Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 12 trang Diễm Mai 08/01/2026 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 13 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 13 Thứ 5, ngày 30 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: RỒNG RẮN LÊN MÂY ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng Rồng rắn lên mây, tốc độ đọc khoảng 50 – 55 tiếng/ phút. - Hiểu cách chơi trò chơi Rồng rắn lên mây. 2. Năng lực, phẩm chất - Có tinh thần hợp tác; khả năng làm việc nhóm. - Ý thức tập thể trách nhiệm cao (thông qua trò chơi Rồng rắn lên mây). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em biết gì về trò chơi Rồng rắn lên - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. mây? - 2-3 HS chia sẻ. + Em chơi trò chơi này vào lúc nào? Em có thích chơi trò chơi này không? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhanh, thể hiện sự phấn khích. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rồng rắn. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Tiếp cho đến khúc đuôi. + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:vòng vèo, núc nắc, khúc đầu, khúc giữa, - 2-3 HS luyện đọc. khúc đuôi. - Luyện đọc câu dài: Nếu thầy nói “có”/ thì rồng rắn/ hỏi xin/ thuốc cho con/ cho thầy/ - 2-3 HS đọc. bắt khúc đuôi. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong
  2. sgk/tr.102. - HS thực hiện theo nhóm ba. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Túm áo nhau làm rồng rắn. C2: Đến gặp thầy để xin thuốc cho con C3: Khúc đuôi bị bắt thì đổi vai làm - Nhận xét, tuyên dương HS. thầy thuốc 3. Luyện tập thực hành C4: Nếu khúc giữa bị đứt thì bạn phải a. Luyện đọc lại. làm đuôi. - GV đọc mẫu một lần trước lớp.Giọng đọc nhẹ nhàng, phát âm rõ ràng, tốc độ vừa phải - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. b. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Nói tiếp để hoàn thành câu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - YC HS trả lời câu hỏi. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: Đặt 1 câu nói về trò chơi mà em - 2-3 hoàn thiện câu tra lời. thích. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.102. - HS viết câu về điều em thích trong trò chơi Rồng rắn lên mây. - 1-2 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS nêu câu em viết. - HS viết câu theo yêu cầu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 4)
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn Tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Ôn tập về các thành phần của phép trừ và so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: TC “Ai nhanh hơn” HS chơi GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào - HS quan sát và TL tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - 2 HS đọc. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - 1-2 HS trả lời. 2. Luyện tập thực hành - HS tự làm bài vào SGK, 4 HS lên bảng Bài 1: Số ? chữa và chia sẻ bài ? - (Đưa bảng)Bảng có mấy hàng ? Mỗi - Đổi sách KT chéo. hàng chỉ gì ? - HSTL - (Đưa YC) Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Vài HS nêu dự đoán của mình + Muốn tìm hiệu khi biết số bị trừ và - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. – số trừ ta làm thế nào? HS báo cáo trước lớp Bài 2: - HS đổi vở KT chéo. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS dự đoán kết quả - YC HS tự tính và trả lời vào vở - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Đáp án: Hộp quà C đựng vở, hộp quà - 2 HS đọc. A đựng bút - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương. - Vài HS nêu dự đoán của mình
  4. Bài 3: Chìa khóa mở được chiếc hòm - HS làm bài cá nhân, hợp tác nhóm 2. – nào ? HS báo cáo trước lớp - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS dự đoán kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - Nêu cách thực hiện nhanh. - 2 HS đọc đề (Loại trừ chiếc hòm màu xanh, chỉ KT - 1-2 HS trả lời. kết quả PT trên 2 chiếc hòm còn lại) - HS nêu tóm tắt - Đáp án: chìa khóa mở được chiếc - HS tự làm bài cá nhân, 1HS làm trên hòm màu đỏ bảng giải + chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lớp NX, chữa bài (nếu có) - HS đổi chéo kiểm tra Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HD HS tóm tắt bằng lời (sơ đồ) - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS nêu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Đáp án : Bài giải: Đàn gà có số con gà trống là: 32 – 26 = 6 (con) Đáp số: 6 con gà trống - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Lưu ý câu lời giải và đơn vị 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nêu các bước thực hiện trừ có nhớ số có hai chữ số cho số có hai chữ số. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA M I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa M cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ.
