Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 15 trang Diễm Mai 08/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_khoi.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 8 Thứ 5 ngày 26 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA G I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa G: Hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa G đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành . - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G
  2. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. 2.Năng lực phẩm chất + Qua trò chơi củng cố,rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu trượt”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: HS nối tiếp nhau đọc GV cho HS chơi trò chơi truyền điện ôn lại bảng cộng trừ qua 10 trong phạm Nhận xét vi 20 -GV gt bài . 2. Luyện tập thực hành - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? +Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; - GV hướng dẫn học sinh làm bài: 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy + Đọc tên từng con vật và phép tính thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết là chuối; thức ăn của chó là khúc quả của phép tính và tên thức ăn ở cột xương; thức ăn của voi là cây mía; thức 2. ăn của tằm là lá dâu. + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả
  3. tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được - 1-2 HS trả lời. thức ăn tương ứng với mỗi con vật. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - Bài yêu cầu làm gì? YC hướng dẫn. - GV cho HS tính kết quả từng phép a) Đáp án B b) Đáp án C. tính ý a và ý b sau đó chọn đáp án đúng - HS chia sẻ. theo yêu cầu bài tập. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13 - GV cho HS nêu phép tính trong biểu - 1-2 HS trả lời. thức và cách thực hiện biểu thức đó. - HS làm bài cá nhân. - Cho HS làm bài trong vở. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm -HS lắng nghe. Trò chơi “Cầu thang- cầu trượt ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS quan sát hướng dẫn. chơi, luật chơi. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV thao tác mẫu. - GV cho HS hoạt động theo nhóm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Buổi chiều: Toán NẶNG HƠN, NHẸ HƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng -HS bước đầu cảm nhận, nhận biết về nặng hơn, nhẹ hơn, về biểu tượng đơn vị đo khối lượng ki- lô – gam.( kg) -Bước đầu so sánh nặng bằng nhau. 2. Năng lực, phẩm chất
  4. - Phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Cho cả lớp hát và vận động theo bài Hát vận động theo nhạc hát 2. Hình thành kiến thức - 2-3 HS trả lời. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.57: - HS lắng nghe. + Nếu tình huống: Hai mẹ con đi chợ, - HS trả lời: Người con trong câu người mẹ xách túi ra và túi quả. Làm chuyện có thể dùng tay xách túi rau và thế nào để người con biết mẹ xách túi túi quả để nhận biết túi nào nặng hơn, nào nặng hơn, túi nào nhẹ hơn? nhẹ hơn. -GV nói: dùng tay cảm nhận nặng hơn, nhẹ hơn.Ngoài cách này ta còn có thể dùng cân. - Quan sát và trả lời: Túi quả nặng hơn -Cho HS quan sát hình ảnh a trong sgk túi rau, túi rau nhẹ hơn túi quả. tr 57. GV hỏi: + Túi nào nặng hơn? Túi nào nhẹ hơn? - HS lắng nghe. -GV giải thích: Khi đặt vật cần so sánh lên hai đĩa cân, nếu kim chỉ về phía bên nào thì vật đó nặng hơn hoặc cân bên - 1-2 HS trả lời. nào thấp hơn vật bên đĩa cân đó nặng hơn.Ngược lại vật kia nhẹ hơn. - HS trả lời: Quả dưa hấu bằng hai quả -Cho HS quan sát hình b và cho biết bưởi. quả dưa hấu như thế nào so với hai quả bưởi? -GV giải thích: Kim chỉ chính giữa hay hai đĩa cân ngang hàng nhau thì hai vật đó có cân nặng bằng nhau. - Nhận xét, tuyên dương. -HS thực hành và trả lời. - GV lấy ví dụ: Cô có 1 hộp phấn và 1 quyển sách. Làm thế nào để biết vật nào nặng, vật nào nhẹ? 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? Đáp án A là đáp án đúng. - GV cho HS quan sát tranh và chọn đáp án đúng. - HS thực hiện làm bài cá nhân. -GV gọi HS chọn đáp án và giải thích - HS đổi chéo kiểm tra. đáp án mình chọn.
  5. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. a) Con chó nặng hơn con mèo. - Bài yêu cầu làm gì? b) Con mèo nặng hơn con thỏ. -GV cho HS quan sát tranh và trả lời c) Con chó nặng nhất, con thỏ nhẹ câu hỏi theo SGK tr 58. nhất. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - HS nêu. - Gọi HS đọc YC bài. a) Quả cam nặng bằng 4 quả chanh - Bài yêu cầu làm gì? b) Quả táo nặng bằng 3 quả chanh. - GV cho HS làm ý a và ý b. Yêu cầu c) Cả táo và cam nặng bằng 7 quả HS dựa vào kết quả ý a và ý b để tìm ra chanh. Mà quả bưởi nặng bằng quả táo câu trả lời ý c. và quả cam.Nên quả bưởi nặng bằng 7 -GV gọi HS chia sẻ bài làm. quả chanh. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về nặng hơn, nhẹ hơn. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ:GỌN GÀNG, NGĂN NẮP. I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - HS nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Giúp HS thấy rằng để trở thành người ở gọn gàng không khó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, 4 – 5 chiếc chăn mỏng (Nếu lớp có học bán trú thì dùng chăn ở phòng ngủ HS). Thẻ chữ: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP. - HS: Sách giáo khoa; Áo sơ-mi, áo phông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. Khởi động: - HS quan sát, thực hiện theo HD. GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi: Ai nhanh ai đúng
  6. - Cách chơi:Dùng thẻ (tấm bìa) có hình ảnh đồ dùng cá nhân. YCHS lựa chọn thẻ cho vào đúng chiếc hộp tương ứng để phân loại. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Hình thành kiến thức *Hoạt động : Nói lời khuyên khi bạn không muốn dọn đồ sau khi sử dụng. - GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc làm của mình hằng ngày bằng những câu hỏi: - 2-3 HS nêu. + Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp chăn, sắp xếp giường gọn lại không? + Em có thể tự treo và gấp quần áo của mình chưa? + Đồ chơi khi chơi xong em có xếp gọn lại không? + Theo các em, nếu để đồ dùng cá nhân - 2-3 HS trả lời. không đúng chỗ, không gọn, điều gì có thể xảy ra? Ngược lại, nếu xếp chúng gọn gàng thì sao? - YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai cậu bé - HS thảo luận nhóm 4 đóng vai không muốn dọn đồ với các tình huống sau: + Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải gấp chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình cũng phải ngủ nữa!”. + Khi quần áo thay ra không treo lên mắc: “Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt lên ghế tìm dễ hơn!”. - Mời hs nhận xét - GV nhận xét - GV mời các HS khác đưa ra lời khuyên, - 2-3 HS trả lời. thuyết phục bạn bằng cách phân tích tác hại của việc không cất gọn đồ dùng sau khi sử dụng. - GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn - HS lắng nghe gàng và không phải tìm đồ dùng cá nhân khi cần, chúng ta tiết kiệm được thời gian. Nếu không cất đồ dùng ngăn nắp sau khi
  7. sử dụng, chúng ta sẽ luôn nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ đạc, hay bị đi muộn. 3. Thưch hành: - GV mời 1 – 2 HS lên thử gấp áo sơ-mi và áo phông theo cách các em đang biết. - 1- 2 HS thực hiện + GV nhận xét và hướng dẫn cách gấp áo, gấp chăn. - HS lắng nghe. - YCHS ngồi theo tổ để cùng gấp áo, gấp chăn và sắp xếp trong thời gian quy định. - HS thực hiện. + GV nhận xét và khen tặng các tổ thực hành tốt. - HS lắng nghe - GV kết luận: Gấp áo, gấp chăn thật dễ dàng và sắp xếp gọn cũng thật vui, bạn nào cũng làm được tốt. - HS lắng nghe. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy sắp xếp tủ quần áo của em và của gia đình cho gọn gàng với bí kíp: “Gấp quần áo. − Xếp quần áo theo bộ hoặc theo loại. − Lọc những quần áo - HS thực hiện. không dùng để ra ngoài”. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Thứ 6 ngày 27 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: KHI TRANG SÁCH MỞ RA ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thơ; Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh quan sát được. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Sách mang cho ta bao điều kì diệu, sách mở ra trước mắt chúng ta cả một thế giới sinh động và hấp dẫn. Nhờ đọc sách chúng ta biết nhiều điều hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Biết chia sẻ về những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài học. - Yêu quý sách, có thêm cảm hứng để đọc sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Hình ảnh của bài học.
  8. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Nói tên những cuốn sách mà em đã đọc; Giới thiệu về cuốn sách mà em thích nhất. - Nhận xét, tuyên dương. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, háo hức. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: cỏ dại, thứ đến - 3-4 HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc theo nhóm/cặp. - Luyện đọc, giải nghĩa - Luyện đọc cá nhân. - Quan sát, hỗ trợ HS; Tuyên dương HS - HS luyện đọc theo nhóm đôi. đọc tiến bộ. - HS luyện đọc cá nhân * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.67. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Thứ tự đúng: cỏ dại, cánh chim, trẻ con, người lớn. C2: Trong khổ thơ thứ 2, bạn nhỏ thấy biển, cánh buồm, rừng, gió; Trong khổ thơ thứ 3, bạn nhỏ thấy - Nhận xét, tuyên dương HS. lửa, ao, giấy. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc C3: Đáp án C giọng đọc vui vẻ, háo hức. C4: Các tiếng cùng vần là: lại – dại; - Nhận xét, khen ngợi. đâu – sâu; gì – đi. 3. Luyện tập thực hành. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HS thực hiện. - Tuyên dương, nhận xét. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước Bài 2: lớp. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.67. - HDHS đặt câu về một cuốn truyện. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu.
  9. Yêu cầu HS đọc diễn cảm - HS thực hiện. - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Toán KI – LÔ - GAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS nhận biết được đơn vị đo khối lượng ki – lô – gam, cách đọc, viết các đơn vị đo đó. - Biết so sánh số đo ki – lô – gam để nhận biết được vật nặng hơn, nhẹ hơn. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Cân đĩa, quả cân 1kg. Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV cho Hs hát Hs hát và vận động và vận động bài hát bập bênh 2. Hoạt động hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.59. - 2-3 HS trả lời. + Quan sát cân thăng bằng và hỏi: - Con Sóc và 1 quả bưởi có cân nặng + Con Sóc cân nặng bằng 1 quả bưởi. như thế nào? - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. + Cho HS quan sát quả cân 1kg. - HS quan sát và cầm thử. - GV giới thiệu đây là quả cân nặng - HS lắng nghe. 1kg. - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.59. - Hộp sữa cân nặng 1kg, túi gạo cân nặng 2kg (khi cân thăng bằng). - 1 ki – lô – gam được viết tắt kg. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Quả bí cân nặng 1kg, - HS lên cân thử. gói đường cân nặng 1kg (khi cân thăng bằng). 2. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Cho HS quan sát tranh sgk/tr.60. - HS quan sát - HS trả lời câu nào đúng, câu nào sai. - Câu a, b, c, e là đúng. Câu d sai
  10. + Vì sao câu d sai? + Vì quả bóng nhẹ hơn 1 kg, 1kg nặng bằng quả bưởi. vậy quả bóng nhẹ hơn quả bưởi. Nên quả bóng nặng bằng qur bưởi là sai. + Vì sao câu e đúng? + Vì nải chuối nặng hơn 1kg, 1kg nặng bằng quả bưởi. Vậy nải chuối nặng hơn - Nhận xét, tuyên dương. quả bưởi. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Quả bí nặng 2 ki – lô – gam. - YC HS làm bài. - HS nêu miệng nối tiếp. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HS quan sát tranh và trả lời câu a. - HS quan sát tranh. + Hãy tìm số cân nặng của mỗi hộp? - Hộp A cân nặng 3 kg, hộp B cân nặng 4kg, hộp C cân nặng 5kg. + Câu b: yêu cầu HS so sánh số cân - HS quan sát, tìm. nặng mỗi hộp và tìm ra hộp nặng nhất + Hộp nặng nhất là hộp C, hộp nhẹ và hộp nhẹ nhất. nhất là hộp A. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - 2 -3 HS đọc. - Lấy ví dụ 1 kg bông và 1 kg sắt cái - 1-2 HS trả lời. nào nặng hơn? + 2 loại bằng nhau vì đều bằng 1kg. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm.
