Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 26 Thứ 2 ngày 11 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRÒ CHƠI SINH HOẠT CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Có ý thức tìm hiểu xem hàng xóm của mình là những ai. Kể được tên, độ tuổi, công việc của một số người hàng xóm xung quanh nơi gia đình mình sống. - Biết cách quan tâm, giúp đỡ và có những cử chỉ hành động thân thiện để tạo mối quan hệ tốt với những người hàng xóm. 2. Phẩm chất, năng lực - HS biết thể hiện sự hiểu biết của mình về những người hàng xóm và học được cách ứng xử phù hợp khi gặp mặt hàng xóm ở nơi công cộng. - Góp phần hình thành và phát triển các phẩm chất yêu thương, lòng nhân ái, có thái độ lễ phép khi gặp người lớn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính, một số tranh ảnh liên quan đến chủ đề - HS: Vở ghi, bộ đồ dùng, phiếu thẻ ghi từ và bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Hoạt động 1: Chào cờ - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Luyện tập, thực hành “ Trò chơi sinh hoạt cộng đồng” HĐ Trò chơi: “Âm thanh đồng quê” - Quản trò phân công các đội tham gia chơi thực hiện những nhiệm vụ khác nhau: + Đội 1: Giả tiếng gà gáy ò ó o, tiếng mèo kêu meo meo, tiếng chó sủa gâu gâu. + Đội 2: Giả tiếng chim chích choè hót: chích choè chích choè, tiếng còi xe: bim bim bim bim, tiếng tàu hoả chạy: tu tu, xình xịch, tu,... xình xịch.
- 2 - Quản trò chỉ vào đội nào thì đội đó thực - HS thực hiện hiện. - Quản trò có thể dùng hai tay chỉ vào nhiều đội khác nhau. - Khi quản trò giơ cả hai tay lên: Tất cả cùng thực hiện. Trò chơi cứ thế tiếp tục cho đến hết thời gian. HĐ Trò chơi “Nhịp mưa rơi” - Người điều khiển (quản trò) đưa tay dưới thắt lưng - mưa nhỏ, người chơi vỗ - HS lắng nghe tay nhẹ. Người điều khiển đưa tay lên cao dần - mưa to dần, người chơi vỗ tay to và nhanh dần. - Khi người điều khiển đưa tay cao quá đầu là mưa rất to, người chơi vỗ tay to nhất. - Người điều khiển vẫy tay sang trái, phải - vừa mưa vừa gió, người chơi phải vừa vỗ tay vừa tạo âm thanh “ù ù” làm gió. - Người điều khiển hất tay lên trời, nhảy cao lên - có sấm chớp, người chơi phải hô to “đùng đoàng” đồng thời nhảy lên, tạo không khí sôi động. - Người điều khiển có thể đưa tay lên cao hoặc xuống thấp nhiều lần, với tốc độ nhanh chậm khác nhau để tạo âm thanh đa dạng. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS vận dụng những trò chơi - HS lắng nghe vào các tiết sinh hoạt lớp, chi đội, Sao nhi đồng. - Nhắc nhở HS tham gia các trò chơi sinh hoạt cộng đồng tại nơi mình đang sinh sốngvà chú ý giữ an toàn khi vui chơi. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 3 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại - Nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ - Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân; khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn : HS nhắc lại tên bài học trước và - HS nhắc lại nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó - Khởi động + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . - HS trả lời. a . Em thấy những gì trong bức tranh ? - HS trả lời b .Theo em , bạn nhỏ nên làm gì ? Vì sao? + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . Các + GV và HS thống nhất nội dung câu trả HS khác có thể bổ sung nêu câu trả lời lời , sau đó dần vào bài đọc Khi mẹ vẫg của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả nhà lời khác 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB - HS lắng nghe - Gọi HS đọc từng câu lần 1. GV hướng - HS đọc câu dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần - HS đọc câu 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài ( VD : Trong khu rừng nọ có một đàn dê con sống cùng mẹ. Đợi dê mẹ đi xa, nó gõ cửa và giả giọng dê mẹ. - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: - HS đọc đoạn từ đầu đến nghe tiếng mẹ đoạn 2: tiếp
