Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 21 trang Diễm Mai 21/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 24 Thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ. CHỦ ĐỀ: VUI ĐÓN MÙA XUÂN. GIAO LƯU “ĐÓN TẾT CỔ TRUYỀN DÂN TỘC” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - Nhận biết được được những nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. biết đánh giá kết quả hoạt động. 2.Phẩm chất, năng lực - Thực hiện được các nhiệm vụ với những yêu cầu khác nhau. - HS tích cực tham gia vào hoạt động nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Hệ thống âm thanh phục vụ hoạt động - GV TPT chuẩn bị kịch bản cho buổi giao lưu, nội dung gồm có hai phần: + Chia sẻ về nét đẹp truyền thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. + Biểu diễn văn nghệ theo làn điệu dân ca. - Tìm hiểu Tết cổ truyền của các dân tộc qua các kênh thông tin như: sách báo, ti-vi, internet. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Chào cờ - Tham dự lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát - HS điểu khiển lễ chào cờ. Quốc ca. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - GV hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Giao lưu “ Đón Tết cổ truyền của - HS lắng nghe dân tộc”. - GV cho chạy nhạc nền các bài hát về mùa xuân để tạo không khí tưng bừng, náo nhiệt, vui tươi. Bước 1: Dẫn chương trình tuyên bố lí - HS dẫn chương trình giới thiệu lần lượt
  2. 2 do tổ chức hoạt động các cá nhân đại diện các lớp thuyết trình Bước 2: Chia sẻ về các nét đẹp truyền nội dung chuẩn bị của mình. thống trong Tết cổ truyền của dân tộc. - HS toàn trường chú ý lắng nghe. Sau mỗi phần thuyết trình có thể đặt câu hỏi để tìm hiểu thêm. - Nếu còn thời gian GV TPT có thể mời thêm HS toàn trường cùng tham gia qua câu hỏi: Bạn nào có thể giới thiệu về đặc điểm Tết cổ truyền của các dân tộc khác mà mình đã biết? - GV phụ trách tổng hợp các ý kiến. - HS hiểu ý nghĩa của Tết cổ truyền của dân tộc. - HS biết được “ Đón Tết cổ truyền của - HS trả lời dân tộc”. - GV nhận xét tinh thần, thái độ, trách nhiệm của HS toàn trường trong việc chuẩn bị và tham gia giao lưu. - Khen các em HS tự tin, mạnh dạn khi tham gia giao lưu. - Tổ chức cho HS chia sẻ cảm xúc sau buổi giao lưu. - Cả trường cùng hát tập thể hoặc dân vũ. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà tiếp tục tìm - HS lắng nghe hiểu đặc điểm Tết cổ truyền của các dân tộc Việt Nam. - Cùng gia đình dọn dẹp, sắp xếp nhà cửa chuẩn bị đón Tết. - Chuẩn bị quà tặng cho người thân trong gia đình theo khả năng của bản thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  3. 3 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, kể lại một trải nghiệm từ ngôi thứ nhất; đọc đúng vần oay và những tiếng, từ ngữ có các vần này. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc cá nhân, khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Bài giảng điện tử, SGV. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn bài: Đi học - GV gọi HS đọc bài và trả lời câu hỏi: + Câu 1: Vì sao hôm nay bạn nhỏ đi học - 1 HS đọc - TLCH. một mình ? + Câu 2: Trường của bạn nhỏ có đặc - 1 HS đọc - TLCH. điểm gì ? - GV cùng cả lớp nhận xét. - HS quan sát các tranh trang 44 theo + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao nhóm cặp đôi và hỏi nhau theo câu hỏi đổi nhóm để trả lời câu hỏi: GV gợi ý. + Nói về việc làm của cô giáo trong - HS trả lời tranh. + Nói về thầy giáo hoặc cô giáo của em. - HS nhắc lại đồng thanh tên bài. + GV và HS thống nhất câu trả lời, sau đó GV dẫn vào bài đọc: Hoa yêu thương 2. Hình thành kiến thức mới - HS lắng nghe. - GV đọc mẫu toàn VB. - HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi để có tiếng chứa vần mới trong bài hí hoáy tìm từ ngữ có tiếng chứa vần mới khó trong bài: oay - GV đưa những từ ngữ này lên bảng và - HS luyện đọc theo hướng dẫn: 2 - 3 HS hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu lần đánh vần, đọc trơn, sau đó cả lớp đọc lượt từng vần và từ ngữ chứa vần đó, HS đồng thanh một số lần. đọc theo đồng thanh.
  4. 4 - Đọc câu: + GV yêu cầu HS đọc từng câu nối tiếp - HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. lần 1. - GV hướng dẫn đọc các tiếng khó: yêu, - HS đọc câu khó – ĐT hí hoáy, tỉ mỉ, nhụy hoa, nắn nót, sáng - HS đọc nối tiếp từng cầu lần 2. tạo, thích, huy + GV yêu cầu HS đọc nối tiếp câu lần 2. - HS đọc nối tiếp câu lần 2 + GV hướng dẫn HS đọc những câu dài: Chúng tôi / treo bức tranh / ở góc sáng tạo của lớp. - Đọc đoạn: + GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: - HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt từ đầu đến cái ria cong cong, đoạn 2: phần còn lại). + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe kết hợp tự giải nghĩa trong bài (hí hoáy: chăm chú và luôn tay những từ mà mình biết. làm việc gì đó, tỉ mỉ: kĩ càng từng cái rất nhỏ,nắn nót:cẩn thận làm từng tí cho đẹp, sáng tạo:có cách làm mới, nhụy hoa: bộ phận của một bông hoa sau phát triển thành quả và hạt, thường nằm ở giữa hoa.) + GV yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc đoạn theo nhóm. - Đọc toàn VB: + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. sang phần trả lời cầu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm ngoài bài đọc các - HS tìm tiếng chứa vần oay - HS nhận xét - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc. 2. Phẩm chất, năng lực
  5. 5 - Phẩm chất: Tình cảm đối với thầy cô và bạn bè. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc cá nhân, khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Bài giảng điện tử, Chữ hoa P - HS: Bút, SGK, Vở tập viết Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Hoa yêu thương - HS đọc 2. Hoạt thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức a. Lớp của bạn nhỏ có mấy tổ ? tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được đặt câu hỏi. tên là gì ? c. Theo em có thể đặt tên nào khác cho bức tranh ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - Đại diện một số nhóm trả lời. Các số nhóm trình bày câu trả lời. GV và HS nhóm khác nhận xét, đánh giá. thống nhất câu trả lời. a. Lớp của bạn nhỏ có 4 tổ. + Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ b. Bức tranh bông hoa bốn cánh được cầu hỏi hoặc bổ sung cầu hỏi để dẫn dắt đặt tên là Hoa yêu thương HS (nếu cần). c. Hoa tình thương; hoa doàn kết; Bông hoa yêu thương; Bức tranh đặc biệt, . 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nêu lại câu hỏi: Theo em có thể đặt - HS trả lời tên nào khác cho bức tranh? - GV nhắc lại cầu trả lời đúng cho câu hỏi - HS nhắc lại câu trả lời ở câu hỏi:Bức và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở: tranh bông hoa bốn cánh được đặt tên là + Trong câu: “Bức tranh bông hoa bốn - HS nêu: Chữ B cần viết hoa. cánh được đặt tên là ” có chữ nào cần viết hoa ? - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, đặt dấu chấm đúng vị trí.
  6. 6 + GV viết mẫu chữ hoa B, P (Viết mẫu cả - HS quan sát hai kiểu chữ hoa và chữ in hoa). - HS thực hành viết chữ hoa P, viết từ ứng dụng và viết câu vào vở. - GV kiểm tra và nhận xét bài của HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với một số từ - HS thực hiện ngữ ( hí hoáy, nắn nót ) - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán XĂNG - TI - MÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được đơn vị đo độ đài dạng đơn vị tự quy ước và đơn vị đo cm (xăng-ti-mét). Có biểu tượng về “độ dài” của vật ( theo số đo bằng đơn vị quy ước hoặc đơn vị đo cm ). - Biết cách đo độ dài một số đồ vật theo đơn vị cm hoặc đơn vị tự quy ước. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, tự tin, chăm chỉ - Năng lực: Qua hoạt động thực hành đo, HS biết phân tích, so sánh độ đài các vật theo số đo của vật. + Phát triển tư duy qua ước lượng, so sánh độ đài của các vật trong thực tế. + Thông qua việc giải quyết tình huống ở hoạt động 3, học sinh có cơ hội phát triển năng lực giải quyết vấn đề, phát triển tư duy và suy luận. + Thông qua trò chơi, việc thực hành giải quyết các bài tập học sinh có cơ hội phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy vi tính. Thước kẻ có vạch chia cm. Một số đồ vật thật để đo độ dài (như trong SGK). - HS: SHS, Thước kẻ có vạch chia cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng trong túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các chơi .