  11. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - 1-2 HS chia sẻ. Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, động viên HS. 3. Luyện tập thực hành - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu trước lớp. chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV động viên, khen ngợi. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn nói với em điều gì? - Cả lớp nhận xét. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - GV hướng dẫn HS kể cho người thân với bạn theo cặp. nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Hôm nay em học bài gì? - HS lắng nghe, nhận xét. - GV giúp HS tóm tắt những nội dung chính trong bài học và tự đánh giá - HS lắng nghe. những điều mình đã làm được sau bài - HS thực hiện. học. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  12. ___________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. SẮP XẾP GỌN GÀNG ĐỒ DÙNG CÁ NHÂN Ở LỚP, Ở TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. -HS cùng chia sẻ niềm vui của mình khi có thể sắp xếp gọn gang đồ dùng cá nhân ở lớp, ở trường. 2.Năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. -Phát triển năng lực trình bày, hợp tác - Tinh thần đoàn kết, ý thức gọn gàng, yêu cái đẹp - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. GV: Nội dung bài HS: Các đồ dùng học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động tổng kết tuần - a. Sơ kết tuần 8 - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 8. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. Cán bộ lớp tổng kết thi đua các tổ * Ưu điểm: Học sinh đi học đầy đủ đúng giờ trong tuần học vừa qua. Sinh hoạt 15ph nghiêm túc: Học hát dân ca, đọc sách... Về học tập: Các em hầu hết có ý thức trong học tập, có ý thức rèn chữ viết, nhiều em tich cực xây dựng bài,phát huy phong trào đôi bạn cùng tiến Thực hiện tốt vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, Tuyên dương: Thảo Vy,Thiên ;Bảo Ngọc, Xuân Ý ,Bảo Ngọc ,Trung Quân... * Tồn tại: một số em chưa tự giác trong học
  13. tập và chữ viết chưa có gắng như Đức Phúc ; Tiến Phát - GV tổng kết thi đua tuần học và phổ biến kế hoạch tuần mới. b. Phương hướng tuần 9: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm a.. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - HS kể về việc em sắp xếp tủ Mục tiêu: HS chia sẻ thu hoạch của mình quần áo ở nhà. sau lần trải nghiệm trước. - Dựa vào câu hỏi gợi ý của GV, Cách tiến hành: HS ngồi theo tổ, các em sẽ kể cho - GV cho HS kể về việc em sắp xếp đồ dùng các bạn trong tổ nghe về việc sắp cá nhân ở lớp, ở trường. xếp tủ quần áo của mình ở nhà. - GV mời HS ngồi theo tổ, các em sẽ kể cho các bạn trong tổ nghe về việc sắp xếp đồ dùng cá nhân ở lớp, ở trường. Em làm khi nào, cùng ai? Khi hoàn thành nhiệm vụ, em cảm thấy như thế nào? - GV Kết luận: Khi các đồ dùng cá nhân gọn gàng, chúng ta sẽ có thể dễ tìm, dễ sử dụng chúng hơn, không đó nào bị bỏ quên. Hoạt động nhóm Mục đích: Khuyến khích HS quan sát để - HS quan sát lớp, nhận xét xem phát hiện những đồ dùng cá nhân đang bị để chỗ để hộp đồ dùng, bảng con, xộc xệch, không ngăn nắp và thực hành sắp sách, vở. xếp lại.
  14. Cách tiến hành: - GV mời HS quan sát lớp, nhận xét xem chỗ để đồ dùng cá nhân của các bạn cùng bàn ngăn nắp hay bừa bộn; hộp đồ dùng, hộp bút, sách ,vở .có gì cần phải sắp xếp - HS khái quát lại các “bí kíp” để lại hay không. trở thành người gọn gàng và thực - GV kết luận: Đồ dùng cá nhân là những hiện. thứ gắn bó với chúng ta hằng ngày, giúp cho cuộc sống tốt hơn. Vì vậy, chúng cần được sắp xếp gọn gàng để không bị hỏng, bị mất. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG - GV cùng HS khái quát lại các “bí kíp” để trở thành người gọn gàng: Quần áo treo lên mắc Chăn gối gấp gọn gàng Những đồ nào giống nhau Cùng xếp chung một chỗ. - GV gợi ý cho HS sắp xếp lại chỗ để giày dép ở nhà thật gọn gàng, ngăn nắp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________