Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 25 Thứ 2 ngày 4 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: VUI CHƠI NGÀY TẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được 1 số phong tục mừng tuổi, tặng quà ngày Tết. - Biết ứng xử phù hợp khi được mừng tuổi, tặng quà thể hiện tình yêu thương đối với mọi người. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực : NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, SGV, Bài giảng điện tử, Băng đĩa bài hát Ngày Tết quê em hoặc thiết bị phát nhạc - HS: SGK; Một số bài hát về ngày Tết; thẻ màu xanh/ đỏ hoặc mặt cười/ mếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Biểu diễn văn nghệ - HS các lớp biểu diễn văn nghệ hưởng TPT giới thiệu các tiết mục văn nghệ các ứng chủ đề “Ngày Tết quê em”. lớp đã chuẩn bị về chủ đề Ngày Tết quê em 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 2: Tổ chức chơi trò chơi - GV hướng dẫn và phổ biến luật chơi : - HS lắng nghe Các đội lắng nghe câu hỏi nêu ra, sau khi có tín hiệu “Bắt đầu” mới được bấm chuông. Đội nào bấm chuông nhanh nhất được quyển trả lời. Trả lời đúng được - 2 HS dẫn chương trình: + Một bạn đọc câu hỏi rõ ràng.
- 2 cắm một cờ đỏ. Đội nào bấm chuông khi +Một bạn quan sát, lắng nghe tín hiệu chưa có tín hiệu “Bắt đầu” là mất lượt. chuông của các đội chính xác, mời đội bấm chuông nhanh nhất trả lời câu hỏi. - GV nhận xét câu trả lời đúng hay sai. - HS trả lời câu hỏi + Nếu trả lời đúng : dẫn chương trình phát một bông hoa và mời đội trả lời đúng dán hoa lên vị trí trên bảng của đội mình. + Nếu trả lời sai : mời các đội còn lại bấm chuông giành quyển trả lời. Thi xong mời các đội trở về vị trí lớp ngồi. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Nhận xét giờ sinh hoạt dưới cờ - HS lắng nghe - Nhắc nhở các lớp xếp hàng lên lớp - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 6: GIỜ RA CHƠI ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Nhận biết một số tiếng có cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái bồi dưỡng cho HS tình cảm và sự gắn kết với bạn bè, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL Tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : SGK, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước - HS nhắc lại - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: a. Trong giờ ra chơi , em và các bạn thường làm gì ?
- 3 b . Em cảm thấy thế nào khi ra chơi ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn dắt vào bài thơ Giờ ra chơi 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu bài thơ. Chú ý đọc diễn - HS lắng nghe cảm , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ . - HS đọc từng dòng thơ. YC HS đọc nối - HS đọc từng dòng thơ tiếp từng dòng thơ lần 1 , GV hướng dẫn - HS luyện đọc từ ngữ khó HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS . - YC HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần - HS đọc từng dòng thơ 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ - GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ. - HS đọc từng khổ thơ HS đọc nối tiếp khổ thơ 2 lượt - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ - HS lắng nghe trong bài thơ ( nhịp nhàng : rất đều ; vun vút : rất nhanh ) - YC HS luyện đọc từng khổ thơ theo - HS luyện đọc nhóm - Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một - HS đọc khổ thơ. Các bạn nhận xét , đánh giá - 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ - YC HS đọc cả bài thơ - HS đọc - YC Lớp học đồng thanh cả bài thơ 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng - HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài đọc lại bài thơ và tìm tiếng cùng vần với thơ và tìm tiếng cùng vần với nhau ở nhau ở cuối các dòng thơ cuối các dòng thơ - GV và HS thống nhất câu trả lời ( trắng - HS viết những tiếng tìm được vào vở. - nắng , gái - ái - tai - tải , nhàng - vang - GV yêu cầu một số HS trình bày kết vàng - trang ) . quả , GV và HS nhận xét, đánh giá 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Đặt câu với một số tiếng vừa tìm được - HS thực hiện ở mục 3 - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 6: GIỜ RA CHƠI ( TIẾT 2 )