- 4 theo đến Sói đành bỏ đi ; đoạn 3: phần còn lại ) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 - HS đọc đoạn lượt . GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( giả giọng : cố ý nói giống tiếng của người khác ; tíu tít: tả tiếng nói cười liên tiếp không ngớt ) + HS luyện đọc đoạn theo nhóm - HS luyện đọc - HS và GV đọc toàn VB + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp + 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB sang phần trả lời câu hỏi . 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: + Các em đã từng ở nhà một mình bao giờ chưa ? + Khi có người lạ gõ cửa, chúng ta nên làm gì ? - GV mời HS chia sẻ - HS trả lời - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ - Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử - HS: SGK, vở Tập viết, bút III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 5 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Khi mẹ vắng - HS đọc nhà - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Trả lời câu hỏi - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi a . Dê mẹ dặn dê con chỉ được mở cửa khi nào ? b . Sói làm gì khi dê mẹ vừa đi xa c. Nghe chuyện , dê mẹ đã nói gì với đàn con - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện - HS làm việc nhóm ( có thể đọc to từng một số nhóm trình bày câu trả lời của câu hỏi ), cùng nhau trao đổi về bức mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng giá câu hỏi - GV và HS thống nhất câu trả lời - HS trả lời a. Dê mẹ dặn đàn con chỉ được mở cửa khi nghe tiếng mẹ ; b. Khi dê mẹ vừa đi xa , sài gõ cửa và giả giọng dễ tiệ ; c. Nghe chuyện, dê mẹ khen đàn con - HS lắng nghe ngoan 3. Luyện tập, thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở hỏi b ( có thể trình chiếu lên để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. ( Khi dê mẹ vừa đi xa, sói gõ cửa và giả giọng dê ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS đóng vai một tình huống - HS đóng vai khi ở nhà một có người lạ đến, em sẽ xử lý như thế nào - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
- 6 Toán LUYỆN TẬP (TRANG 46) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế. - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : SHS, bảng con, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu 3 HS thực hiện đặt tính rồi - HS làm. tính 3 phép tính cộng vào bảng con 42 + 5 = 47 42 + 5; 36 + 3; 54 + 5 36 + 3 = 39 54 + 5 = 59 - Mời 3 HS lên bảng làm - HS làm - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của 3 bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành * Bài 1: - GV đọc nội dung bài 1 - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS làm bài 1 - 3 HS làm. 42 + 4 = 46 73 + 6 = 79 34 + 5 = 39 - Yêu cầu cả lớp làm vào vở bài 1. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn. - HS nhận xét. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. * Bài 2: - GV nêu yêu cầu bài tập. - HS lắng nghe. - HS làm bài vào phiếu.
- 7 - GV yêu cầu HS làm bài 2 vào phiếu bài tập. - 3 HS trình bày kết quả - Gọi 3 HS làm bài tập. - HS nhận xét. - Yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe. - GV nhận xét. * Bài 3: - GV gọi 2 HS đọc đề bài - GV đặt câu hỏi: - 2 HS đọc đề bài. + Muốn biết cả hai chị em gấp được bao nhiêu chiếc thuyền giấy thì các em dùng phép tính gì ? - HS trả lời: Phép tính cộng - Yêu cầu HS ghi phép tính vào vở. - HS viết phép tính vào vở. 25 + 3 = 28 - HS lắng nghe. - GV quan sát, nhận xét bài làm của HS. * Bài 4: - HS đọc đề bài. - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS tự làm bài. - Yêu cầu các em tự làm. - GV đọc to từng lựa chọn. - HS lắng nghe, trả lời: Chọn đáp án B. Ví dụ với lựa chọn A, GV hỏi: Nếu cho tất cả ếch con trên cây bèo này lên lá sen thì trên lá sen có bao nhiêu chú ếch con ? - GV làm tương tự với B, C. - GV nhận xét, kết luận: chọn đáp án B. * Bài 5: - GV nêu yêu cầu bài 5. - HS lắng nghe. - GV tổ chức bài này thành một trò chơi có - HS lắng nghe, tham gia chơi. hai nhóm tham gia. Mỗi nhóm tìm các 40 + 2 = 42 phép cộng đúng có một số hạng ở hình thứ 52 + 3 = 55 nhất và một số hạng ở hình thứ hai ra kết quả ở hình thứ ba. - GV nhận xét, kết luân - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi tìm kết quả đúng cho - HS tham gia trò chơi phép tính - GV nhận xét chung giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều
- 8 Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ - Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử - HS: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát Ba mẹ là quê - HS hát hương. - YC HS đọc đọc bài: Khi mẹ vắng nhà - HS đọc bài câu hỏi - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, phù hợp và hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình - HS trình bày bày kết quả, GV và HS thống nhất câu hoàn thiện ( Khi ở nhà một mình , em không được mở cửa cho người lạ ) - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - HS viết - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS - HS lắng nghe HĐ: Quan sát tranh và kể lại câu chuyện khi mẹ vắng nhà
- 9 - Lớp chia thành các nhóm , mỗi nhóm có - HS tập kể theo nhóm 4 HS. Các nhóm tập đóng vai kể lại câu chuyện . - GV gọi 1- 2 nhóm đóng vai kể lại câu - HS lên bảng thực hiện chuyện theo gợi ý. Các nhóm còn lại quan sát, nghe và nhận xét . - Lớp bình bầu nhóm kể chuyện hay nhất 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV hỏi: Qua câu chuyện Khi mẹ vắng - HS nêu theo ý kiến cá nhân nhà em vừa kể em học được điều gì ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc, viết thông qua hoạt đọc và chép lại đoạn văn. - Phát triển kĩ năng nói thông qua việc trả lời các câu hỏi ở các bài tập. - Phát triển kĩ năng viết đúng chính tả thông qua bài tập chép và viết tiếp các từ ngữ có tiếng chứa âm s/x tr/ch. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ và trung thực hoàn thành các bài tập, trách nhiệm, tự tin - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Vở LTV, SGK. - HS: Vở LTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài: “Cái cây xanh - HS hát. xanh”. - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành - GV yêu cầu HS mở vở Luyện tập Tiếng - HS mở Luyện tập TV. Việt. Bài 1: Đọc bài:
- 10 - Gà và Vịt đều học lớp cô giáo Hoạ Mi. - HS đọc đoạn văn. Gà nghe lời cô giáo: Khi đi đường, Gà luôn đi bên tay phải và gặp ai, Gà cũng đứng lại khoanh tay chào. Còn Vịt thì chỉ thích chạy lăng xăng. Thấy ai, Vịt cũng hét toáng lên gọi ầm ĩ. Bài 2: Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng: (1) Gà và Vịt đều học lớp của cô giáo nào? A. Cô giáo Chim Khách - HS trả lời các câu hỏi B. Cô giáo Chích Choè - HS C cô giáo Hoạ Mi C. Cô giáo Hoạ Mi (2) Việc làm nào của gà chứng tỏ Gà lễ độ, ngoan ngoãn ? A. Học hành chăm chỉ, chịu khó B. Gặp ai cũng đứng lại khoanh tay chào. C. Khoanh tay trước ngực, lắng nghe lời cô giáo giảng bài. (3) Thấy ai, Vịt cũng làm gì ? A. Cúi đầu lễ phép chào lí nhí. - HS trả lời B: Gặp ai cũng đứng lại B. Im lặng gật đầu chào. khoanh tay chào. C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ. Bài 3: Điền vào chỗ trống a. s hay x ? học ....inh ......inh đẹp ......ách vở - HS trả lời C. Hét toáng lên gọi ầm ĩ. b. tr hay ch ? - HS làm vào vở luyện tập Tiếng Việt. bút ......ì .......ữ cái bức .....anh Bài 4: Chọn tiếng, từ ngữ viết đúng chính tả để điền vào chỗ trống: - HS Chọn và điền vào chỗ chấm. Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa Bố cho Giang một quyển vở mới. Giữa (trang/ chang) bìa là một (chiếc / triếc) trang bìa là một chiếc nhãn vở trang ............ nhãn vở (trang chí / trang trí) trí rất đẹp. Giang lấy bút nắn nót viết .......... rất đẹp. Giang (lấy / nấy) ........... tên trường, tên lớp, họ và tên của em bút (lắn lót / nắn nót) ..........viết tên vào nhãn vở. (chường / trường), tên lớp, họ và tên của em vào nhãn vở. - GV nhận xét - HS lắng nghe Bài 5: Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu - HS Sắp xếp các từ ngữ sau thành câu và viết lại và viết lại
- 11 a. trang nghiêm, cô giáo, mà, tiếng, ấm áp a,Tiếng cô giáo trang nghiêm và ấm áp. b. ngoe nguẩy, chú mèo, cái đuôi b,Chú mèo ngoe nguẩy cái đuôi. - GV theo dõi, động viên HS làm bài 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS thi nhau nêu tên những con - HS thi nêu vật gần gũi trong cuộc sống mà em biết. - Nhậnxét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 12 tháng 3 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt Bài 3: KHI MẸ VẮNG NHÀ ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một câu chuyện đơn giản, có lời thoại. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt nghe viết một đoạn ngắn. - Quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của văn bản và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: Biết nghe lời cha mẹ - Năng lực Giải quyết vấn đề và sáng tạo: có ý thức bảo vệ an toàn cho bản thân II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử - HS: SGK, vở Tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát bài Cả nhà thương - HS hát nhau. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết
- 12 - GV đọc to cả hai câu ( Lúc dê mẹ vừa - HS nghe đi, sói đến gọi cửa . Đàn dê con biết sói giả giọng mẹ nên không mở cửa. ) - GV lưu ý HS một số vần đề chính tả - HS lắng nghe trong đoạn viết: + Viết hoa chữ cái đầu cầu , kết thúc câu có dấu chấm + Chữ dễ viết sai chính tả : dê , sôi , giọng - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế , cầm - HS ngồi đúng tư thế , cầm bút đúng bút đúng cách . cách . - GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu - HS viết cần đọc theo từng cụm từ ( Lúc dê mẹ vừa đi , / sói đến gọi cửa . / Đàn để con biết nói giả giọng ng nên không mở cửa. ) Mỗi cụm tử đọc 2 - 3 lần . GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi , phù hợp với tốc độ viết của HS + Sau khi HS viết chính tả , GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS ra - HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi soát lỗi + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số - HS lắng nghe HS HĐ: Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa - GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu GV nêu nhiệm vụ - Yêu cầu một số ( 2 - 3 ) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ - HS làm việc nhóm đôi để tìm những trống của từ ngữ được ghi trên bảng ) chữ phù hợp. - Mời một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần - HS thực hiện. HĐ: Quan sát tranh và đúng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS làm việc nhóm , quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội - HS làm việc nhóm , quan sát tranh dung tranh ( những gì em cần phải tự làm và trao đổi trong nhóm theo nội dung , những gì không được tự ý làm ) , cỏ tranh dùng các từ ngữ đã gợi ý .