  7. 7 đồ vật trong túi là đồ dùng học tập như - HS tham gia. bút, thước,........ - GV: Cô muốn đo chiều dài cái bút viết phải thực hiện như thế nào ? - HS nhắc lại tên bài - GV giới thiệu vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới - GV giới thiệu để HS nhận biết được - HS quan sát thước thẳng có vạch chia xăng -ti- mét, - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV. đơn vị đo xăng- ti-mét (ước lượng độ dài khoảng 1 đốt ngón tay của HS), cách viết tắt. 1 xăng-ti-mét là cm (1 cm đọc là một xăng-tỉ-mét). - GV giới thiệu cách đo một vật (bút chì) bằng thước có vạch chia xăng-ti-mét (đặt một đầu bút chì ở vạch 0 của thước, vạch cuối của bút chỉ ứng với số nào của thước, đó là số đo độ dài của bút chỉ). - HS nhắc lại cách đo. - Giáo viên nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1 : - HS kiểm tra cách đo độ dài bút chỉ của ba bạn (đặt thước thẳng và phải áp sát thước với bút chì thẳng hàng, đặt đấu vật cần đo vào đúng số 0 trên thước). Từ đó xác định được ai đặt thước đo đúng. + Ai đặt thước sai? - Bạn Mai, bạn Việt - 5 cm + Bút chì dài mấy xăng – ti – mét ? Lưu ý: - Có thể chiếu hình hoặc vẽ to lên bảng để HS thấy rõ các trường hợp đặt thước của ba bạn. - GV yêu cầu HS thực hiện lại cách đo - HS tập đo đặt thước lại giống bạn đúng giống như bạn Nam. Nam. Bài 2: - GV mời HS nêu yêu cầu - HS nêu - HS thực hành theo nhóm. Ba bạn thay - GV cho HS thực hành bài tập theo nhóm phiên nhau đo. Một bạn làm thư kí kiểm bốn. HS trong nhóm sẽ tự chọn 3 loại bút tra lại kết quả làm của nhóm. như yêu cầu trong bài tập. - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. a) Dựa vào cách đo độ dài ở phần khám phá, HS biết đùng thước có vạch chia - HS ghi số ước lượng trong bảng. xăng-ti-mét để đo độ đài bút chì, bút mực
  8. 8 và bút màu sáp nêu số đo (cm) ở vào trong - HS cùng nhau đo kiểm tra lại các vật mỗi ô tương ứng. dụng trong nhóm 4. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, xác định được bút dài nhất, bút ngắn nhất. Bài 3: - Mời HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV đưa ra bốn đồ vật trên bảng lớp. - HS quan sát rồi ước lượng độ dài mỗi vật - HS thực hành (dài khoảng bao nhiêu cm). - Sau đó HS biết "kiểm tra” lại bằng thước - HS thực hành. có vạch chia xăng-ti-mét (đo chính xác). Từ đó nêu “số đo độ dài ước lượng” và “số đo độ dài chính xác” thích hợp trong mỗi ô. Lưu ý: GV có thể sử dụng những vật đo khác, phù hợp với điều kiện của trưởng lớp, xung quanh các em. Bài 4: Trò chơi: “Hoa tay” HS có thể đếm số ô trong mỗi băng giấy - HS thực hành để biết mỗi băng giấy dài bao nhiêu xăng- ti-mét (ước lượng mỗi ô dài 1 cm). Sau đó học sinh sẽ cắt các băng giấy màu. Bảng giấy màu đỏ: 6 cm; Băng giấy màu xanh: 9 cm; Băng giấy màu vàng: 4 cm 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu học sinh đo bằng thước đo - HS thực hiện cm để đo chiều dài và chiều rộng của cái hộp bút, quyển vở ô ly - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  9. 9 - Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu và viết câu vào vở. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc cá nhân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Bài giảng điện tử, SGV - HS: SHS, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Em yêu trường - HS hát em”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc theo cặp cùng thảo luận chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. chọn từ ngữ cần điền vào câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Sau đó đại diện một số nhóm lên trình bày kết quả. GV và HS thống nhất câu bày: Phương ngắm nhìn dòng chữ nắn hoàn thiện. nót trên bảng. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh - Cá nhân học sinh viết câu vào vở chính vào vở. tả. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một - HS lắng nghe số HS. HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh - Yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả - HS nói nói theo tranh. - HS nhận xét
  10. 10 - GV nhận xét. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS sử dụng từ “ âu yếm ” - HS thực hiện để nói thành câu có từ ngữ đó - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn thơ. - Phát triển kĩ năng nói thông qua việc trả lời các câu hỏi ở các bài tập. - Phát triển kĩ năng viết đúng chính tả thông qua bài tập chép và viết tiếp các từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, eo, au. - Phát triển kĩ năng giải đố thông qua quan sát tranh và suy luận từ tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin. - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, SGK. - HS: Vở LTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài: “Cái cây xanh - HS hát. xanh”. - GV hỏi về nội dung bài hát và dẫn dắt vào bài. 2. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS mở vở Luyện tập Tiếng - HS mở Luyện tập TV. Việt. Bài 1: - GV nêu yêu cầu bài tập: Tiếng trống - HS nêu yêu cầu bài, làm việc cá nhân. trường rất thân quen đã giúp học sinh - Đọc câu đã làm, chữa bài.. điều gì? - GV nhận xét, khen ngợi.
  11. 11 + Tiếng trống trường rất thân quen đã giúp học sinh biết giờ truy bài, giờ vào Bài 2: và giờ ra chơi, giờ về - GV nêu yêu cầu bài tập: Em hãy kể tên - HS kể tên: kẻng, chiêng, chuông, vật dụng thay thế tiếng trống trường ở 1 số trường? - GV cho HS nêu cá nhân. - GV nhận xét, khen ngợi. Bài 3: Viết tiếp từ ngữ có tiếng chứa vần ang, an, eo, au - GV yêu cầu HS tự làm bài vào vở rồi - HS suy nghĩ và chơi trò chơi. lên chia sẻ trước lớp qua trò chơi “Truyền - ang: bàng, chàng, vang, cảng, lảng, điện”. sảng, láng, cáng . Tương tự các vần còn lại - GV NX, chốt bài. Bài 4: Chép lại đoạn thơ Đi học của Hoàng Minh Chính - Yêu cầu 1 bạn đọc lại đoạn thơ, cho lớp - HS đọc yêu cầu. đọc ĐT. - HS đọc đoạn thơ. - Yêu cầu HS viết đoạn thơ đó vào vở, lưu - HS viết đoạn thơ vào vở: “ Hương ý các chữ đầu dòng thơ phải viết hoa. rừng em đi”. - Nhận xét tuyên dương 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS thi nhau nêu tên những sự - HS nêu: cây cối, bàn ghế, lớp học, vật trong trường mà em biết. trng trường, cột cờ, - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 3: HOA YÊU THƯƠNG ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: tình cảm đối với thầy cô và bạn bè - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, khả năng làm việc cá nhân.
  12. 12 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, Bài giảng điện tử, SGV - HS: SHS, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS luyện đọc bài Hoa yêu - HS đọc thương - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV giới thiệu đoạn văn cần viết - HS nghe - GV đọc to hai câu cần viết “ Các bạn - HS đọc thầm đều thích bức tranh bông hoa bốn cánh. Bức tranh được treo ở góc sáng tạo của lớp.” - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS nhắc những điều cần chú ý khi viết chính tả: - GV chốt: Viết lùi đầu dòng. Viết hoa - HS lắng nghe chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + GV hướng dẫn HS chữ dễ viết sai chính - HS nghe viết tả: tranh, góc, sáng tạo - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút viết đúng cách. - GV đọc từng câu cho HS viết mỗi câu đọc theo cụm từ (Các bạn đều thích /bức tranh /bông hoa bốn cánh/ . Bức tranh/ được treo ở /góc sáng tạo/ của lớp.) - GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi. - HS soát lỗi - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS. HĐ: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV nêu nhiệm vụ - HS trả lời hoặc lên điền - GV yêu cầu HS làm theo nhóm đôi - GV cho HS đọc - 3- 4HS đọc trơn - ĐT.
  13. 13 HĐ: Vẽ một bức tranh về lớp em (lớp học, thầy cô, bạn bè, ) và đặt tên cho bức tranh em vẽ - GV cho HS chuẩn bị sẵn dụng cụ vẽ, gợi - HS chuẩn bị sẵn đồ dùng ý nội dung vẽ: Vẽ cảnh lớp học, vẽ một - HS vẽ tranh và đặt tên tranh số đồ vật thân thiết, nhóm bạn bè, vẽ một bạn trong lớp,.. - HS lên bảng trình bày về nội dung tranh vẽ của mình. - GV cho HS trình bày sản phẩm - GV nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm - HS chia sẻ - GV cho HS chia sẻ về bức tranh mình đã về - GV nhận xét tiết học, khen ngợi, động - HS lắng nghe viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 4 ngày 28 tháng 2 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 4 : CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nhận biết một số tiếng có cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Tình yêu đối với trường lớp, thầy cô và bạn bè... - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy vi tính, bài giảng điện tử,... - HS: SGK, VTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó
  14. 14 - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời a.Tranh vẽ cây gì ? của các bạn chưa thấy đủ hoặc có câu trả b . Em thường thấy cây này ở đâu ? lời khác ... - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn vào bài thơ Cây bàng và lớp học. 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS lắng nghe - Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ - HS đọc từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một - HS đọc số từ ngữ có thể khó đối với HS ( xoe , xanh mướt quản , buổi, tưng bừng ) - Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt - HS đọc từng dòng thơ nghỉ dùng dòng thơ, nhịp thơ - GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. - Một số HS đọc nối tiếp từng khổ, 2 - HS đọc từng khổ thơ lượt - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài thơ (tán lá: là cây tạo thành hình như cái thân (GV nên trình chiếu hình ảnh minh hoạ): xanh mướt; rất xanh và trông thích mắt, tưng bừng: nhộn nhị, vui vẻ ). - HS đọc luyện từng khổ thơ theo nhóm 4 - HS luyện đọc - Một số HS đọc khổ thở, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh - HS đọc giá. - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ. - HS đọc cả bài thơ - Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ. - HS đọc 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng - HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài cùng vần với nhau ở cuối các dòng thơ. thơ và tìm những tiếng cùng vần với HS viết những tiếng tìm được vào vở. nhau ở cuối các dòng thơ
  15. 15 - GV yêu cầu một số HS trình bày kết - HS trình bày quả . GV và HS nhận xét , đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời ( già - HS viết những tiếng tìm được vào vở - ra , bài – mai , nắng - vắng , bừng - mừng) 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đặt câu với các tiếng - HS thực hiện tìm được ở hoạt động 3 - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 4 : CÂY BÀNG VÀ LỚP HỌC ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài học - Thuộc long hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Tình yêu đối với trường lớp, thầy cô và bạn bè... - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy vi tính, bài giảng điện tử,... - HS: SGK, VTV, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài thơ Cây bàng và - HS đọc lớp học - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi.
  16. 16 a. Trong khổ thơ đầu, cây hàng như thế nào? b. Cây hàng ghé cửa lớp để làm gì? c. Thứ hai, lớp học như thế nào? - Mời HS trả lời - HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận - GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Cây xét, đánh giá. bàng trồng đã lâu năm (già), nhưng vẫn - HS lắng nghe xanh tốt (Tán lá xoè ra /Như ô xanh mướt ); b. Cây bàng ghé cửa lớp để nghe cô giáo giảng bài; c. Thứ hai, lớp học nhộn nhịp và vui vẻ (tưng bừng ) HĐ: Học thuộc lòng - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai - Một HS đọc thành tiếng hai khổ thơ khổ thơ đầu. đầu. - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoá che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ này cho đến - HS nhớ và đọc thuộc cả những từ khi che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả ngữ bị xoá / che dần. những từ ngữ bị xoá/ che dần, Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng cả hai khổ thơ. HĐ: Trò chơi Ngôi trường mơ ước: Nhìn hình nói tên sự vật - Nội dung: GV sử dụng những hình ảnh - HS nhìn hình ảnh để gọi tên không không gian trường học trên slide hoặc gian của trường học. tranh vẽ , - GV Chia nhóm để chơi, nhóm nào đoán - HS chia sẻ nhanh và trung nhiều nhất là thắng 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS chia sẽ những điều yêu thích - HS lắng nghe tại ngôi trường mà em đang học - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 5 : BÁC TRỐNG TRƯỜNG ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn viết dưới dạng tự sự; đọc đúng vần eng và tiếng, từ ngữ có vần này
  17. 17 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: ý thức tuân thủ nền nếp học tập (đi học đúng giờ, theo hiệu lệnh ở trường học )... - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy vi tính, SGK, bài giảng điện tử,... - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó. - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh. đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi. Các a. Em thấy những gì trong tranh ? HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời b.Trong tranh, đồ vật nào quen thuộc của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả với em nhất ? Nó được dùng để làm gì ? lời khác. - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn vào bài đọc Bắc trồng - Tuỳ theo ý kiến cá nhân, HS có thể nêu trường ( Gợi ý: Trong tranh, thấy hiệu lên một hoặc một vài đồ vật mà các em trưởng đang đánh trống khai giảng. cảm thấy quen thuộc và nói về chức Đằng sau thầy là phông chữ "Lễ khai năng của đồ vật đó. VD : trống trường - giảng năm học 2020 -2021". Phía dưới báo giờ học, sân khấu - nơi biểu diễn văn có HS dự lễ khai giảng tay cầm cờ nhỏ, nghệ, ... ) - GV dẫn dắt vào bài học mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS luyện phát âm từ ngữ chứa vần mới + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ chứa vần mới trong VB ( reng reng ) . + GV đưa từ reng reng lên bảng và hướng dẫn HS đọc. GV đọc mẫu vần - HS luyện phát âm từ ngữ chứa vần mới.
  18. 18 eng và từ reng reng. Cho HS đọc theo - HS theo dõi, nghe GV đọc mẫu; HS đồng thanh. đọc theo đồng thanh.. - HS đọc câu + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu. GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần từ ngữ khó như: tiếng, dõng dạc, chuông 1. HS luyện đọc các từ ngữ khó (cá điện , thỉnh thoảng, reng reng ... nhân, đồng thanh). + Cho HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. 2. HS luyện đọc các câu dài. (VD: Ngày khai trường / tiếng của tôi dõng dạc " tùng ... tùng ... tùng ... "/ báo hiệu một năm học mới; Bây giờ/ có thêm anh chuông điện,/thỉnh thoảng/ cũng " reng reng ... reng ” báo giờ học; Nhưng/ tôi vẫn là/ người bạn thân thiết/ của các cô cậu học trò.) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: - HS đọc đoạn. từ đầu đến bao giờ , đoạn 2: tiếp theo + HS theo dõi. đến năm học mới, đoạn 3: phần còn lại ). + Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( đẫy đà: to tròn, mập mạp; - HS đọc nâu bóng: màu nâu và có độ nhẵn, bóng; báo hiệu: cho biết một điều gì đó sắp đến). + Cho HS đọc đoạn theo nhóm. - HS đọc đoạn theo nhóm - HS và GV đọc toàn VB - 1-2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp - HS lắng nghe. sang phần trả lời câu hỏi. 3. Vận dụng –Trải nghiệm - HS tả - GV cho HS tả về cái trống trường của mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán THỰC HÀNH ƯỚC LƯỢNG VÀ ĐO ĐỘ DÀI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
  19. 19 - Biết cách thực hiện ước lượng và đo độ dài những đồ vật thực tế ở trong lớp học, ở xung quanh, gần gũi các em theo đơn vị “tự quy ước” như gang tay, sải tay, bước chân và theo đơn vị xăng-ti- mét. - Có biểu tượng về độ dài các đơn vị đo “quy ước” (gang tay, sải tay, bước chân), đơn vị xăng -ti- mét. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: Thước kẻ có vạch chia cm. - HS: Thước kẻ có vạch chia cm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức Trò chơi: “Đoán ý đồng đội” - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng GV cho 1 học sinh sẽ lựa chọn đồ vật trong chơi. túi đưa gợi ý cho các bạn đoán. Các đồ vật - HS tham gia. trong túi là đồ dùng học tập như bút, thước, gôm........ - HS lắng nghe - GV giới thiệu bài mới. 2. Hình thành kiến thức mới - HS quan sát các đồ dùng học tập (SGK), - HS quan sát ước lượng nhận biết độ dài mỗi đồ vật, từ đó lựa chọn một trong hai số đo đã cho, số đo nào phù hợp với độ dài thực tế của đồ vật đó. Lưu ý: GV cho HS quan sát những vật thật - HS thực hiện theo hướng dẫn của GV có trong thực tế để miêu tả, cảm nhận, lựa chọn phù hợp. - GV tổ chức cho học sinh làm trong phiếu học tập sau đó sửa bài bằng trò chơi “Tìm - HS tham gia trò chơi bạn thân” chọn đồ vật và số đo phù hợp. - GV nhận xét. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - GV gọi một em lên làm mẫu. Hướng dẫn - HS đọc cho học sinh biết thế nào là một sải tay. - HS quan sát
  20. 20 - Dựa vào hình bài 1 đặt vấn đề: Các bạn Rôbốt đo bảng lớp bằng hình thức nào ? - Đo chiều dài bảng lớp em bằng sải tay. - HS thực hành đo bảng lớp theo nhóm HS được đo chiều dài bảng lớp bằng chính 6. sải tay của mỗi em, tử đó cho biết chiều - HS thực hành theo nhóm. Một bạn làm thư kí kiểm tra lại kết quả làm của dài của bảng lớp là khoảng bao nhiêu sải nhóm. tay của em đó. - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. Lưu ý: - HS ghi số ước lượng trong bảng. - Hình ảnh Rô-bốt đo chiều dài bảng được khoảng 4 sải tay chỉ là minh hoa gợi ý cách đo cho HS. - GVNX: Số đo chiều dài bảng lớp ở các - HS lắng nghe em có thể khác nhau (vì độ dài sải tay của mỗi em có thể dài, ngắn khác nhau). Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc - GV cho hoc sinh quan sát tranh bài 2. - HS quan sát Đưa ra nội dung cho học sinh phân tích, ngoài việc đo bằng sải tay còn đo bằng bước chân. Đo phòng học lớp em bằng bước chân. - HS được đo độ dài phòng học từ mép tường đến cửa ra vào bằng chính bước - Đại diện 3 nhóm lên đo phòng học chân của mỗi em, từ đó cho biết một chiều bằng bước chân. Các bạn khác quan sát. phòng học của lớp em dài khoảng bao - HS thực hành theo nhóm. Một bạn làm nhiêu bước chân của em đó. thư kí kiểm tra lại kết quả làm của Lưu ý: nhóm. - Hình ảnh trong SGK là minh hoạ gợi ý - HS tự thảo luận nhận xét trong nhóm. cách đo độ dài phòng học bằng bước chân (HS được đo thực tế ở lớp học). GV tránh sử dụng các khái niệm “chiều rộng” hay “chiều dài” mà chỉ giới thiệu là đo từ đâu đến đâu. - Số đo độ dài phòng học của lớp ở các em có thể khác nhau (vì độ dài bước chân của mỗi em có thể đài, ngắn khác nhau). - HS ghi số ước lượng trong bảng. b) Từ các số đo độ dài tìm được, HS so sánh các số đo, xác định được bước dài nhất, bước ngắn nhất. 4. Vận dụng - Trải nghiệm