- 4 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài học - Thuộc lòng hai khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Nhân ái bồi dưỡng cho HS tình cảm và sự gắn kết với bạn bè, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL Tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : SGK, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài thơ Giờ ra chơi - HS đọc bài - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Trả lời câu hỏi - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để câu hỏi ), cùng nhau trao đổi và trả lời tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi từng câu hỏi. a. Những trò chơi nào được nói tới trong bài ? b. Những từ ngữ nào cho biết các bại chơi trò chơi rất giỏi ? c. Giờ ra chơi của các bạn như thế nào ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS - HS trả lời. trình bày câu trả lời - Các bạn nhận xét, đánh giá - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất câu trả lời HĐ: Học thuộc lòng - Một HS đọc thành tiếng khổ thơ thứ - GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu khổ hai và thứ ba thơ thứ hai và thứ ba. - HS thực hiện học thuộc - GV hướng dẫn HS học thuộc lòng khổ thơ thứ hai và thứ ba bằng cách xoá, che dần một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá che hết
- 5 HĐ Trò chơi: Nhìn hình đoán tên trò chơi - Chuẩn bị: GV chuẩn bị một số thẻ tranh về trò chơi dân gian như Bịt mắt - HS tham gia trò chơi bắt dê, Chơi chuyền, Trốn tìm, Cướp cờ, Kéo co, Nhảy bao bố, Tranh bóng Cách chơi : GV tạo một số nhóm chơi , số HS trong mỗi nhóm có thể linh hoạt , GV gọi 1 HS đại diện cho nhóm 1 lên bàng quan sát tranh (Lưu ý : mặt sau của tranh quay về phía lớp học sao cho HS trong lớp không quan sát được tranh). Sau khi quan sát tranh , HS này có nhiệm vụ dùng ngôn ngữ cơ thể để mô tả trò chơi được vẽ trong tranh. Các thành viên còn lại của nhóm có nhiệm vụ quan sát và nói được tên trỏ chơi . Phần thắng thuộc về nhóm trả lời đúng nhanh, mô phỏng trò chơi chính xác. Lần lượt đến nhóm 2, nhóm 3 và các nhóm tiếp theo - Thời gian quy định cho mỗi lượt chơi 1 phút Nhóm mất lượt chơi là nhóm trả lời sai hoặc hết thời gian quy định nhưng chưa tìm được đáp án , Trò chơi được tổ chức thành hai vòng . Mỗi nhóm quan sát một tranh 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS nghe một bài hát và cho - HS nghe và trả lời biết trong bài hát các bạn đang chơi trò gì ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Trang 40) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn.
- 6 - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Thực hiên thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 2. Phẩm chất, năng lực - Xác định cách thức giải quyết vấn đề. - Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bộ đồ dung toán 1, bảng con, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS dùng thước có vạch chia - HS thực hành đo xăng - ti - mét để đo độ dài các đồ dùng học tập của mình (sách, vở, bút chì, hộp đựng bút, ) - Gọi 2-3 HS trình bày kết quả làm việc - HS trình bày của mình - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Đồ vật nào dài hơn ? - GV cho HS nêu tên các đồ vật trong - HS nêu: Bút chì, bút sáp màu xanh, cục tranh. tẩy, cái ghim. - GV nêu lưu ý bài này HS không dùng - HS lắng nghe. thước để đo độ dài mà chỉ ước lượng. - GV hỏi HS trả lời. - HS trả lời. a. Bút chì dài hơn bút sáp. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. - Gọi HS khác nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe. a. Bút chì dài hơn bút sáp. b. Cục tẩy dài hơn cái ghim. * Bài 2: Bạn nào cao nhất ? Bạn nào thấp nhất ? - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe.