  5. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa M. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây - 1-2 HS chia sẻ. là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - 2-3 HS chia sẻ. + Độ cao, độ rộng chữ hoa M. + Chữ hoa M gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết - HS quan sát. chữ hoa M. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát, lắng nghe. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa M đầu câu. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa M và câu ứng dụng trong vở Luyện - HS thực hiện. viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: BÚP BÊ BIẾT KHÓC
  6. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Búp bê biết khóc - Dựa vào tranh có thể kể lại câu chuyện. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng kể chuyện, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Con búp bê của Hát và vận động em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý đoán nội dung tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Khi được 6 tuối Hoa được quà gì ? Hoa yêu thích quà đó như thê nào? + Khi được 7 tuổi Hoa được quà tăng quà gì? Hoa làm gì vơi món quà cũ? + Hoa nằm mơ thấy gì? - 1-2 HS trả lời. +Hoa làm gì vơi hai món đồ chơi? - Theo em, các tranh muốn nói điều gi? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Tổ chức cho HS kể về Búp bê biết trước lớp. khóc, lưu ý chọn những điều nổi bật, đáng nhớ nhất. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ +GV nêu nội dung câu chuyện. với bạn theo cặp. +GV kê chuyện lần 1 và kết hợp với các hình ảnh trong 4 bức tranh. - HS lắng nghe, nhận xét. -YC chú ý nhắc lại những câu nói của búp bê trong đoạn 3. GV kể lần 2 kết hợp vừa kể vừa hỏi để học sinh nhớ các chi tiết trong câu - HS lắng nghe. chuyện. 3. Luyện tập thực hành Chọn 1- 2 đoạn của câu chuyện theo tranh
  7. + Bước 1: HS quan sát tranh đọc và nhớ nôi dung . - HS thực hiện. - YC HS dựa vào tranh và kể theo đoạn +Bước 2: Tập kể theo cặp -Kể một đoạn em nhớ - 2 HS lên bảng kể nối tiếp - 1-2 HS kể. - GV sửa cách diễn đạt cho các em -2 HS kể nối tiếp - Nhận xét, khen ngợi HS. + Em học được gì qua câu chuyện này? + Đồ chơi cũ của em vẫn giữ hay cho -HS trả lời các em nhỏ khác? -GV nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm Em hãy kể lại câu chuyện Búp bê biết khóc cho người thân nghe. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Thứ 6, ngày 01 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: NẶN ĐỒ CHƠI ( 2 Tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng bài thơ, biết cách ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp. - Hiểu nội dung bài: (Về một trò chơi quen thuộc của trẻ thơ: nặn đồ chơi) 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể, tả về đặc điểm của các đồ chơi quen thuộc, gần gũi ở xung quanh. - Biết chia sẻ khi chơi, biết quan tâm đến người khác bằng những hành động đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -GV mở nhạc bài hát: Thế giới đồ chơi Hát và vận động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc mẫu:
  8. - HDHS chia khổ thơ. - HDHS cách ngắt, nghỉ mỗi dòng thơ và nghỉ hơi giữa mỗi câu thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: vẫy, na, nặn, vểnh, - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - Cả lớp đọc thầm. luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. - HS đọc nối tiếp đoạn. GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương trước lớp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2-3 HS luyện đọc. sgk/. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 2-3 HS đọc. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến. C1: Những đồ chơi bé đã nặn là: quả na, quả thị, con chuột, cối giã trầu. C2: Bé nặn đồ chơi tặng mẹ, tặng ba, - Nhận xét, tuyên dương HS. tặng bà, tặng chú mèo. 3. Luyện tập thực hành C3: Thể hiện tình cảm yêu thương, a. Luyện đọc lại. quan tâm những người thân trong gia - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý ngắt đình của bé. nghỉ hơi câu thơ cho phù hợp. C4: HS tự liên hệ. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. b. Luyện tập theo văn bản đọc. - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết chú mèo rất vui vì được bé tặng quà. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.53. - HS trả lời (Đáp án: thích chí) - GV HDHS trao đổi nhóm để tìm thêm từ ngữ chỉ cảm xúc vui mừng khác. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - GV ghi các từ đúng mà các nhóm tìm được lên bảng. (VD: vui vẻ, mừng rỡ, hớn - 1-2 HS đọc. hở, phấn khởi, ) - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện
  9. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. luyện nói theo yêu cầu. 4. Vận dụng, trải nghiệm - 4-5 nhóm lên bảng. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số cho số có hai chữ số hoặc cho số có một chữ số; ôn tập về so sánh số; vận dụng vào giải các bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển các năng lực: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học, sử dụng phương tiện và công cụ học toán, tính toán. - Hình thành và phát triển các phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, ti vi để chiếu nội dung bài; các thẻ chữ số 3, 3, 8; bảng nhóm. - HS: Bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi - Tham gia trò chơi. TC “Ai nhanh hơn” GV đưa ra 2 phép tính trừ (có nhớ) các số có hai chữ số, YC HS thi tính nhanh kết quả của 2 phép tính đó. HS nào tính nhanh, chính xác là người chiến thắng. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. - HS làm bài. 2. Luyện tập thực hành: - 2HS lên bảng làm bài và nói lại cách Bài 1: đặt tính, cách tính. Lớp NX, góp ý. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Kiểm tra bài của bạn và nêu ý kiến - YC HS làm bài vào vở đánh giá. - Mời 2 HS lên bảng làm. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - 2 -3 HS nêu. dương HS. - YC HS đổi vở kiểm tra chéo bài của - HS trả lời. nhau.