- 13 - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh . Tranh 1 : Một bạn nhỏ đang tự tặc quần áo . ( Trẻ em 6 - 7 tuổi phải tự làm được - HS trình bày kết quả nói theo tranh ) : Tranh 2 : Bạn nhỏ đang đứng trên ghế và kiễng chân lấy một đồ vật trên tử bếp cao . ( Trẻ em 6 - 7 tuổi không được làm vì có thể ngã , nguy hiểm ) - HS và GV nhận xét . - GV có thể gợi ý HS nói thêm về một số việc trẻ cần tự làm và một số việc trẻ em không được phép làm vi nguy hiểm 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS xem video các tình huống - HS xem khi ở nhà một mình và cách xử lý - GV nhận xét , khen ngợi , động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 4 ngày 13 tháng 3 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 4: NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản, đọc đúng vần oanh và tiếng chứa vần oanh - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. Mở rộng và tích cực hoá vốn từ theo chủ để Điều em cần biết. 2. Phẩm chất, năng lực - Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- 14 - Ôn tập: HS đọc bài Khi mẹ vắng nhà và - HS nhắc lại trả lời câu hỏi: Sói đã làm gì khi mẹ đi xa? - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi nhóm đổi nhóm để trả lời các câu hỏi để trả lời các câu hỏi a. Bạn nhỏ đang ở đâu ? Vì sao bạn ấy khóc ? b. Nếu gặp phải trường hợp như bạn nhỏ, em sẽ làm gì ? - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời , sau đó dẫn vào bài đọc Nếu không may bị lạc . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB . GV hướng dẫn - HS lắng nghe HS luyện phát âm từ ngữ có vần mới - HS luyện đọc vần mới + HS tìm từ ngữ có vần mới trong bài đọc ( ngoảnh lại ) + GV đưa ra từ khó: ngoảnh lại - GV mời 1-2 HS phân tích tiếng ngoảnh - HS thực hiện - GV đọc mẫu + Một số HS đọc từng câu lần 1. GV - HS đọc từng dòng thơ hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS ( ngoảnh lại , hoảng , suýt, hướng đường, đông như hội, mải mê ) - HS lắng nghe, 2-3 HS đọc + Một số HS đọc từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài - HS đọc từng dòng thơ + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1: từ đầu đến lá cờ rất to; đoạn 2 : phần còn - HS đọc đoạn lại ). Một số HS đọc từng đoạn , 2 lượt. + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài ( đông như hội rất nhiều người - HS lắng nghe ; mải mê : ở đây có nghĩa là tập trung cao vào việc xem đến mức không còn biết gì đến xung quanh , ngoảnh lại quay đầu nhìn về phía sau lưng mình ; suýt ( khóc ) : gần khóc - GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn theo nhóm bàn + HS đọc đoạn, HS và GV đọc toàn VB - HS luyện đọc + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB
- 15 + GV đọc lại cả VB và chuyển tiếp sang - HS đọc phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS em video không may bị lạc - HS xem - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong văn bản đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : SGK, bút, vở Tập viết Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS đọc lại bài Nếu không - HS đọc bài may bị lạc - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi a. Bố cho Nam và em đi chơi ở đâu ? b. Khi vào cổng , bố dặn hai anh em Nam thể thao ? c. Nhớ lời bố dặn, Nam đã làm gì ? - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS đưa ra - HS ( có thể đọc to từng câu hỏi ) và câu trả lời của mình. trả lời từng câu hỏi - HS nhận xét , đánh giá .
- 16 - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a ( có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát ) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. ( Ba cho Nam và em đi chơi ở công viên . ) - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu , đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí , GV - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở kiểm tra và nhận xét bài của một số HS . 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho HS đóng vai xử lý tình huống - HS thực hiện khi không may bị lạc đường - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng việt BÀI 4 : NẾU KHÔNG MAY BỊ LẠC ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một VB tự sự ngắn và đơn giản. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi vể nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Nhân ái: ý thức nghe lời cha mẹ, tình cảm gắn bó đối với gia đình. - Năng lực : NL giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : SGK, bút, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát Ba mẹ là quê - HS hát hương.