- 7 - GV hỏi: + Trong tranh gồm những bạn nào ? - HS trả lời: Nam, Mi, Việt, Mai. + Bạn nào cao nhất ? - HS trả lời: Bạn Nam + Bạn nào thấp nhất ? - HS trả lời: Bạn Mi - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. a. Bạn Nam cao nhất. b. Bạn Mi thấp nhất. * Bài 3: Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn ? Thước hay bút chì dài hơn ? - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. - GV hỏi: a. Ngựa hay hươu cao cổ cao hơn ? + Trong bức tranh thứ nhất, có con gì ? - HS trả lời: Hươu cao cổ, ngựa vằn + Con nào cao hơn ? - HS trả lời: Hươu cao cổ + Con nào thấp hơn ? - HS trả lời: Ngựa - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe. + Hươu cao cổ cao hơn. + Ngựa thấp hơn. b. Thước hay bút chì dài hơn ? + Trong tranh có những đồ vật nào ? - HS trả lời: Sách toán 1, bút chì, thước kẻ. - GV lưu ý cho HS: bút chì đặt đứng, - HS lắng nghe. thước kẻ đặt ngang nên không so sánh trực tiếp chiều dài của hai vật với nhau được. Vì thế các em so sánh gián tiếp thông qua vật trung gian là quyển sách Toán 1. + Bút chì hay quyển sách Toán 1 dài - HS trả lời: Sách Toán 1dài hơn. hơn ? + Thước kẻ hay quyển sách Toán 1 dài - HS trả lời: Thước kẻ dài hơn hơn ? + Thước kẻ hay bút chì dài hơn ? - HS TL: Thước kẻ dài hơn bút chì - Yêu cầu HS nhận xét câu trả lời của - HS nhận xét. bạn. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe.
- 8 Thước kẻ dài hơn quyển sách Toán 1, quyển sách Toán 1 dài hơn bút chì. Vậy thước kẻ dài hơn bút chì. * Bài 4: Đo độ dài mỗi đồ vật - GV nêu yêu cầu của bài 4. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. + Trong tranh có những đồ vật nào ? - HS quan sát tranh. - HS trả lời: Bút chì, bút sáp màu, đồng - GV yêu cầu HS dùng thước có chia hồ, điện thoại. vạch cm để đo đúng độ dài mỗi đồ vật. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nêu đồ dài mỗi đồ vật. Một HS nêu một đồ vật. - HS trả lời. + Bút chì dài 8cm + Bút sáp màu dài 6cm + Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm. - HS nhận xét. - Yêu cầu HS nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, kết luận: + Bút chì dài 8cm + Bút sáp màu dài 6cm + Đồng hồ dài 12cm + Điện thoại dài 10cm. * Bài 5: Đồ vật nào dưới đây cho được vào trong hộp bút ? - GV yêu cầu HS nêu các đồ vật trong tranh và hỏi độ dài của từng đồ vật. - HS lắng nghe, trả lời: Hộp bút: 15cm, bút chì: 9cm, thước kẻ: 20cm, cục tẩy: 3cm. + Đồ vật nào cho được vào trong hộp - HS trả lời: Bút chì, cục tẩy. bút ? - GV nhận xét, kết luận: Bút chì, cục tẩy cho được vào trong hộp bút. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS đo một số đồ dùng học - HS lắng nghe. tập của HS bằng gang tay và thước kẻ có cm - GV nhận xét chung giờ học, tuyên - HS lắng nghe dương những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý
- 9 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác, NL Tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : bảng con; phấn ; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Em yêu trường - HS hát em”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vẫn yêm, iêng, eng, uy, oay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ - HS thực hiện nhiệm vụ theo từng cần tìm có thể đã học hoặc chưa học. Tuy nhóm vần nhiên, do một số vần trong các văn trên không thật phổ biến nền HS chủ yếu tìm trong các văn bản đã học. GV nên chia các vần này thành 2 nhóm (để tránh việc HS phải ôn một lần nhiều vần ) và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần . Nhóm vần thứ nhất : + HS làm việc nhóm đối để tìm và đọc từ - HS làm việc nhóm. ngữ có tiếng chữa các vần về yêm, iêng, eng
- 10 + HS nêu những từ ngữ tìm được, GV viết những từ ngữ này lên bảng . + HS nêu những từ ngữ tìm được . + YC HS đánh vần, đọc trơn ; mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ. - Cả lớp đọc đồng thanh một số lần. - Nhóm vần thứ hai : - HS làm việc nhóm. + HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ + HS nêu những từ ngữ tìm được ngữ có tiếng chữa các vần uy, oay - GV viết những từ ngữ này lên bảng + Một số ( 2 – 3 ) HS đánh vần, đọc trơn; - Cả lớp đọc đồng thanh một số lần mỗi HS chỉ đọc một số từ ngữ HĐ: Tìm từ ngữ về trường học - GV có thể gợi ý: Trong các từ ngữ đã cho, từ ngữ nào chỉ những người làm việc - HS làm việc nhóm đôi để thực hiện ở trường ? Từ ngữ nào chỉ đồ vật dùng để nhiệm vụ . dạy và học ? Từ ngữ nào chỉ không gian, - HS trình bày kết quả địa điểm trong trường - HS lắng nghe - GV và HS thống nhất phương án đúng: Những từ ngữ về trường học lớp học, thầy giáo, cô giáo, hiệu trưởng, bút , vở, sách, bảng HĐ: Kể về một ngày ở trường của em - GV có thể gợi ý: Em thưởng đến trường lúc mấy giờ ? Rời khỏi trường lúc mấy giờ ? Ở trường, hằng ngày, em thường làm những việc gì ? Việc gì em thấy thú vị nhất ?... - Một số HS trình bày trước lớp, nói về - HS chia sẻ một ngày ở trường của mình. - HS khác nhận xét , đánh giá - GV nhận xét , đánh giá chung và khen - HS lắng nghe ngợi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ ngữ - HS tìm và nêu về trường học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 11 - Luyện đọc Giờ ra chơi - Sắp xếp các từ ngữ thành câu - Nối để tạo câu, tạo từ, điền vần, chọn chữ 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất chăm chỉ: Luyện viết theo yêu cầu của GV, biết sửa sai và hoàn thành bài viết trong vở. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính - HS: Vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài “ Bắc kim - HS múa hát thang ” - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Luyện đọc bài GV cho HS mở SGK trang 60 luyện đọc - HS luyện đọc thầm bài, sau đó GV gọi HS đọc trước lớp Cả lớp theo dõi, nhận xét, tư vấn giúp GV nhận xét chung về tốc độ đọc của HS bạn đọc tốt hơn. Hoạt động 2: Nối tạo câu, tạo từ A B - HS đọc yêu cầu Anh chuông điện có thân hình mập - HS nối mạp. - HS khác nhận xét Tiếng trống thay bác trống báo HS tìm giờ học. - 1 số HS nêu Bác trống trường dõng dạc vang lên trong ngày khai trường. A B thân hình nâu bóng nước da đẫy đà tiếng trống tròn xoe mặt trống dõng dạc - GV cho HS đọc - HS nối - GV giải nghĩa một số từ để học sinh hiểu - HS lắng nghe - GV nhận xét. 3. Vận dụng - Trải nghiệm
- 12 - GV cho HS viết vào vở 1-2 câu về lớp - HS viết em - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 5 tháng 3 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Mái trường mến yêu thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần khó vừa được học - Ôn và mở rộng vốn từ ngữ dùng để nói về nhà trường; thực hành đọc mở rộng một bài thơ, một câu chuyện hay hát bài hát về trường học, nói cảm nghĩ về bài thơ, câu chuyện hoặc bài hát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: trách nhiệm, chăm chỉ - Năng lực: NL Giao tiếp và hợp tác, NL Tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : bảng con; phấn ; vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS khởi động bằng bài hát về - HS hát trường học - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Viết 1-2 câu về trường em - GV yêu cầu HS trình bày những gì đã - HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh trao đổi về ngôi trường trong tranh và nói vẽ ngôi trường và trao đổi với nhau về về ngôi trường của mình, từng HS tự viết những gì quan sát được 1- 2 câu về trường theo suy nghĩ riêng của mình. Nội dung viết có thể dựa vào những gì mà các em đã trao đổi kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trình bày trước lớp .
