Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 29 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LỄ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO TUỔI NHỎ LÀM VIỆC NHỎ “NUÔI HEO ĐẤT - GIÚP BẠN ĐẾN TRƯỜNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được những hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi. - Tích cực, chủ động tham gia các hoạt động. - Rèn kĩ năng thuyết trình, giao tiếp, thiết kế tổ chức hoạt động. - Có ý tổ chức kỷ luật, tinh thần trách nhiệm trước tập thể, có ý thức hợp tác, tính tích cực, tự giác trong hoạt động tập thể. 2. Phẩm chất, năng lực - Có ý thức, trách nhiệm với xã hội, biết yêu thương, chia sẻ với mọi người. - Có thói quen thực hành tiết kiệm theo gương Bác Hồ gắn với phong trào Thiếu nhi thi đua thực hiện tốt Năm điều Bác Hồ dạy. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, SGV, bài giảng điện tử. - HS: Dụng cụ, trang phục cho tiết mục văn nghệ (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - TPT, đại diện BGH nhận xét, bổ sung, - Nghe nhận xét thi đua. và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Múa hát theo chủ đề “ Tuổi nhỏ làm việc nhỏ ” - GV: Tuyên bố lí do, mục đích của buổi - HS lắng nghe văn nghệ - HS dẫn chương trình giới thiệu chương trình văn nghệ. - Lần lượt mời các tiết mục tham dự thi. HS chú ý lắng nghe và cổ vũ các màn trình bày của các tiết mục.
- 2 HĐ: Phát động phong trào “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường ” - Người dẫn chương trình nêu ý nghĩa - HS theo dõi của phong trào: “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường”: thể hiện tinh thần tương thân, tương ái, lá lành đùm lá rách, yêu thương, chia sẻ với những bạn có hoàn cảnh khó khăn trong lớp, trong trường hoặc ở những địa phương khác. - GV phát động phong trào “ Nuôi heo đất -giúp bạn đến trường”, nêu rõ nội dung và - HS lắng nghe, thực hiện hình thức( Như SGV/164). - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn để tìm biện pháp giúp đỡ. - HS lắng nghe 3. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: - GV đưa ra tình huống trong SGK. - HS giải quyết tình huống. - GV có thể gợi ý học sinh bằng hệ thống câu hỏi sau: VD với tình huống 1 + Có những hình ảnh gì trong tranh. - HS dựa vào gợi ý của giáo viên để trả + Mọi người đang làm gì? lời. + Vẻ mặt của mọi người ra sao? VD: Tình huống 1: Các bạn đang giúp + Nếu em là các bạn em sẽ làm gì? đỡ một bạn có hoàn cảnh khó khăn. + Nếu em là bạn được giúp đỡ em cảm Mọi người ân cần, thăm hỏi và chia sẻ thấy thế nào? Em sẽ nói gì? với bạn VD: Tình huống 2: Chia sẻ với các bạn VD: Tình huống 2: Các bạn ở vùng lũ vùng lũ. bị mất đồ dùng trong nhà, đồ dùng học tập, khó khăn về lương thực. + Em thử đoán xem các bạn vùng bão lũ thường gặp những khó khăn gì? Em sẽ ủng hộ đồ dùng học tập, viết thư động viên, ủng hộ tiền, quần áo, + Bản thân em ở nơi không bị ảnh hưởng nhiều bởi thiên tai hạn hán, lũ lụt em sẽ làm gì để giúp đỡ bạn? Tổng kết: - GV yêu cầu HS chia sẻ những điều học - HS chia sẻ được, rút ra được sau khi tham gia các hoạt động. - GV đưa ra thông điệp và yêu cầu HS - HS nhắc lại nhắc lại để ghi nhớ: Em tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi để thể
- 3 hiện ý thức, trách nhiệm với cộng đồng; biết yêu thương, chia sẻ với mọi người Hoạt động 2: Lập kế hoạch giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn - GV HD HS tìm hiểu xem trong lớp, - HS theo dõi trường có bạn nào có hoàn cảnh khó khăn để tìm biện pháp giúp đỡ - GV yêu cầu HS về nhà chia sẻ với người thân về nội dung các hoạt động xã hội. Từ - HS lắng nghe. đó người thân sẽ hướng dẫn và giúp em tham gia các hoạt động xã hội - Dặn dò HS luôn tích cực tham gia các hoạt động xã hội phù hợp với lứa tuổi - GV kiểm tra đánh giá hoạt động bằng các câu hỏi gợi ý cho HS như sau: 1/ Qua hoạt động hôm nay, em hiểu được - HS lắng nghe vì sao nên tham gia các hoạt động “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường” ? 2/ Em sẽ nuôi heo đất như thế nào? Kế - HS nêu cảm nghĩ của bản thân sau giờ hoạch cụ thể của bản thân để phong trào học. “ Nuôi heo đất – giúp bạn đến trường ” có - HS tham gia và động viên các bạn, kết quả tốt ? người thân cùng tham gia phong trào : “ Nuôi heo đất- giúp bạn đến trường” 4. Vận dụng - Trải nghiệm - HS các lớp tiếp tục tham gia và động - HS thực hiện viên các bạn trong lớp và người thân cùng tham gia phong trào: “ Nuôi heo đất - giúp bạn đến trường” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt.
- 4 - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Tiếng vọng của núi - HS đọc. HS khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS nêu yêu cầu - Đọc các từ đã cho? (vui mừng, yêu mến, - HS đọc nhìn thấy, tủi thân, reo lên) - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi. để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu. - GV nhận xét. - HS trình bày/ nhận xét. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết vở. vở. - GV kiểm tra, nhận xét. HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh - HS quan sát tranh - GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi, đóng vai các nhân vật trong tranh, dùng từ - HS thảo luận, tập đóng vai. ngữ gợi ý trong khung để nói theo tranh. ( Có thể dùng những lời chào khác (VD: chào Hà; Tớ về nhé; ), những lời chưa hay khác (tớ không thích bạn, tớ ghét cậu ) - GV gọi một số nhóm trình bày trước lớp. - GV nhận xét, chốt: là bạn bè trong lớp học, trong trường học ta nên chào hỏi và - HS trình bày
- 5 chơi với bạn thật vui vẻ. Chúng ta nên - HS các nhóm khác nhận xét. tránh nói những lời không hay làm bạn - HS lắng nghe buồn. Chúng mình nên đoàn kết, yêu thương nhau. Như thế mới trở thành những HS ngoan. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS sử dụng từ vui vẻ nói về - HS thực hiện lớp học của mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP ( TRANG 64 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép cộng số có hai chữ số với số có một chữ số. Rèn luyện tư duy cho các em. - Đọc hiểu và tự nêu được các bài toán yêu cầu đặt phép tính. 2. Phẩm chất, năng lực - Thông qua việc tính toán, thực hành giải quyết các bài tập, học sinh có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Giao tiếp, diễn đạt, trình bày lời nói khi tìm phép tính và câu trả lời cho bài toán. - Rèn luyện tính cẩn thận, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luận, năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng. Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Bảng con, bút, thước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức Trò chơi: Lật mảnh ghép. - Quản trò lên tổ chức cho cả lớp cùng Thực hiện nhanh các phép tính khi được chơi . gọi tới tên mình
- 6 - GV nhận xét. - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 2. Hình thành kiến thức mới * Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS đọc đề. a) Tính - GV yêu cầu HS nhắc lại cách thực hiện - Thực hiện phép tính từ phải sang trái, phép tính. tính hàng đơn vị trước rồi đến hàng chục, viết kết quả thẳng cột với các số ở trên. - GV gọi 4 HS lên bảng làm và yêu cầu HS - 4 HS lên bảng làm và lớp thực hiện bài dưới lớp làm bài vào bảng con. tập vào bảng con. - GV sửa bài trên bảng và nhận xét bài ở - HS lắng nghe và sửa bài. bảng con. b) Tính nhẩm - GV hướng dẫn HS bài đầu tiên - HS lắng nghe. - H: 20 còn gọi là mấy ? 2 chục 30 còn gọi là mấy ? 3 chục Vậy nếu ta lấy 2 chục cộng 3 chục bằng 5 chục bao nhiêu ? - GV nói: Vậy 20 +30 = 50. - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS tính nhẩm và điền vào - HS làm vào phiếu bài tập. phiếu bài tập. - GV quan sát lớp và chấm bài một số HS. - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và sửa bài. * Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Trong bài 2 có bao nhiêu bạn nhỏ ? - 3 bạn: Mai, Việt và Robot. - Trong bài, 3 bạn nhỏ chơi đá cầu. Khoảng cách từ điểm đầu tiên đến nơi quả - 10 bước chân. cầu mà bạn Mai đá được là bao nhiêu bước chân ? - Xa hơn bạn Mai. - Bạn Việt và bạn Robot đá cầu xa hơn hay gần hơn so với bạn Mai ? - Muốn biết bạn Việt và bạn Robot đá cầu - Độ xa của Việt: lấy số bước chân của được bao nhiêu bước chân phải làm sao ? bạn Mai cộng thêm 5 (10 + 5 = 15 bước chân) Độ xa của Robot: lấy số bước chân của bạn Việt cộng thêm 4 (15 + 4 = 19 bước chân) - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe
- 7 * Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - GV nói: Có hai chú ếch muốn ăn hoa - HS lắng nghe. mướp. Vậy theo em, chú ếch nào sẽ được ăn hoa mướp nào ? Để biết được điều này - HS làm vào vở ( chú ếch màu vàng đi các em cùng làm theo hướng dẫn của cô vào các ô số 60 sẽ ăn được hoa mướp, nhé: Chú ếch màu vàng sẽ đi theo các ô còn chú ếch xanh đi vào các ô số 54, 23, có số bằng 20 + 40, còn chú ếch màu xanh 40, 50, 57 nên không ăn được hoa sẽ đi theo các ô có số bé hơn 60. Các em mướp) sẽ có kết quả chính xác khi làm theo sự hướng dẫn của cô. - GV yêu cầu HS làm vào vở. - GV quan sát và chấm một số bài của HS. - GV sửa bài và nhận xét. - HS lắng nghe và ghi nhớ. * Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu - Theo các em, anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào? - Hai đốt tre cuối. - GV nói: Để biết anh Khoai xếp nhầm hai đốt tre nào, các em sẽ thực hiện theo nhóm - HS thảo luận nhóm 4. Đổi vị trí 2 đốt 4, thảo luận để tìm ra đáp án. Các em có tre cuối cùng (52 thành 25) thể đổi chỗ 2 đốt tre bất kì và thực hiện phép tính xem đã đúng chưa. Nếu chưa đúng thì đổi lại vị trí hai đốt tre vừa đặt làm lại. Thử cho đến khi có kết quả đúng. - GV gọi đại diện các nhóm lên trình bày - HS trình bày ý kiến. - GV sửa bài và nhận xét 3. Vận dụng - Trải nghiệm * Trò chơi: Bắn tên - GV nêu luật chơi: Bạn nào được bắn tên - HS lắng nghe sẽ đọc một phép tính cộng hoặc trừ có kết quả bằng 50. Bạn nào đọc đúng sẽ chỉ định bạn tiếp theo. - GV cho HS tham gia trò chơi. - HS tham gia chơi. - GV tổng kết trò chơi, nhận xét chung giờ - HS lắng nghe. học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều
- 8 Tiếng Việt BÀI 5: TIẾNG VỌNG CỦA NÚI ( TIẾT 4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động nghe viết một đoạn ngắn. - Rèn luyện tư duy logic, khả năng tìm và nhận biết mối liên hệ giữa các từ ngữ có mối liên hệ với nhau. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ với bạn bè, biết nói lời hay, làm việc tốt. - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung cho HS: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài hát - HS thực hiện - GV cho HS đọc lại bài Tiếng vọng của - HS đọc núi - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV đọc đoạn văn. - HS đọc thầm. - GV lưu ý cho HS khi viết chính tả: + Viết lùi đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu câu, kết thúc câu có dấu chấm. + Lưu ý 1 số từ khó: lại, núi, yêu thương. - HS đọc-phân tích-viết bảng. GV cho HS đọc, phân tích, viết bảng con. - HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng - GV kiểm tra tư thế ngồi viết đúng. - HS viết chính tả. - GV đọc chính tả.( đọc theo cụm từ, đọc - HS tự soát lỗi. chậm rãi, rõ ràng) - GV đọc soát lỗi. - Đổi vở soát lỗi cho nhau. - GV kiểm tra nhận xét bài viết của HS
- 9 HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Tiếng vọng của núi từ ngữ có tiếng chứa vần iêt, iêp, ưc, uc - HS suy nghĩ tìm từ. - GV nêu nhiệm vụ, lưu ý HS có thể tìm ở trong bài học hoặc ngoài bài. - HS nêu các từ tìm được. - GV viết các từ HS tìm lên bảng. - HS đọc. - GV cho HS đọc lại các từ trên HĐ: Trò chơi Ghép từ ngữ - HS tập trung lại theo nhóm. - GV chia lớp thành các nhóm 4 - HS nghe GV nêu tên trò chơi, hướng - GV phổ biến cách chơi: dẫn cách chơi + Các nhóm được nhận 1 giỏ có các thẻ từ - Nhóm nhận giỏ thẻ từ ngữ ngữ. Tìm trong các từ ngữ đã cho đó - Các nhóm thực hành chơi. những cặp từ ngữ có mối liên hệ với nhau rồi ghim từng cặp lại. + Đại diện các nhóm mang sản phẩm lên trước lớp. + Khi hết thời gian, các nhóm cử đại diện mang giỏ của nhóm lên trước lớp. - GV cùng cả lớp kiểm tra giỏ từng nhóm, giỏ nào có nhiều cặp từ ngữ đúng nhất thì thắng cuộc. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS sử dụng từ sáng, chăm - HS thực hiện học, được khen để nói về lớp học của mình - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. - HS lắng nghe - Dặn HS tìm đọc truyện kể về một đức tính tốt để chuẩn bị cho bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự nhiên xã hội BÀI 24: TỰ BẢO VỆ MÌNH ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Xác định được vùng riêng tư của cơ thể cần được bảo vệ; phân biệt được những hành động chạm an toàn, không an toàn. - Nhận biết được những tình huống không an toàn và biết cách xử lí một cách phù hợp để đảm bảo an toàn cho bản thân. Biết nói không và tránh xa người có hành vi động chạm hay đe dọa đến sự an toàn của bản thân và biết nói với người lớn tin cậy khi gặp tình huống không an toàn để được giúp đỡ. - Biết đưa ra được những cách xử lí phù hợp khi gặp tình huống không an toàn. 2. Phẩm chất, năng lực
- 10 - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tự giác bảo vệ thân thể, tránh bị xâm hại. - NL tự chủ, tự học: Phân biệt được những tình huống an toàn, không an toàn đối với bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Tranh, bài giảng pp, SGV - HS: Sưu tầm tranh ảnh, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem clip hay đoạn thông tin - HS xem video nói về tình trạng trẻ em bị xâm hại hoặc bị bắt cóc. - GV giới thiệu bài - HS lắng nghe 2. 2. Hình thành kiến thức mới - GV cho HS quan sát hình trong SGK - HS quan sát hình trong SGK cho biết: + Các bạn HS trong hình đã làm gì để - HS trả lời câu hỏi phòng tránh và giữ an toàn cho bản thân khi gặp tình huống không an toàn? - GV chốt ý đúng: luôn đi cùng bạn bè/bố - HS lắng nghe mẹ/người thân; không nhận quà từ người lạ; bỏ chạy và kêu cứu khi gặp tình huống mất an toàn; gọi người lớn (bố mẹ, thầy cô, công an, bảo vệ) khi cần giúp đỡ; kể lại ngay với bố mẹ, người thân (tin cậy) - HS quan sát, theo dõi về những tình huống mất an toàn mà bản thân gặp phải để được giúp đỡ. GV nêu: Ở các vùng biên giới, hiện tượng bắt cóc trẻ em rất hay xảy ra. - GV kết luận và khắc sâu lại những kĩ năng biện pháp để HS ghi nhớ và biết cách vận dụng bảo vệ mình và bạn bè khi gặp phải những tình huống tương tự trong - HS lắng nghe thực tế. - GV nhấn mạnh cho HS: các tình huống đó xảy ra mọi lúc, mọi nơi, vì vậy, bên - HS lắng nghe cạnh việc học hỏi các kiến thức, kĩ năng cần thiết để ứng xử với các tình huống mất an toàn, các em cũng phải rèn thói - HS theo dõi, lắng nghe quen để ý, quan sát nhằm phát hiện sớm những biểu hiện bất thường có nguy cơ
- 11 gây mất an toàn cho bản thân để phòng tránh trước là tốt nhất. 3. Luyện tập, thực hành - GV cho HS quan sát hình trong SGK, - HS quan sát trả lời câu hỏi + Nhận biết các nguy cơ, đưa ra cho - HS nêu cách xử lý tình huống những việc cần làm, cách xử lí phù hợp cho từng tình huống nhằm đảm bảo an toàn cho bản thân. - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV cho HS thể hiện các tình huống không an toàn như trong SGK hoặc các - HS thực hiện tình huống không an toàn điển hình thường gặp đối với HS ở địa phương và để các em tự đưa ra hướng xử lí của mình. - GV nhận xét, chốt ý - GV cho HS xem thêm các hình ảnh khác - HS lắng nghe hoặc xem phim liên quan đến việc phòng - HS theo dõi chống những tình huống không an toàn xảy ra để gợi mở cho nội dung bài tiếp theo, đồng thời giáo dục cho HS ý thức tự giác trong việc tự bảo vệ bản thân và nhắc nhở các em thực hiện đúng yêu cầu/dặn dò của bố mẹ, người thân/ thầy cô để tránh xảy ra những tình huống không an toàn cho bản thân. - GV kết luận - HS lắng nghe 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV nêu số tình huống và cho HS biểu - HS thực hiện quyết đó là tình huống an toàn hay không an toàn - GV cho HS nhận xét cách xử lý - HS nhận xét - GV chốt, nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 12 - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Chép được đoạn thơ vào vở. - Sắp xếp, chon và viết đúng theo yêu cầu và trình bày sạch sẽ 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng. - HS: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - - GV cho HS múa hát một bài - - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài - - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + cùng nhau, giờ học, sau, đọc truyện, chúng em. + thân nhất, Hồng, của em, là bạn. - Y/c HS làm việc nhóm đôi - HS thực hiện - Gọi HS trình bày KQ - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Sau giờ học chúng em cùng nhau đọc truyện. + Hồng là bạn thân nhất của em. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Chép đoạn thơ sau: Đôi bàn tay bé xíu Lại siêng năng nhất nhà Hết xâu kim cho bà Lại nhặt rau giúp mẹ Đôi bàn tay be bé Nhanh nhẹn ai biết không. - Gọi HS đọc - 2-3 HS đọc - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết
- 13 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm 1 từ ngữ bắt đầu - HS thực hiện bằng âm s và d - Dặn HS ôn lại bài ở nhà - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng đã học trong bài Bài học từ cuộc sống thông qua thực hành nhận biết và đọc những tiếng có vần trong truyện đã học. Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua đọc những tiếng có vần khó vừa được học: uôn, uông, ươt, oai. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành năng lực ngôn ngữ cho HS thông qua ôn và mở rộng vốn từ ngữ về chủ đề Bài học từ cuộc sống và đọc mở rộng câu chuyện về chủ điểm Bài học từ cuốc sống. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: vở Tập viết; SHS. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu *Ổn định tổ chức - GV cho HS hát vận động theo nhạc - HS hát vận động theo nhạc bài nhạc - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Tìm từ ngữ có tiếng chứa vần ươt, uôn, uông, oai
- 14 - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần - HS thực hiện nhiệm vụ theo từng tìm có thể đã học hoặc chưa học. nhóm vần. - GV chia các vần này thành 2 nhóm và HS thực hiện nhiệm vụ theo từng nhóm vần. + Nhóm vần thứ nhất: ươt, oai. - HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ - HS làm việc nhóm đôi thực hiện theo ngữ có tiếng chứa các vần ươt, oai. yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV viết - HS nêu những từ ngữ tìm được. những từ ngữ này lên bảng. - Cho HS đọc. - HS đọc. + Nhóm vần thứ hai: uông, uôn -HS làm việc nhóm đôi để tìm và đọc từ - HS làm việc nhóm đôi thực hiện theo ngữ có tiếng chứa các vần uông, uôn yêu cầu. - Đại diện các nhóm trình bày. GV viết - HS nêu những từ ngữ tìm được. những từ ngữ này lên bảng. - Cho HS đọc đánh vần, đọc trơn, lớp ĐT - HS đánh vần, đọc trơn trước lớp. Lớp HĐ: Chọn chi tiết phù hợp với từng nhân đọc ĐT vật của truyện - GV y/cầu HS kể tên các truyện trong chủ đề Bài học từ cuộc sống ? - HS kể tên các truyện. -Trong các truyện trên có những nhân vật nào? - HS kể tên các nhân vật. - GV làm mẫu một trường hợp: VD: Nhân vật kiến trong truyện Kiển và - HS quan sát mẫu. chim bồ câu gắn với chi tiết không may bị rơi xuống nước. - GV nêu nhiệm vụ và cho HS làm việc nhóm đôi. - Một số HS trình bày kết quả. - GV và HS thống nhất phương án lựa - HS làm việc nhóm đôi chọn đúng: + bồ câu – Nhặt một chiếc lá thả xuống nước; - HS trình bày kết quả. + sói – Lúc nào cũng thấy buồn bực; - HS nghe + sóc – Nhảy nhót, vui đùa suốt ngày; + gấu con – Bật cười vui vẻ vì được nghe: “ Tôi yêu bạn ”;
- 15 + gấu mẹ – Nói với con: “ Con hãy quay lại và nói với núi: “ Tôi yêu bạn ”; + chú bé chăn cừu – Hay nói dối; + các bác nông dân – Nghĩ rằng chú bé lại nói dối như mọi lần. HĐ: Em thích và không thích nhân vật nào? - GV nêu nhiệm vụ, yêu cầu HS quan sát tranh và gọi tên các nhân vật trong tranh. - Gợi cho HS nhớ mỗi nhân vật ở trong từng truyện kể. - HS làm việc nhóm đôi ghi tên những nhân vật ở từng truyện. có những đặc - Gọi HS trình bày điểm gì nổi bật, đáng nhớ; các em thích - GV nêu nhận xét, đánh giá. hoặc không thích nhân vật nào nhất và vì sao? - HS trình bày. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS chia sẻ 1 bài học và nhân vật - HS chia sẻ mà em thích trong chủ đề 5 Bài học từ cuộc sống - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt ÔN TẬP ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố và nâng cao một số kiến thức, kĩ năng, thực hành nói và viết sáng tạo về một nhân vật trong truyện đã học. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất trách nhiệm thông qua việc đoàn kết và cùng giúp nhau hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành năng lực Giao tiếp và hợp tác thông qua việc làm việc nhóm của HS II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: vở Tập viết; SHS.
- 16 III. CÁC HOẠT DỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc - HS thực hiện - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Viết 1-2 câu về một nhân vật ở mục 3 - GV cho HS tự viết 1- 2 câu về nội dung - HS viết 1 đến 2 câu ở mục 3 vào vở. vừa thảo luận ở mục 3. - Nội dung viết có thể dựa vào những gì - HS đọc câu mình viết mà các em đã nói trong nhóm đôi, kết hợp với nội dung mà GV và một số bạn đã trao đổi, trình bày trước lớp. - Giáo viên nhận xét, bổ sung. HĐ: Đọc mở rộng - HS lắng nghe - GV cho HS là việc nhóm 4 kể về một đức - HS làm việc nhóm 4 kể chuyện và nói tính tốt ( Các Em Đã chuẩn bị hoặc có thể cảm nghĩ về câu chuyện. cho HS đọc truyện GV chuẩn bị) - Gọi 1 số HS kể lại câu chuyện và nói cảm - HS kể lại câu chuyện và nói cảm nghĩ nghĩ về câu chuyện trước lớp. về câu chuyện trước lớp. - GV nhận xét, đánh giá chung và khen - HS nhận xét, đánh giá. ngợi. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS kể thêm một số đức tính tốt - HS thực hiện mà em biết - GV tóm tắt lại nội dung chính; - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 4 ngày 3 tháng 4 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 6: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 17 - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: BGĐT, máy chiếu - HS: SHS, bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS quan sát tranh và thảo luận nhóm đổi nhóm để trả lời câu hỏi: Tìm điểm đôi. khác nhau giữa chim và cá ? - Gọi một số HS trả lời câu hỏi. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu cần (Chủ yếu nhấn vào ý chim biết bay, cá biết bơi). - GV và HS thống nhất nội dung câu trả - HS lắng nghe lời, sau đó dẫn vào bài đọc Loài chim của biển cả: Nhìn chung, loài cá biết bơi thì không biết bay, còn loài chim biết bay thì không biết bơi. Nhưng có một loài chim rất đặc biệt: vừa biết bay vừa biết bơi. Mà đặc biệt hơn là ở chỗ loài chim này vừa bay giỏi, vừa bơi tài. Đó là chim hải âu. - Giới thiệu bài, ghi tên bài. - HS nhắc tên bài học 2. Hình thành kiến thức mới 2.1 Đọc - GV đọc mẫu toàn VB. Ngắt giọng, nhấn - Lắng nghe giọng đúng chỗ. - Yêu cầu HS đọc câu - HS đọc từng câu. + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ 1 và luyện đọc từ khó (cá nhân, nhóm, lớp)
- 18 có thể khó đối với HS ( mênh mông, mặt biển, dập dềnh, báo bão, ). + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Gọi một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Hải âu còn bơi rất giỏi/ nhờ chân - HS đọc từng đoạn của chúng có màng như chân vịt.) - HS nhận biết đoạn. - Yêu cầu HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn Đoạn 1: từ đầu đến có màng như chân vịt + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 Đoạn 2: phần còn lại. lượt. +Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng - Lắng nghe đoạn, 2 lượt. - GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài sải cánh: độ dài của cánh đại dương: biển lớn dập dềnh: chuyển động lên xuống nhịp nhàng trên mặt nước bão: thời tiết bất thường, có gió mạnh và mưa lớn + Có thể giải thích thêm nghĩa của từ chúng trong văn bản: chúng được dùng để thay cho hải âu. Riêng từ màng (phần da nối các ngón chân với nhau), GV nên sử dụng tranh minh hoạ (có thể dùng tranh về chân con vịt) để giải thích. - HS đọc từng đoạn theo nhóm. + Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm. - Một số HS đọc từng đoạn, mỗi HS đọc một đoạn. Các bạn nhận xét, đánh - HS và GV đọc toàn VB giá. + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB. - HS đọc cả bài. + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS nêu đặc điểm của chim và - HS chia sẻ cá theo hiểu biết của em - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 6: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ
- 19 BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS năng lực chung: tự hoàn thành nhiệm vụ học tập. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật và thiên nhiên nói chung, ý thức bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dùng, máy chiếu - HS: SHS, bút, vở Tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Loài chim của - HS đọc biển cả - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới 2.2. Tìm hiểu bài - GV mời 1vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức a. Hải âu có thể bay xa như thế nào ? tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng b. Ngoài bay xa, hải âu còn có khả năng câu hỏi. gì? c. Vì sao hải âu được gọi là loài chim báo bão? - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một - HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận số nhóm trình bày câu trả lời của mình. xét, đánh giá. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời.
- 20 a. Hải âu có thể bay qua những đại dương mênh mông. b. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. c. Khi trời sắp có bão, hải âu bay thành đàn tìm chỗ trú ẩn. 3. Luyện tập, thực hành - GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu a và b ở mục 3. - 1 - 2 HS nhắc lại câu trả lời - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc - HS quan sát và viết vào vở. để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. Hải âu có thể bay vượt cả đại dương mênh mông. Ngoài bay xa, hải âu còn bơi rất giỏi. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS xem video hình ảnh thật về - HS xem video chim hải âu và hỏi một số câu hỏi - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 6: THIÊN NHIÊN KÌ THÚ BÀI 1: LOÀI CHIM CỦA BIỂN CẢ ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng VB thông tin đơn giản và ngắn - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.

