Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 21 Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRÌNH DIỄN THỜI TRANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách sử dụng trang phục phù hợp khi ở nhà, ra đường và đến trường. - Bước đầu rèn luyện, hình thành thói quen tự lập trong việc sử dụng trang phục cho bản thân. 2. Phẩm chất, năng lực - Hứng thú, tự giác thực hiện việc sử dụng trang phục hợp lí để tự chăm sóc bản thân. - Đưa ra ý tưởng và thể hiện được ý tưởng trong việc trình diễn thời trang. - Thể hiện sự sáng tạo, khiếu thẩm mĩ, tính tự tin của bản thân. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Video bài hát “Tự mặc quần áo cùng gấu trúc Kiki”, giá treo quần áo, máy tính, máy chiếu. - HS: 1 bộ quần áo mặc ở nhà, 1 bộ đồng phục/ quần áo đi học/ 1 số trang phục mùa đông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Hoạt động 1: Chào cờ - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - TPT điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 2: Biểu diễn văn nghệ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng các lớp đã chuẩn bị ứng chủ đề “Ngày hội thời trang”. - GV cho các lớp lên biểu diễn văn nghệ 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 3: Thi trình diễn thời trang - HS lắng nghe - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi: - 2 HS dẫn chương trình: Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi
- 2 có tín hiệu “Bắt đầu” mới được trình diễn. + Một bạn giới thiệu tên đội thi. Đội nào trình diễn đẹp nhất được cắm + Một bạn giới thiệu ý nghĩa của các một cờ đỏ. trang phục. - GV nhận xét, bình chọn đội thắng cuộc - HS bình chọn bằng cách giơ hoa. và phát phần thưởng. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - HS lắng nghe - Hướng dẫn, yêu cầu HS thường xuyên sử dụng trang phục hợp lí để luôn tự tin trong các hoạt động và bảo vệ sức khỏe của bản thân. - Nhắc nhở HS rèn luyện thói quen ăn mặc gọn gàng, chỉnh tề, phù hợp khi đi học, khi tham gia các hoạt động ở trường, gia đình và xã hội. - HS lắng nghe - GV phát thưởng cho các đội: Nhất, Nhì, Ba. - Đại diện HS lên nhận giải thưởng - GV mời đại diện HS chia sẻ ý kiến theo câu hỏi gợi ý sau: + Em có thích được tham gia trình diễn thời trang không? Em thích nhất điều gì - HS trả lời trong buổi trình diễn thời trang? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 5: SINH NHẬT CỦA VOI CON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. - Phát triển cho HS kĩ năng quan sát tranh và nói được nội dung tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển cho HS viết sáng tạo một câu ngắn. - Giải quyết vấn đề, sáng tạo: HS tự tin vào chính mình, có khả năng làm việc nhóm và khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc; hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn, viết sáng tạo một câu ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh.
- 3 - Nhân ái: HS biết thể hiện sự quan tâm, giúp đỡ bạn bè. - Trung thực: HS biết đánh giá đúng về bạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Sử dụng thiết bị dạy học lớp 1 - Tranh ảnh minh họa các nội dung bài học III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU TIẾT 3 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát bài Chú voi con - HS hát * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS đọc đọc bài: Sinh nhật của voi con - HS đọc - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - Gọi HS đọc các từ ( tốt đẹp, vui, buồn - HS đọc bã ). - Cho HS đọc câu cần điền hoàn chỉnh: - HS đọc Vân rất (....) vì được đi chơi cùng các - HS lắng nghe để chọn từ ngữ phù hợp bạn. và hoàn thiện câu - Cho HS chọn từ thích hợp để điền (HS làm việc theo nhóm đôi). - Đại diện vài nhóm trình bày kết quả.- Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt lại câu đúng: Vân rất - HS lắng nghe vui vì được đi chơi cùng các bạn. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS HĐ: Quan sát tranh và dùng từ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát. quan sát tranh. - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát - HS làm việc nhóm tranh và trao đổi theo nhóm đôi để làm bài. - GV gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chỉnh sửa cho HS. - HS nhận xét
- 4 TIẾT 4 HĐ: Nghe viết - GV đọc to hai câu. ( Các bạn chúc mừng - HS chú ý sinh nhật voi con. Nó huơ vòi cảm ơn các bạn.) - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết . + Viết lùi vào đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm . + Chữ dễ viết sai chính tả: sinh. - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ (Các bạn/ chúc mừng sinh nhật voi con./ Nó huơ vòi/ cảm ơn các bạn.). ). Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả câu và yêu cầu HS rà soát lỗi. + HS rà soát lỗi + GV kiểm tra bài viết và nhận xét bài của một số HS . - HS lắng nghe HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Sinh nhật của voi con từ ngữ có tiếng chứa vần oac, uơ, ưa - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài . - HS nêu những từ ngữ tìm được. GV đưa ra những từ ngữ. - HS tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần oac, uơ,ưa. - Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. - HS đánh vần và đọc HĐ: Nói lời chúc mừng sinh nhật một người bạn của em - GV yêu cầu HS quan sát tranh, đọc yêu - HS quan sát tranh cầu của bài. - GV gợi ý cho HS tưởng tượng( vào ngày - HS thực hành nói lời chúc mùng sinh sinh nhật em muốn bạn em chúc em như nhật theo nhóm đôi. thế nào ? Em muốn chúc bạn ấy điều gì nhân ngày sinh nhật ?...)
- 5 - Gọi một số HS trình bày trước lớp. - HS trình bày trước lớp. - GV nhận xét. - HS nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính . - GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học . - HS lắng nghe - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán BÀI 22 : SO SÁNH SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị) - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số) 2. Phẩm chất, năng lực + Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học + N L Tư duy và lập luận toán học: Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số + NL giao tiếp toán học: HS so sánh thảo luận trong nhóm và trình bày KQ trước lớp trong + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. - Chăm chỉ : Rèn luyện tính cẩn thận ,nhanh nhẹn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho các số bất kì và mời HS đọc - HS thực hiện số
- 6 - GV nhận xét, dẫn dắt HS so sánh hai - HS lắng nghe số bất kì để dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới * Hướng dẫn so sánh: 16 và 19 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà + Có 16 quả cà chua chua? - Vậy số 16 gồm mấy chục và mấy đơn + Số 16 gồm 1 chục và 6 đơn vị vị? - GV ghi bảng : 16 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 19 quả cà chua - Vậy số 19 gồm mấy chục và mấy đơn + Số 19 gồm 1 chục và 9 đơn vị vị? - GV ghi bảng : 19 - GV hướng dẫn HS so sánh số 16 và 19. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở - HS nêu hai số 16 và 19 đều có chữ số hàng chục ở hàng chục giống nhau là 1 chục. - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở - HS nêu: số 16 có 6 đơn vị, số 19 có 9 hàng đơn vị ? đơn vị. - Vậy 6 đơn vị so với 9 đơn vị như thế - 6 đơn vị bé hơn 9 đơn vị nào? - Vậy số 16 như thế nào so với số 19 ? - 16 bé hơn 19 - GV ghi bảng: 16 < 19 - Vậy số 19 như thế nào so với số 16? - 19 lớn hơn 16 - GV ghi bảng: 19 > 16 - HS đọc: Mười chín lớn hơn mười sáu. * So sánh: 42 và 25 - GV ch HS quan sát hình vẽ và hỏi: - HS quan sát, đếm số quả cà chua và nêu + Đĩa thứ nhất có bao nhiêu quả cà + Có 42 quả cà chua chua? - Vậy số 42 gồm mấy chục và mấy đơn + Số 42 gồm 4 chục và 2 đơn vị. vị? - GV ghi bảng : 42 + Đĩa thứ hai có bao nhiêu quả cà chua? + Có 25 quả cà chua - Vậy số 25 gồm mấy chục và mấy đơn vị? + Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. - GV ghi bảng : 25 - GV hướng dẫn HS so sánh số 42 và 25.
- 7 - HS nêu số 42 có 4 chục; số 25 có 2 - GV hướng dẫn HS so sánh chữ số ở chục hàng chục - Vậy 4 chục như thế nào so với 2 chục? - Vậy sô 42 như thế nào so với số 25? - 4 chục lớn hơn 2 chục. - GV ghi bảng: 42 > 25 - 42 lớn hơn 25 - HS đọc: Bốn mươi hai lớn hơn hai - Số 25 như thế nào so với số 42? mươi lăm. - GV ghi: 25 < 42 - số 25 bé hơn số 42 - GV kết luận: Khi so sánh số có hai chữ - HS đọc: Hai mươi lăm bé hơn bốn số ta so sánh như sau: nếu số nào có số mươi hai. chục lớn hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có số chục bằng nhau thì số nào có số đơn vị lớn hơn thì lớn hơn. 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1: So sánh ( theo mẫu) - GV hướng dẫn mẫu 13 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 13 < 16 - Tương tự mời một số HS so sánh - GV mời HS lên bảng chia sẻ - HS nêu miệng: + 25 quả táo nhiều hơn 15 quả táo nên 25 > 15 - Số 25 gồm có mấy chục và mấy đơn - Số 25 gồm 2 chục và 5 đơn vị. vị? - Số 15 gồm có mấy chục và mấy đơn - Số 15 gồm 1 chục và 5 đơn vị. vị? - Yêu cầu HS nêu cách so sánh số 25 và - HS nêu số 15? - Tiến hành tương tự với những bài còn + 14 quả táo ít hơn 16 quả táo nên 14 < lại. 16 + 20 quả táo bằng 20 quả táo nên 20 = 20 - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 2: Túi nào có số lớn hơn ? - GV cho HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu: Túi nào có số lớn hơn? - Cho HS quan sát tranh câu a - HS quan sát. - Số 35 như thế nào so với số 53? - Số 35 bé hơn số 53. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 53 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu b
- 8 - Số 57 như thế nào so với số 50? - Số 57 lớn hơn số 50. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 57 có số lớn hơn - Cho HS quan sát tranh câu c - Số 18 như thế nào so với số 68? - Số 18 bé hơn số 68. - Hỏi: Túi nào có số lớn hơn? - Túi 68 có số lớn hơn - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 3: > < = - GV cho HS nêu yêu cầu của bài - HS nêu: Điền dấu >, < , = - Yêu cầu HS làm bài vào bảng con - HS thực hiện - Yêu cầu HS nêu kết quả - HS trình bày kết quả. 24 > 19 56 < 65 35 89 68 = 68 71 < 81 - GV yêu cầu HS trình bày cách làm. - HS trình bày - GV cùng HS nhận xét - HS nhận xét bạn * Bài 4: - GV phát phiếu bài tập 4 và hướng dẫn - HS nhận phiếu bài tập và làm việc theo cách làm khoanh tròn vào: nhóm đôi a. Chiếc lọ nào có số lớn nhất? b. Chiếc lọ nào có số bé nhất? - Cho HS trình bày kết quả - Đại diện nhóm trình bày kết quả. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Giải cứu đại - HS chơi dương để HS lần lượt thực hiện các phép so sánh số có hai chữ số ( HS viết vào bảng con - Hôm nay học bài gì? - HS nêu - GV chốt lại nội dung kiến thức bài. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiên thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè.
- 9 - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã học trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, hình ảnh minh hoạ - HS : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn đọc lại bài Tôi là học - HS đọc sinh lớp 1 và Đôi tai xấu xi - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Tìm từ ngữ - GV nêu nhiệm vụ: Tìm từ ngữ có - HS lắng nghe tiếng chứa vần oac, oam, oăm, uơ, oach, oăng - GV chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. * Nhóm vần thứ nhất: HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa các vần oac, oăc, oam, oăm. + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV - HS nêu viết những từ ngữ này lên bảng. - GV viết bảng + HS đánh vần, đọc trơn các từ ngữ vừa - HS thực hiện đánh vần, đọc trơn tìm được. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh - Lớp đồng thanh một số lần. * Nhóm vần thứ hai: HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ ngữ có tiếng chứa vần uơ, oach, oăng + HS nêu những từ ngữ tìm được. GV - HS nêu viết bảng những từ HS vừa tìm được. - GV ghi bảnh + HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chỉ - HS thực hiện đánh vần , đọc trơn đọc một số từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc - Lớp đồng thanh đồng thanh một số lần.
- 10 HĐ2: Hãy giúp Nam chọn từ ngữ phù hợp để Nam giới thiệu mình. - HS làm việc nhóm đôi, trao đổi: - HS thảo luận nhóm đôi Trong các từ ngữ đã cho thì những từ - Các nhóm chia sẻ ngữ nào đã xuất hiện trong văn bản Tôi là học sinh lớp 1?(đúng với Nam); Những từ ngữ nào không có trong văn bản đó?(không đúng với Nam). Những từ ngữ Nam cần chọn để giới thiệu về mình là những từ ngữ xuất hiện trong văn bản đã học. HĐ3: Tìm từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè. - HS lắng nghe - GV nêu yêu cầu của BT Tìm ở dưới đây những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè. - HS đọc lại các từ trong bông hoa. - HS đọc - HS làm việc nhóm đôi để thực hiện - HS thực hiện nhóm đôi nhiệm vụ. GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào em có thể dùng để chỉ tình cảm của em với một người bạn, VD: Có thể nói Em và Quang rất thân thiết với nhau. Thân thiết là từ ngữ dùng để chỉ tình cảm bạn bè. Có thể nói Em và Quang đá bóng với nhau, nhưng đá bóng chỉ một hoạt động, một trò chơi, không phải là từ ngữ chỉ tình cảm. - Những từ ngữ dùng để chỉ tình cảm - HS trình bày bạn bè: thân thiết, gẩn gũi, quý mến. GV lưu ý HS, những từ ngữ này - HS khác nhận xét cũng có thể dùng để chỉ tình cảm giữa những người thân trong gia đình, giữa thầy cô và học sinh,... 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Mời HS đặt câu với từ truyện tranh - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP
- 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Giúp HS luyện kĩ năng đọc - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động làm các bài tập 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Rèn luyện tính cận thận, yêu quý sách vở II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho học sinh hát và vận động bài hát - Hát và vận động theo bài nhạc - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập, thực hành HĐ 1: Đọc Chú ếch Có chú là chú ếch con Hai mắt mở tròn nhảy nhót đi chơi Gặp ai ếch cũng thế thôi Hai cái mắt lồi cứ ngước trơ trơ. Em không như thế bao giờ Vì em ngoan ngoãn biết thưa, biết chào. - GV đọc mẫu. - HS lắng nghe - HS lần lượt nối tiếp đọc câu, đọc nhóm HĐ 2: Bài tập và đọc cả bài Bài 1: Điền uôt hay uôc - HS nêu YC bài tập a, Ch ̣ nhắt, viên th .., th ̣ -HS làm việc nhóm đôi ( 2 phút) bài - Các nhóm trình bày b, Trắng m ,b ̣ . dây, ngọn đ - HS theo dõi - GV nhận xét, cho HS lần lượt đọc lại các - HS thực hiện từ ngữ vừa hoàn thiện Bài 2: Nối cột A với cột B để tạo thành câu: Cột A Cột B Đường xá máy tính Không ngồi gần trước khi ăn
- 12 Rửa tay sạch sẽ vắng tênh Khi ho, ngáp phải che miệng - YC HS làm bài vào vở sau đó đọc kết - HS làm quả. Cả lớp nhận xét. - HS đổi chéo kiểm tra nhau 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Tuyên dương tổ, cá nhân học tốt. - HS lắng nghe. - Về nhà luyện đọc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 23 tháng 1 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiên thức, kĩ năng đã học trong chủ đề Tôi và các bạn thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học; ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về bản thân và bạn bè. - Bước đầu có khả năng khái quát hoá những gì đã học thông qua một số nội dung được kết nối từ các văn bản đã học trong bài. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, hình ảnh minh hoạ - HS : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS ôn đọc lại bài Bạn của gió, - HS đọc bài Giải thưởng tình bạn, bài Sinh nhật của voi con - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ4: Nói về một người bạn của em - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để - HS thực hiện nói về một người bạn của em theo gợi ý
- 13 của cô ( Bạn ấy tên là gì ? Học lớp mấy ? Ở trường nào ? Bạn ấy thích chơi trò chơi gì ? Em với bạn hay chơi trò chơi gì ? Tình cảm của em với bạn như thế nào ? ) - HS chia sẻ - GV cho một số HS chia sẻ trước lớp - HS khác nhận xét - YC một số HS khác nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương HĐ5: Giải ô chữ - HS nêu - YC học sinh nêu yêu cầu - GV thực hiện - GV hướng dẫn HS điền từ ngữ theo hàng ngang theo 5 gợi ý ( 5 gợi ý tương ứng với 5 văn bản đã học trong chủ đề Tôi và các bạn ) - Sau khi điền được các từ ngữ ở hàng ngang thì ở hàng dọc ( màu vàng ) HS sẽ nhìn thấy từ “ thành ”. GV yêu cầu HS đọc từ ngữ . GV có thể hỏi: Vậy tên người bạn mới của Hà là gì ? - HS đọc 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tóm tắt lại nội dung bài - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 4 ngày 24 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một văn bản tự sự ngắn và đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có lời thoại 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. *Tích hợp quyền con người: - Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 )
- 14 - Bổn phận: HS biết kính trọng, lễ phép, kính trọng, yêu thương, quan tâm bố mẹ ( Điều 37 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + GV nắm được đặc điểm VB tự sự. + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để giải thích cho HS. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tích hợp quyền con người qua nội dung bài hát - Cho cả lớp hát bài Cả nhà thương nhau - HS hát - GV hỏi: Hình vẽ gì ? - HS trả lời theo ý kiến cá nhân - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng - HS lắng nghe lời người kế và lời nhân vật, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ . - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp câu lần 1. GV - HS đọc hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( đột nhiên, hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thi, tung tăng, bước , cười ) + Một số HS đọc nối tiếp câu lần 2. GV - HS đọc hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : - HS đọc đoạn từ đầu đến ở bên con , đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc đoạn , 2 lượt + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( hồi hộp, ở trong trạng thái tim đập nhanh do đang quan tâm đến cái gì - HS lắng nghe đó sắp xảy ra ; nhẹ nhàng rất nhẹ, không gây cảm giác khó chịu, thủ thỉ: nói nhỏ nhẹ , vừa đủ nghe nhằm bộc lộ tình cảm ;
- 15 tung tăng : di chuyển với những động tác biểu thị sự vui thích ) . + HS đọc đoạn theo nhóm bàn - HS đọc toàn VB - HS đọc theo nhóm bàn -1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS chia sẻ về kỉ niệm giữa mẹ và - HS chia sẻ em ngày đầu đi học - GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - HS lắng nghe phần trả lời câu hỏi IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. *Tích hợp quyền con người: - Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ) - Bổn phận: HS biết kính trọng, lễ phép, kính trọng, yêu thương, quan tâm bố mẹ ( Điều 37 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + GV nắm được đặc điểm VB tự sự. + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để giải thích cho HS. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 16 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nối tiếp nhau luyện đọc theo - HS đọc đoạn bài đọc Nụ hôn trên bàn tay 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS để tìm hiểu bài đọc - HS tìm hiểu bài đọc và trả lời câu hỏi và trả lời câu hỏi a. Ngày đầu đi học Nam thế nào ? b. Mẹ dặn Nam điều gì ? c. Sau khi chào mẹ, Nam làm gì ? ) HS làm việc nhóm ( có thể đọc to câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoa và câu trả lời câu hỏi - GV đọc câu hỏi GV và HS thống nhất - HS lần lượt trả lời các câu hỏi câu trả lời. ( a. Ngày đầu đi học , Nam hồi hộp lắm ; b.Mẹ dặn Nam : “ Mỗi khi lo lắng, con hãy ắp bàn tay này lên má ” ; c.Sau khi chào mẹ. Nam tung tăng bước vào lớp . ) HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS lắng nghe, quan sát hỏi ( có thể trình chiếu lên bảng để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở . ( a . Ngày đầu đi học. Nam hồi hộp lắm. ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu - HS viết câu trả lời vào vở và tên riêng, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí - Kiểm tra lẫn nhau - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung - HS nhắc lại đã học - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 1: NỤ HÔN TRÊN BÀN TAY ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 17 1. Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Sử dụng các từ ngữ để nói theo tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Giao tiếp và hợp tác: HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân và có khả năng khi làm việc nhóm. - Năng lực ngôn ngữ: Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. - Nhân ái: yêu thương, biết ơn cha mẹ. *Tích hợp quyền con người: Quyền được sống chung với cha mẹ ( Điều 22 ) - Bổn phận: HS biết kính trọng, lễ phép, kính trọng, yêu thương, quan tâm bố mẹ ( Điều 37 ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: + GV nắm được đặc điểm VB tự sự. + GV nắm được nghĩa của các từ ngữ: hồi hộp, nhẹ nhàng, thủ thỉ,tung tăng để giải thích cho HS. + Các tranh minh hoạ có trong SHS được phóng to - Học sinh: SHS, vở ô li, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Nụ hôn trên bàn - HS đọc tay - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả . GV và HS thống nhất câu hoàn chỉnh. ( Mỗi lần em bị ốm, mẹ rất lo lắng. ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
- 18 HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - HS quan sát tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - HS trình bày kết quả nói theo tranh - GV gọi một số HS chia sẻ - HS lắng nghe - GV nhận xét 3. Vận dụng – Trải nghiệm - HS đặt câu - GV cho một số từ ngữ ( đẹp, công viên ) mời HS đặt câu - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP (Trang 18) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách so sánh hai số có hai chữ số (dựa vào cấu tạo số, so sánh số chục rồi so sánh số đơn vị). - Vận dụng để xếp thứ tự các số (từ bé đến lớn hoặc từ lớn đến bé), xác định số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm các số cho trước (có không quá 4 số). - Phát triển năng lực phân tích, so sánh, đối chiếu khi tìm cách so sánh hai số. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực vận dụng từ “ qui tắc” ( mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. + NL sử dụng cộng cụ, phương tiện học toán: HS biết thực hiện phiếu bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. + NL mô hình hóa toán học: HS có năng lực vận dụng từ “quy tắc” (mô hình) so sánh hai số có hai chữ số vào các trường hợp cụ thể, giải các bài toán thực tế. +Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm + Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGV, Slide bài dạy - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 19 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức Trò chơi : “ Sai ở đâu? Sửa thế nào?” Cách chơi: - HS lắng nghe cách chơi - Giáo viên đưa các bài toán so sánh các số lên bảng: 14 > 91, 56 > 65, 35 89, 68 = 68, 71< 81 - GV chia lớp thành 2 đội. Các đội chơi - Cả lớp cùng chơi cùng truy tìm ra chỗ sẽ thảo luận trong vài phút phút để truy sai của bài toán, đồng thời đưa ra phương tìm ra chỗ sai của bài toán, đồng thời đưa án sửa sai. ra phương án sửa sai. - Đội tìm ra và có phương án sửa sai nhanh nhất sẽ trình bày đáp án, nếu chưa đúng thì các đội sau có quyền xin trả lời, khi nào lời giải đã đúng thì khi đó trò chơi sẽ dừng lại. - Đội chiến thắng là đội tìm ra nhanh nhất những chỗ sai, chỉ ra nguyên nhân sai và sửa lại cho đúng. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài: Hôm nay, chúng ta sẽ tiếp tục So sánh các số có hai chữ số (tiết 2) 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Số nào lớn hơn trong mỗi cặp ? - Cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - GV hỏi: Đề bài yêu cầu chúng ta làm - HS xung phong trả lời. gì? - HS mở SGK trang 18. - Đính tranh hướng dẫn học sinh so sánh. - HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 bạn hỏi, - GV cho HS “Đố bạn” theo nhóm đôi: 1 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? bạn hỏi, 1 bạn trả lời, giải thích vì sao? - Đại diện các nhóm trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài 2: Số nào bé hơn trong mỗi cặp ? - 1 HS đọc yêu cầu bài 2 - Cho HS đọc yêu cầu - Cá nhân HS trả lời : ta cần so sánh hai - Muốn tìm được số bé hơn em cần làm số. gì ? - Cả lớp làm bài tập phiếu học tập. - HS chia sẻ đáp án
- 20 - Phát phiếu học tập yêu cầu HS làm - HS lắng nghe phiếu bt . - GV nhận xét chốt đáp án. - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. Bài 3: - HS trả lời. - Cho HS đọc yêu cầu bài - HS xung phong lên bảng đổi chỗ hai - GV đính các ô tô theo hình trong sách. chiếc ô tô để được kết quả đúng. - GV hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự - Lớp nhận xét, sửa sai. từ bé đến lớn ta cần làm gì ? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: Chúng ta cần so sánh, các số tìm số bé nhất xếp đầu tiên , số bé nhất xếp sau cùng. Từ đó đổi chỗ hai ô tô để xếp được số theo thứ tự từ bé đến lớn. - HS đọc và nêu yêu cầu bài tập. Bài 4: - HS xung phong lên bảng đổi chỗ hai chiếc ô tô để được kết quả đúng. - Cho HS đọc yêu cầu bài - Lớp nhận xét, sửa sai. - V đính các ô tô theo hình trong sách. - HS lắng nghe Hỏi: Để sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn ta cần làm gì ? - GV nhận xét, kết luận tương tự bài 3. Chơi trò chơi: - GV nêu cách chơi: - HS chơi * Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát, khi đến lượt, người chơi gieo xúc xắc. Đếm số chấm ở mặt trên xúc xắc rồi di chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc số bé hơn trong ô đó. *Khi di chuyển đến chân cầu thang hãy leo lên. Nếu là ô ở đỉnh cầu trượt, hãy trượt xuống. - Chọn ra HS thắng * Trò chơi kết thúc khi có người về đích. - GV giám sát các em chơi, bạn nào về đích trước sẽ được tuyên dương. - Đếm và so sánh theo yêu cầu. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn - HS lắng nghe. nam và bạn nữ trong lớp. - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

