Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 22 Thứ 2 ngày 29 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ỦNG HỘ TẾT YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được 1 số phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. - HS phát triển hiểu biết ban đầu về ứng xử thân thiện 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành và phát triển các năng lực năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, Băng đĩa bài hát Ngày Tết quê em hoặc thiết bị phát nhạc - Học sinh: SGK; Một số bài hát về ngày Tết; thẻ màu xanh/ đỏ hoặc mặt cười/ mếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - HS điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ - TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng các lớp đã chuẩn bị về chủ đề Ngày Tết ứng chủ đề “Ngày Tết quê em”. quê em 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 2: Tổ chức chơi trò chơi - HS lắng nghe
- 2 - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm - 2 HS dẫn chương trình: chuông. Đội nào bấm chuông nhanh + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng. nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng +Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu được cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông của các đội chính xác, mời đội chuông khi chưa có tín hiệu “Bắt đầu” bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. là mất lượt. - HS trả lời câu hỏi - GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nhận xét giờ sinh hoạt dưới cờ - HS lắng nghe - Nhắc nhở học sinh xếp hàng nghiêm - HS thực hiện túc. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự đơn giản kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, không có lời thoại - Đọc đúng các vần uya, uyp, uynh, uych, uyu và các tiếng, từ ngữ có các vần này 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 3 - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi hỏi a. Gia đình trong tranh gồm những ai ? b. Họ có vui không ? Vì sao em biết ? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, dẫn vào bài đọc Cả nhà đi chơi núi 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. GV hướng dẫn - HS thảo luận N2 tìm từ ngữ có tiếng HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần chứa vần mới trong VB : uya ( khuya mới ), uyp ( tuýp thuốc ) ; uynh , uych ( huỳnh huych ) ; uyu ( khúc khuỷu ) - GV đưa những từ ngữ này lên bảng và - Một số (2 - 3) HS đánh vần , đọc trơn hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đọc theo - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 1. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ - HS lắng nghe, thực hiện theo ngữ khó, không chứa vần mới nhưng có thể khó đọc với HS - HS nối tiếp nhau đọc câu lần 2. GV - HS đọc câu hướng dẫn HS ngắt, nghỉ một số câu dài - HS lắng nghe - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ - HS đọc đoạn đầu đến côn trùng, đoạn 2: từ Hôm sau đến hai anh em, đoạn 3: phần còn lại) + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài ( tuýp thuốc : ống nhỏ dài trong có chứa thuốc, côn trùng: chi loài động vật chân đốt ,có râu,ba đôi chân và phần lớn có cánh. huỳnh huych: từ mô phỏng tiếng động trầm,liên tiếp do một hoạt động nặng nhọc nào đó gây ra ( chạy huỳnh huych ) ; khúc khuỷu:không bằng phẳng, có nhiều đoạn gấp khúc ngắn liên tiếp nhau ( kết hợp với trực quan qua tranh )
- 4 - Cho HS bất kì đọc nối tiếp đoạn - HS đọc - HS và GV đọc toàn VB + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . - HS đọc + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS kể ( chia sẻ ) lại những nơi - HS tham gia kể, chia sẻ được đi chơi cùng với gia đình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Viết lại câu trả lời đúng cho các câu hỏi trong văn bản đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chấ: nhân ái HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại toàn bài - 2-3 HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm N2 - HS (có thể đọc to từng câu hỏi ) về để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho a.Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu ? từng câu hỏi b.Mẹ chuẩn bị những gì cho chuyến đi ? c.Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu, bố phải làm gì ?
- 5 - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS trả lời một số nhóm trình bày câu trả lời . Các - HS khác nhận xét nhóm khác nhận xét , đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời ( a. Nam và Đức được bố mẹ cho đi chơi núi ; b. Mẹ chuẩn bị nhiều thứ cho chuyến đi như : quán ảo, thức ăn nước uống và cả tuýp thuốc chống côn trùng c. Đến đoạn đường dốc và khúc khuỷu , bố phải công Đức.) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) 3. Luyện tập, thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS lắng nghe hỏi c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu - HS lắng nghe cầu,đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí - HS viết câu trả lời vào vở ( Đến đoạn GV kiểm tra và nhận xét bài của một số đường dốc và khúc khuỷu , bố phải cõng HS Đức ) 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS xem hình ảnh về một số - HS quan sát ngọn núi - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán Bài 23: BẢNG CÁC SỐ TỪ 1 ĐẾN 100 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được số 100 (99 thêm 1 là 100, 100 = 10 chục); đọc, viết được số 100 - Biết lập bảng các số từ 1 đến 100 2. Phẩm chất năng lực - Phẩm chất: Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm; Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL Tư duy và lập luận Thông qua việc so sánh, phân tích thứ tự số, hình thành bảng các số từ 1 đến 100, đếm các số tự nhiên theo “quy luật”... (cách đều 2) HS được phát triển tư duy lôgic, phân tích, tổng hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 6 - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi “Bắn tên” với sự điều - HS tham gia chơi khiển của lớp trưởng: HS đọc số lớn hơn 90 - GV dẫn vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Hình thành số 100 - GV cho HS quan sát tranh và hỏi: - HS quan sát + Có mấy túi cà chua ? + 10 túi cà chua + Có mấy túi đựng 10 quả ? + Có 9 túi đựng 10 quả + Có mấy túi đựng 9 quả ? + Có 1 túi đựng 9 quả + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua ? + Có tất cả 99 quả cà chua + Có 99 quả cà chua, cô bỏ thêm 1 quả nữa vào túi thì cô được bao nhiêu quả cà chua ? - 100 quả cà chua - GV nhắc lại: 99 thêm 1 là 100 - GV viết số 100 lên bảng + 100 đọc là một trăm + 100 gồm 10 chục - Yêu cầu HS đọc và viết số 100 - HS thực hiện 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc - Bạn Rô – bốt lỡ tay xóa một số số trong - Tìm số còn thiếu trong các số từ 1 đến bảng các số từ 1 đến 100. Các em hãy giúp 100 bạn điền các số còn thiếu nhé ! - HS dựa vào thứ tự các số để tìm các - Gọi HS nối tiếp nêu các số còn thiếu số còn thiếu trong bảng: - GV nhận xét. 16,27,29,34,37,43,48,54,57,63,64, - GV mở rộng : 72,76,77,88,96,98 + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái + Các số trong cùng 1 hàng thì số bên như thế nào so với số bên phải ? trái bé hơn số bên phải. + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới.
- 7 + Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên như - HS lắng nghe. thế nào so với số ở dưới ? - Trong bảng các số từ 1 đến 100, các số được xếp theo thứ tự từ bé đến lớn. Các số trong cùng 1 hàng thì số bên trái bé hơn số bên phải. Các số trong cùng 1 cột thì số ở trên bé hơn số ở dưới. * Bài 2: - Quan sát bảng các số từ 1 đến 100 và đọc:... - Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát bảng số và tìm ra : - GV yêu cầu HS, quan sát bảng số ở bài 1, thảo luận nhóm 2 và đọc: a. số có hai chữ số giống nhau: 11, 22, 33, 44, 55, 66, 77, 88, 99 a. Các số có 2 chữ số giống nhau b. Các số trong chục bé hơn 100: 10. 20, 30, 40, 50, 60, 70, 80, 90 b. Các số tròn chục bé hơn 100 c. Số 99. c. Số lớn nhất có 2 chữ số. - Số ? * Bài 3: - HS đếm liên tiếp các số rồi tìm số còn - Gọi HS nêu yêu cầu thiếu. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân câu a - HS trả lời: a. 33, 35, 36, 38 - HS lắng nghe. - Gọi HS trả lời. - GV nhận xét, kết luận. - 51 < 53 + Em hãy so sánh 51 và 53? - 51 thêm vào 2 đơn vị thì được 53 + 51 thêm vào bao nhiêu đơn vị thì được - 2 đơn vị số 53 ? + Vậy muốn tìm số tiếp theo trong dãy số - HS lắng nghe ta phải thêm vào mấy đơn vị ? - Như vậy các số trong dãy b cách đều 2 đơn vị. - HS nối tiếp đọc - Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc số còn b. 55, 59, 61, 67 thiếu ở câu b, c. c. 88, 90, 94, 98 - HS lắng nghe - GV chữa bài, nhận xét + Em hãy đếm “cách đều 2” những dãy số sau: 2, 4, 6, 8, 10, 12, 14, , 18, 20, , , , 28, 30.