- 17 - YC HS đọc lại bài: Nếu không may bị - HS đọc lạc. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc theo N2 để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu - GV yêu cầu đại diện một số HS trình - HS chọn từ ngữ phù hợp và hoàn bày kết quả . thiện câu - GV và HS thống nhất câu hoàn thiện - HS lắng nghe (Uyên không hoảng hốt khi bị lạc ) - HS viết - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói : Nếu chẳng may bị lạc, em sẽ làm gì ? - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và trao đổi theo nội đổi theo nội dung tranh, có dùng các từ dung tranh, có dụng các từ ngữ đã gợi ngữ đã gợi ý GV gọi một số HS trình bày ý GV gọi một số HS trình bày kết quả kết quả nói theo tranh . HS và GV nhận nói theo tranh xét - GV có thể gợi ý HS nói thêm về lí do không được đi theo người lạ, về cách nhận diện những người có thể tỉn tưởng , nhờ cậy khi bị lạc như Công an , nhân viên bảo vệ , ... để giúp HS củng cố các kĩ năng tự vệ khi bị lạc. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS viết một cách xử lý khi - HS nêu bị lạc vào giấy và sau đó chia sẻ trước lớp - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán BÀI 30: PHÉP CỘNG SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ VỚI SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 18 1. Kiến thức, kĩ năng - Hiểu được ý nghĩa thực tế của phép cộng (hình thành phép cộng qua thao tác với que tính, bài toán thực tế). - Thực hiện được phép cộng số có hai chữ số với số có hai chữ số. Thực hiện được tính nhẩm. 2. Phẩm chất năng lực - Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi - NL giao tiếp hợp tác: khả năng diễn đạt giao tiếp khi giải toán vui, trò chơi, toán thực tế,... II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : SHS, bảng con III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Thực hiện nhanh các phép tính - HS thực hiện 42 + 4 = ... 73 + 6 = .... - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS thao tác với que tính để - HS thao tác với que tính. minh họa và hình thành phép cộng 32 + 15. - GV yêu cầu HS lấy 3 bó que tính 1 chục - HS lấy que tính theo hướng dẫn của và 2 que tính rời màu đỏ, 1 bó que tính 1 GV. chục và 5 que tính rời màu xanh và xếp thành 2 hàng. - HS lắng nghe. - GV nêu: Ở hàng thứ nhất có 3 bó que tương ứng với chữ số hàng chục là 3 và có 2 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 2. Ở hàng thứ hai có 1 bó que tính ứng với chữ số hàng chục là 1 và có 5 que tính ứng với chữ số hàng đơn vị là 5. - GV hướng dẫn HS đặt phép tính cộng - HS quan sát. 32 + 15 theo hàng dọc rồi thực hiện phép tính. - GV nêu: Viết 32 rồi viết 15 dưới 32 sao cho chục thẳng với cột chục, đơn vị thẳng
- 19 với cột đơn vị, viết dấu +, kẻ vạch ngang rồi tính từ phải sang trái. 32 * 2 cộng 5 bằng 7, viết 7 + * 3 cộng 1 bằng 4, viết 4 15 Vậy: 32 + 15 = 47 47 - HS đếm lại số que tính, kiểm tra so với - GV yêu cầu HS đếm lại số que tính ở cả phép cộng GV hướng dẫn. hai hàng để kiểm tra kết quả phép tính cộng. * Tương tự cho VD với quả táo 3. Luyện tập, thực hành * Bài 1: Tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV gọi 4 HS thực hiện phép tính, dưới - HS thực hiện. lớp HS thực hiện vào bảng con - GV yêu cầu HS kiểm tra lại bài. - HS thực hiện. - Gọi HS nhận xét bài. - HS nhận xét - GV nhận xét. - HS lắng nghe, sửa (nếu sai). * Bài 2: Đặt tính rồi tính - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu yêu cầu. - GV lưu ý HS lại cách đặt tính. - HS lắng nghe. - Cho HS viết kết quả lên bảng con. - HS viết kết quả. - Gọi HS nhận xét bài. - HS thực hiện. - GV nhận xét, sửa sai. - HS nhận xét. * Bài 3: Tìm chỗ đỗ cho trực thăng - GV yêu cầu HS tính nhẩm hoặc đặt - HS thực hiện. tính, viết kết quả ra giấy nháp và làm vào phiếu học tập. - Dùng bút chì nối kết quả (chỗ đỗ cho - HS dùng bút chì nối. trực thăng) . - GV gọi 3-4 HS đọc kết quả. - HS đọc kết quả. - HS nhận xét. - GV nhận xét. * Bài 4: Giải bài tập - Gọi 2 HS đọc đề bài toán. - HS đọc to trước lớp. - GV hỏi: + Cành 1 có mấy quả ?
- 20 + Cành 2 có mấy quả ? + Muốn biết có tất cả bao nhiêu quả cà - HS trả lời: Chúng ta phải thực hiện phép chua thì các em làm phép tính gì ? tính cộng. - GV yêu cầu HS viết phép tính - HS thực hiện. - GV chốt đáp án. - HS lắng nghe, thực hiện. 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Trò chơi: Tìm kết quả nhanh và đúng - HS tham gia chơi *Ví dụ: GV nêu phép tính, HS cài kết quả vào bảng cài. - Nhận xét chung giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )

