Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_1.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 1 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- 1 TUẦN 30 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 Buổi sáng Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHĂM SÓC VƯỜN CÂY NHÀ TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên và lợi ích của một số loại cây trồng. - HS Thực hiện chăm sóc cây xanh trong vườn cây nhà trường nhằm tuyên truyền, giáo dục mục đích, ý nghĩa của việc chăm sóc cây xanh. - Biết chia sẻ trước lớp cảm xúc của bản thân về cảnh đẹp đất nước. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Dụng cụ để chăm sóc cây - HS: Bao tay III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - TPT điểu khiển lễ chào cờ. - HS thực hiện nghi lễ: chào cờ, hát Quốc ca. - GV trực tuần hoặc TPT/ đại diện BGH - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. nhận xét, bổ sung, phát cờ thi đua và phổ biến kế hoạch hoạt động tuần mới. 2. Hình thành kiến thức mới HĐ: Chăm sóc cây xanh trong khuôn viên nhà trường - GV cho HS xem một số hình ảnh các - HS xem hình ảnh bạn đang chăm sóc cây trong vườn trường. - GV: Tuyên truyền, phát động phong trào trồng cây và chăm sóc cây mình trồng tại nhà HĐ: Nhận biết lợi ích của một số loài cây - GV yêu cầu HS tìm hiểu lợi ích của
- 2 một số loại cây mà các em biết. - Gọi HS chia sẻ ý kiến của mình. - GV nhận xét, kết luận. - HS cả lớp lắng nghe , đưa tranh ảnh đã chuẩn bị để giới thiệu với các bạn trong lớp lợi ích của một số loại cây mà các em biết. HĐ: Chia sẻ cảm xúc - GV cho HS quan sát các tranh trong SGK và trả lời câu hỏi : Tranh vẽ những - HS chia sẻ về kết quả của mình. hình ảnh gì ? - GV cho HS quan sát các tranh trong - GV giới thiệu cho HS xem các bức ảnh SGK và trả lời câu hỏi của GV. vịnh Hạ Long, cảnh biển, cảnh núi, cảnh - HS nêu những cảnh đẹp mà các em ruộng bậc thang trong SGK để trả lời thích và giải thích: Vì sao mình thích? câu hỏi: Em thích nhất cảnh đẹp nào? Vì sao? 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Mời HS chia sẻ suy nghĩ về Việc trồng - HS chia sẻ và chăm sóc cây xanh có ý nghĩa gì? Nêu cảm xúc của em khi tham gia trồng cây - Nhắc nhở HS thực hành những điều đã - HS thực hiện học một cách thường xuyên. - Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 3: CHÚA TỂ RỪNG XANH ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật. - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 3 - GV: SGV, bài giảng pp - HS: SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói - HS nhắc lại và kể về những điều về một số điều thú vị mà HS học được từ mình cho là thú vị. bài học đó. - Khởi động: + GV chiếu câu đố lên màn hình (chưa - HS đọc nối tiếp câu đố. cho HS mở SHS), gọi HS đọc nối tiếp, - HS giải câu đố (cá nhân) sau đó yêu cầu HS giải đố. + Gọi HS giải câu đố. - Một số (2 – 3) HS trả lời câu đố. Các HS khác có thể bổ sung nếu có câu trả lời khác. + GV và HS thống nhất nội dung câu trả - Lắng nghe. lời, sau đó dẫn vào bài đọc Chúa tể rừng xanh. + GV giới thiệu và ghi tên bài. - HS đọc theo dãy 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB. Lưu ý nhấn giọng - Lắng nghe ở những từ ngữ chỉ sức mạnh của hổ. Âm hưởng chung của toàn bài là mạnh mẽ, thể hiện được uy lực của loài chúa sơn lâm. - HS đọc từng câu. - Yêu cầu HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần + Yêu cầu một số HS đọc nối tiếp từng 1và luyện đọc từ khó (cá nhân, nhóm, câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số lớp). từ ngữ có thể khó đối với HS như: ăn thịt, sắc nhọn, vuốt sắc, hung dữ. + Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu lần + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV luyện HS đọc những câu dài. (VD: 2 Hổ là loài thú dữ ăn thịt,/ sống trong rừng./ Lông hổ thường có màu vàng,/ pha những vằn đen.) - Yêu cầu HS đọc đoạn - HS đọc từng đoạn + GV chia VB thành các đoạn + Nhận biết đoạn. Đoạn 1: từ đầu đến khoẻ và hung dữ Đoạn 2: phần còn lại
- 4 + Yêu cầu HS đọc nối tiếp đoạn. + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 – 3 lượt. + GV giải thích nghĩa một số từ ngữ khó - Lắng nghe trong bài chúa tể: vua, người cai quản một vương quốc vuốt: móng nhọn, sắc và cong. + Yêu cầu HS đọc đoạn theo nhóm (nhóm - HS đọc từng đoạn theo nhóm đôi. đôi). - Yêu cầu HS đọc toàn bài - HS đọc cả bài. + Gọi 1 – 2 HS đọc thành tiếng cả VB. - 1 – 2 HS đọc thành tiếng cả bài. - GV đọc toàn VB và chuyển sang phần - Lớp đọc đồng thanh cả bài. trả lời câu hỏi. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV : Qua bài đọc em cảm nhận hổ là - HS chia sẻ với bạn cùng bàn, chia sẻ con vật như thế nào ? trước lớp - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán LUYỆN TẬP (TRANG 70) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố quy tắc tính và mối quan hệ giữa phép cộng và phép trừ. - Đặt tính và thực hiện được phép tính cộng, trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Tính nhẩm được các phép cộng và trừ (không nhớ) số có hai chữ số. - Thực hiện được phép trừ và phép cộng số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Giải được các bài toán thực tế có liên quan tới phép tính cộng, trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi - Năng lực: NL tư duy và lập luận, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: Bảng con, vở ô li, SHS III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 5 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi “Rung chuông vàng” - Thực hiện nhanh các phép tính trong - Cả lớp cùng tham gia vòng 30 giây và viết kết quả vào bảng con 20 + 35 = ... 24 + 5 = .... 99 – 9 = ... 64 - 62 = ..... - GVNX, tuyên dương. 1. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Tính Trò chơi: Ai nhanh, ai hơn! - GV tổ chức cho học sinh nhẩm và viết - HS lắng nghe. kết quả vào bảng con trong vòng 4 phút, - HS tham gia chơi. hết giờ tính nhẩm thì ai giơ tay nhanh hơn sẽ được quyền trả lời. Nếu trả lời đúng sẽ được thưởng 1 tràn pháo tay thật lớn. - GV hỏi: + Em nhẩm như thế nào ? - HS: em nhẩm hàng đơn vị cộng hàng đơn vị, hàng chục cộng với hàng chục. - GVKL cách nhẩm. Bài 2: Tiếp sức đồng đội - 1 HS đọc. - GV yêu cầu 1 học sinh đọc đề bài. - GV gợi ý HS: Số nào cộng với 8 bằng 8? Vậy tương tự mấy cộng với 1 bằng 6? - HS tham gia chơi - GV yêu cầu học sinh nhẩm trong 2 phút - GV chia lớp thành 2 đội tham gia trò chơi Tiếp sức đồng đội để sửa bài. - GV nhận xét, tuyên dương. - GVKL: Vậy các em đã biết nhẩm tính cộng trừ các số có hai chữ số. Bài 3: - Yêu cầu HS quan sát tranh, Hỏi: - HS: quan sát tranh + Em thấy tranh vẽ gì ? + HS: tranh vẽ cái cân, bên trái có chứa chiếc túi màu đỏ, bên phải có hai chiếc túi màu xanh và vàng. + GV hướng dẫn HS nêu được tình huống: Số quả thông hai bên bằng nhau. Hỏi trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông ? Yêu cầu HS đọc to bài toán. - 2 HS: đọc to
- 6 - GV yêu cầu HS tìm hiểu theo các gợi ý - HS tìm hiểu sau: + Bài toán cho biết gì ? - HSTL + Bài toán yêu cầu gì ? - HSTL + Làm thế nào để biết được trong túi màu - HS: Ta lấy số quả thông trong hai túi đỏ có bao nhiêu quả thông ? màu xanh và vàng cộng lại với nhau - HS lên chia sẻ, HS khác còn lại nhận - GV cho HS chia sẻ. xét. - GV yêu cầu học sinh nêu phép tính vào - HS: 45 + 33 = 78 (quả thông) bảng con - GV yêu cầu học sinh nhận xét, GVNX. - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS nêu câu trả lời dựa theo gợi ý: + Trong túi màu đỏ có bao nhiêu quả thông ? - HSTL: Trong túi màu đỏ có 78 quả - GV hướng dẫn học sinh viết vào vở câu thông trả lời. - HS thực hiện. Bài 4: Tính - GV yêu cầu học sinh đọc đề. - 1 HS đọc đề. - HS: tính nhẩm a) GV hỏi để tính được bài này theo em chúng ta sẽ làm gì ? - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn: Chúng ta sẽ lấy 20 cộng 40 ra kết quả sau đó tiếp tục lấy kết quả đó cộng với 1. Tức là thực hiện tính từ trái sang phải. Tương tự GV cho học sinh tự hiện phép - HS thực hiện tính b,c vào vở. 1 bạn làm trên bảng phụ Bài 5 - Cho HS xem tranh và giới thiệu: Trong - HS xem tranh bài này các bạn sẽ được khám phá về một phương tiện giao thông đó là tàu lửa. Tàu lửa thì gồm có nhiều toa. Cô đang có một số bài toán liên quan đến những toa tàu. Các em cùng cô tìm hiểu trong bài 5. a) GV cho học sinh đọc to đề câu a. - 2 HS đọc. - HS: Phép tính cộng - GV hỏi: Để biết được cả hai đoàn tàu có bao nhiêu toa chúng ta làm thế nào? - HS: 10 + 12 = 22 ( toa tàu) - GV yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả vào bảng con. - GV nhận xét. Hướng dẫn nêu câu trả lời: - HS: Vậy hai đoàn tàu có 22 toa + Vậy hai đoàn tàu có bao nhiêu toa?
- 7 - GV nhận xét. - 1 HS đọc b) GV cho học sinh đọc to đề câu b. - HS TLN4 - Yêu cầu HS TLN4 để phân tích đề và nêu cách làm bài này theo gợi ý: - HS chia sẻ: Chúng ta lấy 15 toa trừ đi + Để biết được Đoàn tàu C có bao nhiêu 3 toa chở hàng. toa chở khách chúng ta làm thế nào ? - HS nhận xét - GV yêu cầu HS chia sẻ. - HS viết - GV nhận xét. - GV yêu cầu học sinh viết phép tính và kết quả vào bảng con. 2. 4. Vận dụng – Trải nghiệm 3. - GV nêu tình huống: Lớp 1C có 11 bạn - HS lắng nghe học sinh. Lớp 1D có 12 bạn nữ. Hỏi cả 2 lớp có bao nhiêu bạn nữ ? 4. - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. GV hỏi: - HS trả lời Bài toán cho biết gì ? Bài toán hỏi gì ? 5. - GV hướng dẫn HS làm vào bảng con - HS thực hiện 6. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 3: CHÚA TỂ RỪNG XANH ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản - Hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật. - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGV, bài giảng pp - HS: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con.
- 8 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS đọc bài Chúa tể rừng xanh - HS đọc - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động: Trả lời câu hỏi - GV mời 1 vài HS đọc lại toàn VB. - HS đọc - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi. câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức a. Hổ ăn gì và sống ở đâu ? tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng b. Đuôi hổ như thế nào ? câu hỏi. c. Hổ có những khả năng gì đặc biệt ? - GV gọi đại diện một số nhóm trình bày - HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận câu trả lời của mình. Các nhóm khác xét, đánh giá. nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời. a. Hổ ăn thịt và sống trong rừng. b. Hổ có thể nhảy rất xa, di chuyển nhanh và săn mồi rất giỏi. c. Hổ được xem là chúa tể rừng xanh vì các loài vật trong rừng đều sợ hổ. 3. Luyện tập, thực hành Hoạt động: Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và b ở mục 3 - GV gọi HS nhắc lại câu trả lời cho câu - 1 – 2 HS nhắc lại câu trả lời a và b ở mục 3. - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu - HS quan sát và viết vào vở. hỏi a và b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. + Hổ ăn thịt và sống trong rừng. + Đuôi hổ dài và cứng như roi sắt. - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu câu; đặt dấu chấm đúng vị trí. - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. 4. Vận dụng - Trải nghiệm
- 9 - YC học sinh dùng 1 từ ngữ để nói về - HS thực hiện hổ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự nhiên và xã hội BÀI 25: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được những kiến thức đã học về cơ thể người; vệ sinh cá nhân và các giác quan; ăn, uống và vệ sinh trong ăn, uống: vận động và nghỉ ngơi hợp lí; các biện pháp tự bảo vệ mình. - Đề xuất và thực hiện được những thói quen có lợi cho sức khoẻ về ăn, uống, vệ sinh thân thể, vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ. - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - Tìm hiểu môi trường tự nhiên và xã hội xung quanh: 2. Phẩm chất, năng lực - Trách nhiệm: Biết quý trọng cơ thể, có ý thức tự giác chăm sóc và bảo vệ cơ thể mình cũng như tuyên truyền nhắc nhở cho những người xung quanh cùng thực hiện. - Hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát 1 bài Rửa mặt như - HS hát 1 bài mèo. - GV dẫn vào bài mới - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành - GV cho HS quan sát 5 bức tranh - HS quan sát - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 đưa - HS thảo luận ra cách xử lí. - GV cho lớp chơi trò chơi đóng vai xử - HS chơi đóng vai tình huống lí tình huống. - HS lắng nghe - GV nhận xét cách xử lý tình huống - GV có thể cho HS xem các clip về - HS theo dõi chống bạo hành như các đoạn clip về
- 10 quy tắc 5 ngón tay, hay clip hướng dẫn trẻ cách tự bảo vệ minh, phòng tránh xâm hại tình dục,... - HS lắng nghe - GV chốt. Yêu cầu cần đạt: HS biết cách xử lí - HS lắng nghe những tình huống không an toàn với bản thân minh, với bạn bè và người thân xung quanh, nhận ra được sự cần thiết phải có sự giúp độ của người lớn. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS nêu một số cách tự bảo vệ - HS nêu mình - Nhắc HS tìm thêm các phương án hợp - HS lắng nghe lý với mình và người thân khi gặp những tinh huống bị bắt nạt hoặc những tình huống không an toàn khi gặp người lạ. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS biết sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở. - Biết chọn đúng vần iêc, iêu hay iêng và dấu thanh để điền vào chỗ chấm - Chép được đoạn thơ vào vở. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất Chăm chỉ: HS tích cực tham gia các hoạt động học. - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính. - HS: Bút mực, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động họccủa học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát một bài - HS múa hát - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe
- 11 2. Luyện tập, thực hành Hoạt động 1: Sắp xếp các từ ngữ thành câu và viết vào vở: + thông minh, rất, nhưng, chú sóc, tuy, nhỏ + nhất nhà, ngoan ngoãn, đáng yêu, gấu con - Y/c HS sắp xếp - HS thực hiện - Gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: + Chú sóc tuy nhỏ nhưng rất thông minh. + Gấu con ngoan ngoãn, đáng yêu nhất nhà. - Y/c HS viết câu vào vở. - HS viết Hoạt động 2: Điền iêc, iêu hay iêng và dấu thanh thích hợp? ch khăn, s nhân,, s năng - Y/c HS làm vào vở - HS thực hiện - Gọi HS trình bày kết quả - HS trình bày - GV đưa ra đáp án: chiếc khăn; siêu nhân; siêng năng Hoạt động 3: Chép đoạn thơ 2 và 3 bài Bảy sắc cầu vồng - GV yêu cầu HS chép vào vở - HS viết - GV kiểm tra một số vở HS 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm một từ ngữ chứa - HS thực hiện vần on, viết vào bảng con - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 Buổi chiều Tiếng Việt BÀI 3: CHÚA TỂ RỪNG XANH ( TIẾT 3,4 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng
- 12 - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện; nghe viết một đoạn ngắn. - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất nhân ái: tình yêu đối với động vật. - Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGV, bài giảng pp - HS: SHS, vở Tập viết 1( tập 2), bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh TIẾT 3 1. Hoạt động mở đầu - HS nhắc lại tên bài học trước và nói về - HS nói về một số điều thú vị mà HS một số điều thú vị mà HS học được từ bài học được từ bài học đó. học đó. - GV mời HS đọc bài Chúa tể rừng xanh - HS đọc - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS để chọn từ ngữ phù - HS tìm những từ ngữ phù hợp để hợp trong các từ cho sẵn (hung dữ, trong hoàn thiện câu. rừng, đêm tối, chúa tể) và hoàn thiện câu. a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống ( ). b. Trong ( ), hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật. - Yêu cầu HS nêu KQ - HS nêu - GV gọi HS nhận xét. - HS nhận xét. - GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh. a. Gấu, khỉ, hổ, báo đều sống trong rừng.
- 13 b. Trong đêm tối, hổ vẫn có thể nhìn rõ mọi vật. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào - HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. vở. (Lưu ý HS chữ cái đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm). - GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS. HĐ: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh, hướng dẫn HS quan sát tranh. - HS quan sát tranh. GV có thể đặt câu hỏi để gợi ý: + Tranh vẽ gì? (Tranh vẽ hổ và chó) + Điểm khác nhau giữa hổ và chó? (Hổ sống trong rừng, còn chó sống trong nhà.) - GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội - HS làm việc nhóm đôi, quan sát tranh dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý. và nói câu theo từ ngữ đã gợi ý. - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói - 3 - 4 HS trình bày kết quả. theo tranh. - GV và HS nhận xét. - Nhận xét. TIẾT 4 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Nghe viết - GV gọi HS đọc to cả đoạn văn: - 1 - 2 HS đọc to cả đoạn văn trước lớp. Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân chắc khoẻ và có vuốt sắc. Đuôi dài và cứng như roi sắt. Hổ rất khoẻ và hung dữ. - GV lưu ý HS một số vấn đề chính tả trong đoạn viết. + Chữ đầu tiên của đoạn văn viết như thế + Viết lùi đầu dòng. nào ? + Chữ cái đầu câu viết thế nào ? + Viết hoa chữ cái đầu câu. + Kết thúc câu dùng dấu gì ? + Kết thúc câu có dấu chấm. - GV lưu ý HS chữ dễ viết sai chính tả: vuốt, đuôi, sắt, dữ. - Lắng nghe.
- 14 - GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách. - Đọc và viết chính tả: + GV đọc từng câu cho HS viết. Mỗi câu - HS viết chính tả vào vở. cần đọc theo từng cụm từ (Hổ là loài thú ăn thịt. Bốn chân/ chắc khoẻ/ và có vuốt sắc. /Đuôi dài/ và cứng như roi sắt./ Hổ rất khoẻ/ và hung dữ.). Mỗi cụm từ đọc 2, 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS. + Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà - Lắng nghe và soát lỗi chính tả. soát lỗi. + GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính + GV kiểm tra và nhận xét bài của một số tả. HS. HĐ: Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Chúa tể rừng xanh từ ngữ có tiếng chứa vần ăt, ăc, oai, oay - GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. - Mời 1 HS lên tổ chức trò chơi Tiếp sức - HS tham gia chơi. - Yêu cầu HS nêu những từ ngữ tìm được. - HS lần lượt lên bảng ghi các từ ngữ mình tìm được. - HS và GV nhận xét, thống nhất những - Đại diện 2 nhóm đọc những từ ngữ từ ngữ đúng. nhóm mình tìm được. - Yêu cầu HS đọc lại những từ ngữ đúng HĐ: Thông tin nào phù hợp với hổ, - 2 HS đọc to các từ ngữ, sau đó cả lớp thông tin nào phù hợp với mèo ? đọc đồng thanh. - GV gọi một vài HS đọc to các từ ngữ trong bảng. - HS làm việc nhóm: quan sát tranh, trao - 1 - 2 HS đọc. đổi để tìm các thông tin phù hợp với hổ và mèo. - HS làm việc nhóm 4, quan sát tranh và trao đổi tìm ra những thông tin phù hợp với hổ và phù hợp với mèo.
- 15 - GV gọi ý, đưa ra câu hỏi theo cặp: Hổ và mèo, con vật nào sống trong rừng, con vật nào sống trong nhà? - Gọi một vài HS trả lời. Làm lần lượt với các cặp tiếp theo. - Một số HS đại diện các nhóm trả lời - GV và HS nhận xét, thống nhất câu trả (5HS). lời. - GV yêu cầu HS làm vào vở. - HS làm vào vở. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Em là người thông thái. - HS nêu ý kiến về bài học ( hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào). - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Thứ 4 ngày 10 tháng 4 năm 2024 Buổi sáng Tiếng Việt BÀI 4 : CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH ( TIẾT 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng đọc thông qua đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Đọc đúng các vần yêt, yêng, oen, oao, oet, uênh, ooc và các tiếng, từ ngữ có các vần này 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK, vở tập viết, vở BTTV
- 16 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS trả lời nhanh 1 số - HS thực hiện câu hỏi + GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi . a. Em biết những con vật nào trong tranh? b. Mỗi con vật có khả năng gì đặc biệt? - GV dẫn vào bài đọc Cuộc thi tài năng rừng xanh. ( Rừng xanh là nơi tụ hội của + Một số ( 2 - 3 ) HS trả lời câu hỏi . rất nhiều con vật . Mỗi con vật có đặc tính và tài năng riêng , rất đặc biệt . Chúng ta sẽ cùng đọc VB Cuộc thi tài năng rừng xanh để khám phá tài năng của các con vật) . 2. Hình thành kiến thức mới - GV đọc mẫu toàn VB - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS luyện phát âm một số từ ngữ có vần mới. + HS làm việc nhóm đôi để tìm từ ngữ có - HS thực hiện tiếng đứa vần mới trong VB : yêng (yểng) , oao (ngoao ngoao), oet (khoét) , uênh ( chuếnh choáng ) , ooc (voọc) . + GV đưa những từ ngữ này lên bảng và hướng dẫn HS đọc , GV đọc mẫu lần lượt từng vần và tử ngữ chứa vẩn đỏ , HS đọc theo đồng thanh . + Một số ( 2 - 3 ) HS đánh vần , đọc trơn , sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lãn . HS đọc câu - HS đọc câu + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1 + Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2 , GV hướng dẫn HS đọc những câu dài . - HS đọc đoạn - HS đọc đoạn + GV chia VB thành các đoạn ( đoạn 1 : từ đầu đến trầm trồ , đoạn 2 : phần còn lại) + Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn , 2 lượt
- 17 + GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài (chuếnh choáng : ý chỉ cảm giác không còn tỉnh táo giống như khi say của khán giả trước điệu múa tuyệt đẹp của chim công , trầm trồ: thốt ra lời khen ngợi với vẻ ngạc nhiên thán phục ; điêu luyện: đạt đến trình độ cao do trau dồi , luyện tập nhiều ) . + HS đọc đoạn theo nhóm . HS và GV đọc toản VB + 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB . + GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang - 1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB phần trả lời câu hỏi . 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS nêu cảm nhận của mình về - HS chia sẻ khu rừng trong bài học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 4 : CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH ( TIẾT 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng, rõ ràng một VB thông tin đơn giản và ngắn; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK, vở tập viết III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- 18 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS đọc lại bài Cuộc thi tài năng - HS đọc bài trong rừng xanh - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm, cùng nhau trao tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả a. Cuộc thi có những con vật nào tham lời cho từng câu hỏi , GV đọc từng câu gia? hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình b. Mỗi con vật biểu diễn tiết mục gì ? bày câu trả lời . c. Em thích nhất tiết mục nào trong cuộc - Các nhóm khác nhận xét , đánh giá thi ? - GV và HS thống nhất câu trả lời . a. Cuộc thi có sự tham gia của Yểng , mèo rừng , chim gõ kiến , chim công , voọc xám. b. Yểng bắt chước tiếng của một số loài vật ; mèo rừng ca “ ngoan ngoao ” ; gõ kiến khoét được cái tổ xinh xắn ; chim công múa ; voọc xám đu cây. c, Câu trả lời mở -GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để trả lời ) . 3. Luyện tập, thực hành HĐ: Viết vào câu trả lời cho câu a và c ở mục 3 - GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi - HS quan sát và viết câu trả lời vào vở a và c và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở c , Câu trả lời mở. GV hướng dẫn HS chọn tiết mục mình yêu thích để viết vào vở - GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu chấm , dấu phẩy đúng vị trí . GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS
- 19 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS tìm thêm những con vật - HS thực hiện khác sống trong rừng xanh viết vào bảng con - GV nhận xét, khen ngợi , động viên HS - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiếng Việt BÀI 4 : CUỘC THI TÀI NĂNG RỪNG XANH ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát. - Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện - Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi vê nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh. 2. Phẩm chất, năng lực - Góp phần hình thành năng lực chung giao tiếp và hợp tác. - Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thể hiện tình yêu đối với thiên nhiên, quý trọng sự kì thú và đa dạng của thế giới tự nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS: SGK, vở tập viết, bút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi HS bài học hôm trước. - 1 HS nêu - Gọi HS đọc bài Cuộc thi tài năng rừng - 1 HS đọc và TL. HS khác nhận xét. xanh và TLCH. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài học. 2. Luyện tập, thực hành HĐ: Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để - HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu, phù hợp và hoàn thiện câu GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình
- 20 bày kết quả, GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh a . Tiết mục múa của lớp 1A xứng đáng được trao giải. b . Nhà trường tổ chức chương trình văn nghệ chào xuân. - GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở. GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS - HS viết HĐ2: Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh - GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh . - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nói theo nội dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi ý - HS quan sát tranh và nói theo nội - GV gọi một số HS trình bày kết quả nói dung tranh , có dùng các từ ngữ đã gợi theo tranh ý - HS và GV nhận xét . 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS dùng từ say mê, tổ chức - HS chia sẻ để nói thành câu có nghĩa - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Toán XEM GIỜ ĐÚNG TRÊN ĐỒNG HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. - Đọc được giờ đúng trên đồng hồ. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất trách nhiệm: Tích cực hợp tác trong thảo luận nhóm , tham gia trò chơi - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bài giảng điện tử, máy tính. - HS : Bảng con, vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