- 8 1, 3, 5, 7, 9, 11, 13, , 17, 21, , , , 29, 31. - HS lắng nghe - Đây cũng là cách người ta đánh số nhà ở hai bên dãy phố đó các em à! - HS nêu * Bài 4: - HS nối tiếp nhau đọc số. - Gọi HS nêu yêu cầu - Tìm hình thích hợp đặt vào dấu “?” trong bảng - HS thảo luận tìm hình thích hợp - Đại diện nhóm nêu kết quả: hình B - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để tìm - HS khác nhận xét ra hình thích hợp - GV chữa bài, nhận xét và tuyên dương nhóm hoạt động tốt. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS lên bảng viết các dãy số - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ vho sẵn và viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất năng lực - Phẩm chất: Nhân ái HS biết quan tâm, giúp đỡ, chia sẻ niềm vui, nỗi buồn với những người thân trong gia đình - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác: HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 9 * Tổ chức cho HS hát Ba mẹ là quê - HS hát hương. * Ôn tập Tiết 1, 2 - HS đọc đọc bài: Cả nhà đi chơi núi - HS đọc câu hỏi - Nam và Đức được bố mẹ cho đi đâu. - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS hoạt động N2 để - HS hoạt động N2 chọn từ ngữ phù chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu . hợp và hoàn thiện - GV yêu cầu HS trình bày kết quả . GV - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở và HS thống nhất cấu hoàn thiện. (Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu . ) GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . - HS lắng nghe - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS - HS quan sát tranh và nêu nội dung quan sát tranh tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nêu theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - HS chia sẻ theo tranh . HS và GV nhận xét - HS khác nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV mời HS đặt câu với từ ( đi chơi, thú - HS thực hiện vị ) - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 10 - Luyện viết các chữ hoa đã học - Luyện tập về khả năng sắp xếp từ thành câu 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở, Trách nhiệm - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: bảng con , phấn, vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS vận động - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ1: Ôn chữ hoa - GV yêu cầu tự nhớ và kể lại các chữ cái - HS trả lời viết hoa đã học - GV nhắc lại các nhóm chữ hoa có đặc - HS nghe điểm chung - GV hướng dẫn HS quy trình viết. Yêu - HS viết vào vở cầu HS viết vào vở ( mỗi chữ 1 dòng ) HĐ2: Luyện tập sắp xếp từ thành câu - GV chiếu lên bảng 1. Xếp các từ sau thành câu có nghĩa a. Trăm hoa, mùa xuân, đua nở b. Cả nhà, công việc, em, chia sẻ, với nhau c. Học sinh, chăm chỉ, lớp em, học tập. d. Em, bố mẹ, yêu quý - Yêu cầu HS trình bày kết quả - HS trình bày - GV nhận xét - HS khác nhận xét HĐ3: Chọn từ ( lắng nghe, chơi đùa, sắp xếp ) điền các từ đó vào chỗ chấm cho thích hợp. a.Trong giờ học, các bạn chăm chú .cô giáo giảng bài.
- 11 b. Giờ ra chơi, cả lớp ..vui vẻ. c. Mỗi khi học xong em ..sách vở gọn gàng. - Mời HS đọc yêu cầu - Cho HS thảo luận N2 để hoàn thành bài - HS trình bày kết quả, HS khác theo - GV yêu cầu HS báo cáo kết quả dõi nhận xét và bổ sung - GV nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS luyện đặt câu với một số từ - HS thực hiện ngữ - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 30 tháng 1 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 3: CẢ NHÀ ĐI CHƠI NÚI ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn - Biêt sử dụng các vần đã học để hoàn thiện các từ ngữ - Chia sẻ được một lần đi chơi cùng gia đình 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. 2. Học sinh: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tổ chức cho HS hát bài Cả nhà thương - HS hát nhau. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết
- 12 - GV đọc to cả hai câu. ( Nam và Đức - HS lắng nghe được đi chơi núi. Đến đỉnh núi, hai anh em vui sướng hét vang.) GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết . - HS nghe những lưu ý của GV + Viết hoa chữ cái đầu cầu và tên riêng của Nam và Đức, kết thúc câu có dấu chấm, + Chữ dễ viết sai chính tả: stướng, chơi GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách , - Đọc và viết chính tả : + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi cầu cần đọc theo từng cụm từ ( Nam và Đức - HS viết được đi chơi núi . Đến đỉnh núi , / hai anh em vui sướng hát vang . ) . Mỗi cụm từ đọc 2-3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS . + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần cả hai câu và yêu cầu HS rà soát lỗi . + GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi số HS . HĐ: Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu . - GV nêu nhiệm vụ, cho HS thảo luận N2 - Một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả - HS thảo luận N2 để tìm những vần trước lớp ( có thể điền vào chỗ trống của phù hợp tử ngữ được ghi trên bảng ) - Một số HS đọc to các từ ngữ, Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lẩn . - HS thực hiện HĐ: Kể về một lần em được đi chơi cùng gia đình - GV hướng dẫn HS quan sát tranh,nêu nội dung các bức tranh GV gợi ý cho HS - HS nêu về nội dung các bức tranh nội dung nói thông qua việc trả lời một số câu hỏi . ( Em cùng gia đình đi chơi ở đâu ? ( Có thể là một chuyến về thăm quê, một chuyến du lịch trong nước hoặc nước
- 13 ngoài , ... Gợi ý những hoạt động gần gũi với thực tế của HS ) - Em thấy nơi gia đình đi chơi có đẹp không - Em có thích chuyến đi này không ? ) GV cho một vài nhóm trao đổi với nhau trước lớp. GV gọi đại diện các nhóm - HS trình bày lớp nhận xét bổ sung lên trình bày - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ về mong muốn của - HS chia sẻ mình muốn được đi chơi cùng với gia đình ở những nơi nào nữa - GV nhận xét, khen ngợi,động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 4 ngày 31 tháng 1 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác + HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + HS có khả năng khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 14 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời - HS quan sát tranh và trả lời các câu các câu hỏi. hỏi a. Em thấy cảnh gì trong tranh ? - Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các b. Khi người thân bị ốm, em thường làm HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời gì? của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu - GV và HS thống nhất nội dung câu trả trả lời khác lời, sau đó dẫn vào bài thơ Quạt cho bà - HS lắng nghe ngủ. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu cả bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - HS đọc từng dòng thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một - HS luyện đọc từ khó số từ ngữ có thể khó đối với HS (ngắn nắng, thiu thiu, lim dim). + Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt - HS đọc từng dòng thơ nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ. HS đọc - HS lắng nghe để thực hiện từng khổ thơ + GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ + Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt khó trong bài thơ (ngắn nắng: dấu vết của - HS lắng nghe ánh nắng in trên tường; thiu thiu: vừa mới ngủ, chưa say; lim dim: mắt nhắm chưa khít, còn hơi hẻ. VD: mắt lim dim.). - HS luyện đọc từng khổ thơ theo nhóm. + Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá. - HS đọc từng khổ thơ theo nhóm - HS đọc cả bài thơ - 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ + Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - Lớp đọc bài 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm tiếng cùng vần với mỗi tiếng trắng, vườn, thơm - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm N2 đọc lại bài thơ và tìm tiếng trong và ngoài - HS nêu
- 15 bài cùng vần với một số tiếng trong bài: trắng, vườn, thơm. - GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả, GV và HS nhận xét, đánh giá - HS viết - HS viết những tiếng tìm được vào vở 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS hát bài Cháu yêu bà - HS hát - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 4: QUẠT CHO BÀ NGỦ ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ - Thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ; - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái HS biết yêu thương, quý trọng ông bà và người thân trong gia đình. - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác + HS nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân. + HS có khả năng khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS đọc lại bài thơ - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi
- 16 - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi và trả lời các câu hỏi a. Vì sao bạn nhỏ không muốn chích choè hót nữa ? b. Bạn nhỏ làm gì trong lúc bà ngủ ? c. Em nghĩ gì về bạn nhỏ trong bài thơ ? - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng - Đại diện nhóm lần lượt trả lời các câu câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời hỏi từng câu hỏi. GV đọc từng câu hỏi và gọi - Nhóm khác nhận xét, bổ sung một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì cần giữ yên lặng để bà ngủ; b. Bạn nhỏ quạt cho bà; c. Bạn nhỏ là người rất yêu thương bà/ Bạn nhỏ biết quan tâm chăm sóc khi bà bị ổn.) - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Đọc thuộc lòng khổ thơ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ thơ thứ hai và thứ ba. Một HS đọc thành ngữ bị xoá tiếng hai khổ thơ. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai - Mời một số HS đọc khổ thơ bằng cách xoá/ che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá, che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá/ che dẫn. Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ này. - GV nhận xét HĐ: Hát một bài hát về tình cảm bà - HS lắng nghe cháu: - GV cho HS nghe bài hát (2 – 3 lần). - GV hướng dẫn HS hát, HS tập hát. - HS hát theo từng đoạn của bài hát. - HS hát cả bài. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ kỉ niệm của mình - HS chia sẻ với bà và tình cảm của em dành cho bà - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
- 17 Tiếng Việt Bài 5: BỮA CƠM GIA ĐÌNH ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ ba, có yếu tố thông tin, có lời thoại - Đọc đúng vẩn oong và tiếng, từ ngữ có oong - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: yêu thương, gắn bó với gia đình, người thân - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác HS biết bày tỏ ý kiến khi tham gia làm việc nhóm, biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói - HS quan sát tranh và nói về những gì về những gì quan sát được trong tranh . quan sát được trong tranh - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của bạn. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời , sau đó dẫn dắt học sinh vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. - HS lắng nghe + YC HS làm việc nhóm đôi để tìm từ - HS thảo luận N2 tìm tiếng chứa vần ngữ chứa vần mới trong VB ( xoong ) oong trong bài + GV đưa từ xoong lên bảng và hướng - HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần oang và từ xoong, HS đọc theo đồng thanh - HS đọc
- 18 - Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn, sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần - HS đọc câu - HS đọc câu - HS đọc + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ tuy không chứa vần mới nhưng có thể khó đối với HS : liên hoan, quây quần, thật tuyệt - HS đọc + Một số HS đọc nối tiếp từng cầu lần - HS lắng nghe 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. ( VD : Ông bà trông em bé / để mẹ nấu ăn ; Chỉ thích ngày nào cũng là Ngày Gia đình Việt Nam . ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến nhà mình liên hoan con ạ , đoạn 2 : phần còn lại ) . - HS đọc đoạn + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 - HS lắng nghe lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài ( liên hoa : cuộc vui chung có nhiều người tham gia nhận một dịp gì đó , quây quất : tụ tập lại trong một không khí thân mật , đầm ấm ) . - HS luyện đọc theo nhóm + HS luyện đọc đoạn theo nhóm bàn. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB - Mời HS đọc toàn VB - HS lắng nghe + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS xem video tìm hiểu về ngày Gia đình Việt Nam - HS theo dõi - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán BÀI 24: LUYỆN TẬP ( TRANG 24 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 19 - Nhận biết được số có hai chữ số, cấu tạo số. - Đọc, viết số, so sánh và xếp được thứ tự các số có hai chữ số. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Trách nhiệm: HS tham gia và có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ chung của nhóm, Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học - Năng lực: NL Tư duy và lập luận toán học: Qua một số bài toán vui (ghép hình, dãy số theo “quy luật”, lập số từ các chữ số), NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Bài giảng điện tử, máy tính. - Học sinh: Bộ đồ dùng toán 1 ,bảng con, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động họccủa học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức trò chơi “Truyền điện”. HS nối - HS tham gia chơi tiếp nhau đọc các số từ 1 đến 100. - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - Số ? - Yêu cầu HS quan sát tranh a - HS quan sát. + Có mấy túi cà chua ? - 3 túi. + Mỗi túi đựng mấy quả ? - 10 quả + Có mấy quả ở bên ngoài ? - 2 quả. + Vậy có tất cả bao nhiêu quả cà chua? - 32 quả - Vậy 32 gồm 3 chục và 2 đơn vị. - HS lắng nghe - Tương tự như vậy, các em hãy quan sát - HS trả lời: tranh b, c rồi nêu các số thích hợp trong 44 gồm 4 chục và 4 đơn vị các ô. 61 gồm 6 chục và 1 đơn vị - HS khác nhận xét - GV nhận xét * Bài 2: - Số? - Gọi HS nêu yêu cầu - HS quan sát - Yêu cầu HS quan sát hình vẽ. - Bạn Mai đã vẽ đường nối giữa cách đọc hoặc cấu tạo số với hình tròn nhưng bạn chưa ghi lại số. Các em hãy giúp bạn Mai
- 20 hoàn thành bằng cách ghi số tương ứng - HS nêu các số tương ứng (theo đường với đường nối nhé! nối như SGK). HS khác nhận xét - GV gọi HS trả lời. a) 62 b) 39 c) 100 d) 51 - GV nhận xét. - HS nêu : Tìm số thích hợp với mỗi * Bài 3: ngôi sao. - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS quan sát. - Yêu cầu HS quan sát hình thanh tre và - HS quan sát thanh tre đọc các số ở các số ở ngôi sao. thanh tre, các số ở ngôi sao - GV cho HS đọc các số ở thanh tre và cách đọc các số ở ngôi sao. - Giáo viên cho HS chơi trò chơi “Tiếp sức” - HS tham gia chơi Cách chơi: - Lớp chia thành 2 đội A và B. Các thành viên trong đội lần lượt lên nối ngôi sao đúng với số ở thanh tre. - Đội nào nối nhanh và đúng nhất sẽ chiến thắng. - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương, công bố đội thắng cuộc. * Bài 4: - HS đọc yêu cầu - Gọi HS nêu yêu cầu - Khi tháo rời các mảnh ghép, bạn Việt đã quên ghi số trên các mảnh ghép. Em hãy giúp bạn tìm số thích hợp cho mỗi mảnh ghép nhé! - GV cho HS thảo luận nhóm 2 để tìm các - HS thảo luận nhóm để tìm các số ứng số tương ứng với các hình. với các hình. - GV gọi các nhóm trả lời - Đại diện 1 nhóm trình bày các nhóm còn lại nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe * Bài 5: - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - Yêu cầu HS quan sát hình sau đó đếm số - HS quan sát hình, đếm số ô vuông ở ô vuông ở mỗi hình mỗi hình và ghi chú thích bằng bút chì bên cạnh chữ A, B, C, D.