- 13 - GV nhận xét một số bài, khen ngợi một - HS lắng nghe số HS HĐ: Đọc mở rộng - Trong buổi học trước, GV đã giao - HS làm việc nhóm đôi hoặc nhóm 4. nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc Các em đọc thơ, kể chuyện hay nói về một câu chuyện về trường học. GV cũng bài thơ, câu chuyện mới đọc được cho có thể chuẩn bị một số bài thơ, câu bạn nghe. chuyện phù hợp ( có thể lấy từ tủ sách của - ( 3 – 4 ) HS đọc thơ, kể chuyện hoặc lớp ) và cho HS đọc ngay tại lớp . chia sẻ ý tưởng bài thơ, truyện kể đã đọc trước lớp . - GV nhận xét, đánh giá và khen ngợi - Một số HS khác nhận xét, đánh giá 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS giới thiệu, chia sẻ về - HS chia sẻ, giới thiệu ngôi trường mà em đang học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 4 ngày 6 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Tiếng việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. - Năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. * Tích hợp dạy học quyền con người: - Quyền được chăm sóc sức khoẻ ( Điều 14 ) - Bổn phận: Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SHS. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 14 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đổi nhóm để trả lời các câu hỏi: để trả lời các câu hỏi a . Vì sao các bạn phải rửa tay ? - HS trả lời. b . Em thường rửa tay khi nào ? - HS trả lời. - Một số ( 2 – 3 ) HS trả lời câu hỏi Các HS khác có thể bổ sung nểu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác - GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời * Tích hợp giáo dục quyền con người: Em hãy nêu quy trình các bước rửa tay - HS nêu quy trình các bước rửa tay - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB . - HS theo dõi - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. - HS đọc câu lần 1 GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ - HS đọc từ khó ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng , xà phòng, phòng bệnh, nước sạch, tiếp xúc, mắc bệnh + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc nối tiếp câu lần 2 ( VD : Tay cầm thức ăn,/ vi trùng tự tay - HS theo dõi theo thức ăn đi vào cơ thể Để phòng bệnh,/ chúng ta phải rửa tay trước khi ăn ) - HS đọc đoạn + GV chia VB thành 2 đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến mắc bệnh ; đoạn 2 : phần còn lại ) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt - HS đọc đoạn - GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó trong bài vi trùng : sinh vật rất nhỏ , có khả năng gây bệnh ; tiếp xúc : chạm vào - HS lắng nghe nhau ( dùng cử chỉ mình hoạ ) ; mắc bệnh:
- 15 bị một bệnh nào đó ; phòng bệnh ; ngăn ngừa để không bị bệnh ) . + HS luyện đọc đoạn theo nhóm bàn - HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - HS luyện đọc phần trả lời câu hỏi . - 1 – 2 HS đọc thành tiếng toàn VB 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS nghe bài hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. - Năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. * Tích hợp dạy học quyền con người: - Quyền được chăm sóc sức khoẻ ( Điều 14 ) - Bổn phận: Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: vở Tập viết; SHS, bút III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Rửa tay trước khi - HS đọc bài ăn - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới
- 16 HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi: trả lời các câu hỏi a .Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách nào ? b. Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì ? c . Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to số nhóm trình bày câu trả lời, các nhóm từng câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về khác nhận xét, đánh giá . bức tranh , minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời . - HS lắng nghe a . Vì trùng đi vào cơ thể con người qua thức ăn b . Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn C. Câu trả lời mở . ) Lưu ý : GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS ( nếu cần ) 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS lắng nghe có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu, - HS viết câu trả lời vào vở ( Để phòng đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí . bệnh , chúng ta phải rửa tay đúng cách - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số trước khi ăn ) HS 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS cho HS quan sát tranh - HS quan sát - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có Tiếng Việt Bài 1: RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 17 - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: HS có trách nhiệm với bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể. - Năng lực Tự chủ và tự học: HS tự hoàn thành các nhiệm vụ học tập của mình. * Tích hợp dạy học quyền con người: - Quyền được chăm sóc sức khoẻ ( Điều 14 ) - Bổn phận: Sống trung thực, khiêm tốn; giữ gìn vệ sinh, rèn luyện thân thể II. ĐỒ DUNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Bút, vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “Ở trường em học - HS hát bao điều hay”. - GV nhận xét dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu hợp và hoàn thiện câu. - GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - Một số nhóm trình bày bày kết quả . - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện . ( Ăn chín, uống sôi để phòng bệnh. ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở . vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS - HS lắng nghe HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội
- 18 dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi - HS làm việc nhóm ý - GV gọi một số HS trình bày kết quả - HS trình bày kết quả nói theo tranh nói theo tranh . ( tranh 1 : nhúng nước, xát xà phòng lên hai bàn tay, tranh 2 : chà xát các kẽ ngón - HS và GV nhận xét . tay , tranh 3 : rửa sạch tay dưới vòi nước, tranh 4 : lau khô tay bằng khăn ) - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS nêu lại quy trình các - HS nêu bước rửa tay - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP (Trang 42) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Cảm nhận đúng về dài hơn - ngắn hơn, cao hơn - thấp hơn. - Thực hành giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến đo độ dài. - HS biết thực hiện làm bài tập theo cặp đôi hay theo nhóm. - Thực hiên thao tác tu duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát, - Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết luận. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Yêu cầu HS so sánh xem mình và bạn - HS thực hiện ngồi bên cạnh ai cao hơn, ai thấp hơn ? - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành
- 19 * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1 - HS lắng nghe. + Bục nào cao nhất ? - HS trả lời: Bục 1. + Bục nào thấp nhất ? - HS trả lời: Bục 3. - GV nêu: Bạn về đích thứ nhất đứng ở bục - HS lắng nghe. cao nhất. - Bạn về đích thứ ba đứng ở bục thấp nhất. + Bạn nào về đích thứ nhất ? - HS trả lời: Bạn Thỏ + Bạn nào về đích thứ hai ? - HS trả lời: Bạn Cáo + Bạn nào về đích thứ ba ? - HS trả lời: Bạn Sóc - Yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. + Bạn Thỏ về đích thứ nhất. + Bạn Cáo về đích thứ hai. + Bạn Sóc về đích thứ ba. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. + Trong tranh gồm bao nhiêu cây ? - HS trả lời: 10 cây + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ sóc là bao - HS trả lời: 6 cây nhiêu ? + Số cây từ chỗ cáo tới chỗ thỏ là bao - HS trả lời: 4 cây nhiêu ? + Cáo đứng gần thỏ hay sóc gần hơn ? - HS trả lời: Cáo đứng gần Thỏ - GV yêu cầu HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV nhận xét, kết luận: Từ chỗ cáo tới chỗ - HS lắng nghe. sóc dài hơn từ chỗ cáo tới chỗ thỏ. * Bài 3: - GV nêu yêu cầu của bài. - HS lắng nghe. + Sóc có thể đến chỗ hạt dẻ bằng hai con đường nào? (đường màu vàng, đường màu - HS trả lời: đường màu vàng, đường xanh). màu xanh. + Đường màu vàng gồm bao nhiêu bước?(4 + 6 = 10 bước). - HS trả lời: 10 bước + Đường màu xanh gồm bao nhiêu bước? ( 8 bước). - HS trả lời: 8 bước + Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường nào ngắn hơn? (đường màu xanh). - HS trả lời: đường màu xanh - GV nhận xét, kết luận: Bạn sóc đi đến chỗ hạt dẻ theo đường màu xanh ngắn hơn.
- 20 * Bài 4: - HS lắng nghe. - GV nêu yêu cầu của bài 4a. - GV yêu cầu HS quan sát tranh. - GV yêu cầu HS dùng thước có chia vạch - HS lắng nghe. xăng - ti - mét để đo đúng độ dài mỗi cây - HS quan sát tranh bút chì. - HS thực hành đo - GV yêu cầu HS nêu độ dài mỗi cây bút chì. Một HS nêu một đồ vật. - HS trả lời. + Bút chì A: dài 7cm + Bút chì B: dài 8cm + Bút chì C: dài 3cm - Yêu cầu HS nhận xét. + Bút chì D: dài 5cm - GV nhận xét, kết luận: + Bút chì E: dài 9cm + Bút chì A: dài 7cm - HS nhận xét. + Bút chì B: dài 8cm - HS lắng nghe. + Bút chì C: dài 3cm + Bút chì D: dài 5cm + Bút chì E: dài 9cm - GV nêu yêu cầu của bài 4b. + Bút chì nào dài nhất ? + Bút chì nào ngắn nhất ? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận: - HS trả lời: Bút chì E + Bút chì E dài nhất - HS trả lời: Bút chì C + Bút chì C ngắn nhất. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Nhà thông thái - HS tham gia trò chơi - GV nhận xét chung giờ học, tuyên dương - HS lắng nghe những em học tốt, nhắc nhở các em chưa chú ý IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

