nghề truyền thống kẹo cu 3. Luyện tập thực hành đơ, nghề làm bánh đa - Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm thủ công mà tự tay mình làm. + Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy như thế nào khi thực hành? => 1 số HS trả lời. 3. Vận dụng-Trải nghiệm (2- 3’)
  3. - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Giáo dục HS biết yêu quý và giữ gìn những giá trị văn hóa của địa phương. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ___________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: CẦU THỦ DỰ BỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động - GV mở nhạc bài hát: Ở trường cô dạy em thế - Nêu câu hỏi dẫn dắt, giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2.Hình thành kiến thức - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. 3. Luyện tập thực hành * Nghe viết: - GV đọc cho HS nghe viết. - 1-2 HS đọc. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Nhận xét, đánh giá bài HS. kiểm tra. * Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3, 4. - HDHS hoàn thiện vào vở - HS chia sẻ. - GV chữa bài, nhận xét.
  4. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP:MRVT VỀ HOẠT ĐỘNG THỂ THAO, VUI CHƠI. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (dụng cụ thể thao), tên gọi các trò chơi dân gian. - Đặt được câu nêu hoạt động 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu nêu hoạt động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, một số dụng cụ thể thao: dây nhảy, bóng đá, bóng rổ, vợt cầu lông - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Em yêu bóng đá Hát và vận động - Nêu câu hỏi dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Hs thảo luận cặp đôi - YC HS quan sát tranh, thảo luận cặp - Đại diện nhóm chia sẻ đôi nêu tên gọi của các dụng cụ thể thao 1. vợt bóng bàn, quả bóng bàn có trong các tranh. 2. vợt cầu lông - Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ 3. Quả bóng - các nhóm nhận xét - Gọi Hs nhận xét - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Yc hs thảo luận nhóm 4 quan sát tranh, - 1-2 HS đọc. dựa vào từ gợi ý dưới tranh nêu tên gọi các - 1-2 HS trả lời.
  5. trò chơi dân gian trong từng bức tranh. - Hs làm việc nhóm - Gọi đại diện nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ 1. Bịt mắt bắt dê 2. chi chi chành chành - Gọi Hs nhận xét 3. nu na, nu nống - Gv nhận xét chốt 4. Dung dăng, dung dẻ - YC làm vào vở - HS nhận xét Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS làm bài. - YC Hs quan sát tranh 1 và đọc câu mẫu. - HS đọc. - Giải thích cho Hs hiểu đây là mẫu câu - Hs quan sát, đọc: Hai bạn chơi bóng nói về hoạt động. bàn - Yc Hs thảo luận cặp đôi quan sát tranh - Hs thảo luận nhóm đôi đặt câu cho tranh. - Hs chia sẻ: - Gọi Hs chia sẻ Hai bạn chơi cầu lông. - Nhận xét, tuyên dương HS. Các bạn chơi bóng rổ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét - Em có yêu thích thể thao không? -Chăm tập luyện thể thao sẽ mang lại lợi ích gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ BUỔI CHIỀU: Toán BẢNG CỘNG ( qua 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực tế lien quan đến phép cộng ( qua 10) 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Lớp trưởng điều khiển cho cả lớp chơi trò -2HS lên bảng, lớp nhẩm miệng. chơi: Bắn tên (để trả lời câu hỏi nhằm ôn lại kiến thức cũ và gối vào bài mới. VD gọi 2 HS lên bảng điền kết quả các phép tính 9 + 4 và 8 + 5. ( có nêu cách tính) -GV nhận xét, tuyên dương. 2.Hình thành kiến thức: - GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã -HS theo dõi. học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp) + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + 5 và 6 + 6 - HS trả lời. -GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào? - HS: là các phép cộng có kết quả ?Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10). lớn hơn 10. - GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; - HS làm việc cá nhân. 5 + 7; 3 + 9 - HS nêu. GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong - HS nêu nối tiếp ( 2 lượt) bảng công ( qua 10). *GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10). 3.Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc đề bài. - HS đọc. ? Đề bài yêu cầu gì? - HS trả lời. ? Thế nào là tính nhẩm? - GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của -HS làm việc cá nhân. các phép tính. - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng - 2lượt HS nêu. phép tính. ? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 - HS nêu. + 6 - GV nhận xét, tuyên dương. - - HS nghe.
  7. *GV chốt các phép cộng trong bảng công ( qua 10) Bài 2: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho - HS lắng nghe. mèo”: - GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, - HS nghe. luật chơi và chia đội. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS thực hiện chơi theo nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các phép công ( qua 10) để cho HS luyện tập thêm. Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài. - HD đọc. - GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên - HS nghe. mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc bảng cộng ( qua 10). ? Đề bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết - HS quan sát tranh. quả của phép tính ở mỗi đèn lồng. - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết - HS nêu. ( 2 lượt) quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. - ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả- - HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? kết quả bằng nhau ( bằng 12). -HS trả lời: ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có ghi phép tính có kết quả lớn nhất? kết quả lớn nhất. ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất? + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết quả bé nhất. -GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối - HS chơi. tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua 10. - Hôm này chúng ta học bài gì? -HS nêu. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________
  8. Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT HOẠT ĐỘNG THỂ THAO HOẶC MỘT TRÒ CHƠI DÂN GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết được 3-4 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi dân gian đã tham gia. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về hoạt động thể thao, một trò chơi dân gian 2. Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực đặt câu, viết đoạn văn - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua hoạt động, trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở, sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Em yêu bóng đá Hát và vận động - Nêu câu hỏi dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - Các bạn đang chơi nhảy dây, kéo co, - YC HS quan sát tranh, hỏi: đá cầu. + Hoạt động các bạn tham gia là gì? - Hoạt động đó cần từ 3 người trở lên - dụng cụ thực hiện các hoạt động đó là: + Hoạt động đó cần mấy người? dây để nhảy, cầu để đá, dây để kéo + Dụng cụ để thực hiện hoạt động là gì? - Các bạn cảm thấy vui, khoẻ, hào hứng, thích thú. + Em đoán xem các bạn cẩm thấy thế - HS thực hiện nói theo cặp. nào khi tham gia hoạt động đó. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - 2-3 cặp thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành Bài 2: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HS làm bài. - YC HS thực hành viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - 1-2 HS đọc.
  9. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - Theo dõi 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc một số bài thơ nói về hoạt động thể thao 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về hoạt động thể thao, một trò chơi dân gian - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua hoạt động, trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách, báo . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Em yêu đọc sách Hát và vận động - Nêu câu hỏi dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Đọc mở rộng. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài viết - HS tìm đọc một số bài viết ở Thư viện về hoạt động thể thao. lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ điều thú vị em - HS chia sẻ theo nhóm 4, chia sẻ trước đọc được. lớp. - Thi đọc bài - Theo dõi - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi xì điện ( yêu cầu -HS chơi nêu các phép cộng có kết quả qua 10) -GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai - HS trả lời. số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. - GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai -HS trả lời. và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là số cần điền? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại. - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nối tiếp nêu. Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời.( số 14) a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao nhiêu? Vì sao? - 1-2 HS trả lời.( số 10) - GV thực hiện tương tự để tìm số được điền vào ngôi sao. - GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng phép - HS lắng ghe. tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu. b) GV yêu cầu HS tự điền. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo kiểm tra. Bài 3: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong
  11. cho gấu”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS lắng nghe. luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận xét các vế so sánh: - HS thực hiện chia sẻ. a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế - 1-2 HS trả lời. nào? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. (GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS - HS quan sát. quan sát) - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài vảo vở. - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời - HS trả lời, nhận xét. giải khác) - HS đổi vở kiểm tra chéo. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? -HS trả lời. - Lấy ví dụ về phép tính cộng ( qua 10) -HS lấy VD. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng:
  12. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình. 2. Năng lực và phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: -GV mở nhạc bài: Cô giáo em -Hát và vận động Nêu câu hỏi dẫn dắt Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát về thầy cô giáo? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 đoạn - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3 HS đọc nối tiếp nào, lớp, lời, nắng, - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho - 2-3 nhóm thi đọc. HS luyện đọc theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các sgk bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn tươi. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học - Nhận xét, tuyên dương HS bài. - YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu thích. dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng - GV nhận xét, tuyên dương bài. 3. Luyện tập thực hành. C4: Yêu quý, yêu thương, a. Luyện đọc lại. - HS học thuộc lòng và thi đọc trước - GV đọc diễn cảm toàn bài. lớp - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc.
  13. b. Luyện tập theo văn bản đọc - 2-3 nhóm chia sẻ Bài 1: a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay - Gọi HS đọc yêu cầu sgk thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá! - YC HS luân phiên nói theo cặp đồng thời b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi hoàn thiện vào vở con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái - Tuyên dương, nhận xét. áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm Bài 2: ơn mẹ ạ! - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - 1-2 HS đọc. - YC HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nói tình cảm với thầy cô giáo. theo yêu cầu. - Gọi các nhóm lên thực hiện - 2-3 nhóm trình bày - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ 4. Vận dụng, trải nghiệm: thầy cô giáo cũ của em, - Hôm nay em học bài gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Thứ 4 ngày 4 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa D. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: -GV mở nhạc: Ở trường cô dạy em thế Hát và vận động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa D. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa D gồm mấy nét?
  14. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa D. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa D đầu câu. + Cách nối từ D sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tâp, thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN CẬU BÉ HAM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. - Yêu thích tìm hiểu, khám phá kiến thức. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh
  15. vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ hình ảnh 4 bức tranh. - GV kể chuyện lần 2 - HS theo dõi - GV nêu câu hỏi dưới mỗi tranh: + Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi - HS tập kể cùng GV học? + Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ đâu? trước lớp. + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? + Vì sao Vũ Duệ được đi học? - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Kể lại 1-2 đoạn câu chuyện theo tranh. - GV YC HS nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất - HS tập kể cá nhân tập kể. - YC HS tập kể theo cặp - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: - HS kể nhóm 2 - HDHS kể cho người thân nghe câu chuyện hoặc kể 1-2 đoạn của câu chuyện - HS thực hiện. - YC HS nhận xét về cậu bé trong câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính)
  16. - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS hát và vận động bài: Tập đếm HS hát và vận động theo nhạc GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). -HS nghe và quan sát. - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. - 2HS nêu. *GV HD tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS: có 8 quả trứng, thêm 2 quả + Bài toán hỏi gì? trứng. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm - HS: Có tất cả bao nhiêu quả trứng. tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về thêm một số đơn vị. - HS nêu lại bài toán. *GV HD cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra - HS nêu. nháp, 1HS lên bảng làm bài. - HS viết phép tính. - GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng? - GV chữa bài và nhận xét. - HS trả lời. * GV HD cách trình bày bài giải: - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số. - HS nêu và quan sát GV trình bày ( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên bài giải. bảng lớp) Bài giải: Số quả trứng có tất cả là: 8 + 2 = 10 ( quả) Đáp số: 10 quả trứng. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời - HS lắng nghe. văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải)
  17. + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 3.Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong -HS làm việc cá nhân. SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về thêm một số đơn vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. vở. Bài giải Số bông hoa có tất cả là: 9 + 6 = 15( bông) Đáp số: 15 bông hoa. - GV chữa bài. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Lọ hoa có tất cả số bông hoa khác) nhận xét, tuyên dương. là:) *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - HS nghe. giải bài toán có lời văn. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong -HS làm việc cá nhân. SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về thêm một số đơn - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vị. vở. - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. Bài giải Số bạn chơi kéo co có tất cả là: - GV chữa bài. 8 + 4 = 12( bông) -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải Đáp số: 12 bông hoa. khác) nhận xét, tuyên dương. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo co giải bài toán có lời văn. là:) - HS nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm:
  18. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - HS chia sẻ. cần chú ý điều gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________