  10. Bài 2: - Gọi HS nêu YC bài. - HS làm bài vào vở, 1 HS làm bảng - Bài yêu cầu làm gì? nhóm. - Để điền được số vào ô trống, con cần - Gắn bài làm lên bảng, chia sẻ về cách làm làm của mình. Lớp NX, góp ý. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - 2 HS đọc. dương HS. Bài 3: - Làm bài vào vở, 1HS làm bài trên - Gọi HS đọc bài toán. bảng. - HDHS phân tích bài toán. - Lớp NX, góp ý. - YC HS giải bài toán vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 3 HS thực hiện. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - Mời 3 HS đóng đọc lời của Mai, Nam và Rô-bốt. - Đưa ra câu hỏi: Kết quả của phép tính nào sau đây là số nhãn vở của Rô-bốt? a. 32 – 17 - HS thảo luận, tìm câu trả lời. b. 62 – 42 c. 51 -33 - Lớp NX, góp ý. - YC HS thảo luận nhóm theo bàn để tìm câu TL. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên - 2 -3 HS đọc. dương HS. - HS thực hiện ghép số và trả lời câu hỏi Bài 5: theo nhóm bàn. - Gọi HS đọc YC bài tập. - YC HS làm việc theo nhóm bàn: Dùng các thẻ ghi số 3, 3, 8 để ghép - HS chia sẻ. thành các số có hai chữ số và trả lời các câu hỏi của bài. - Mời đại diện 2 nhóm chia sẻ kết quả và cách làm trước lớp. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________
  11. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP. THAM GIA VĂN NGHỆ, NÓI LỜI CẢM ƠN VỚI THẦY CÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Văn nghệ chúc mừng thầy cô 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực trình bày, giao tiếp, hợp tác - Tinh thần đoàn kết, yêu trường lớp, kính trọng thầy cô II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở bài hát : Những bông hoa những Hát và vận động bài ca - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp 2. Hoạt động Tổng kết tuần. trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. a. Sơ kết tuần 13: - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 13. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ. Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài:Xuân Ý; Hữu Thiên; Huyền My; Thảo Vy... * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác trực nhật vệ sinh - Một số em chữ viết chưa đúng mẫu: Thiên; Chí Hiếu - Vắng học:1 (Thuỳ Dương) * GV tuyên truyền về bổ sung tủ sách thư viện;
  12. văn hoá giao thông.trang trí cây xanh trong lớp b. Phương hướng tuần 14: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của - HS nghe để thực hiện kế hoạch nhà trường đề ra. tuần 14. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói HS lắng nghe lời hay, làm việc tốt .... -HS chia sẻ. 3. Hoạt động trải nghiệm Văn nghệ -Các tổ biểu diễn hát-múa các tiết mục đã đăng kí - Chia sẻ, bình chọn tiết mục có nội dung phù HS thể hiện hợp và hay nhất - Thực hành nói lời cảm ơn thầy cô HS thực hiện. 4. Vận dụng, trải nghiệm GV khuyến khích HS vẽ tranh chúc mừng thầy cô ở nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: