Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 15 Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 Toán NGÀY - GIỜ, GIỜ - PHÚT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết được một ngày có 24 giờ, 1 giờ có 60 phút. - 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 giờ đêm hôm trước đến 12 giờ đêm hôm sau. - Biết tên buổi và và tên gọi các giờ tương ứng trong ngày. - Biết xem giờ đúng trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Hiểu biết về sử dụng thời gian trong đời sống thực tế hằng ngày. - 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực xem giờ trên đồng hồ. Nhận biết thời điểm, khoảng thời gian các buổi sáng, trưa, chiều, tối. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mặt đồng hồ trong bộ đồ dùng dạy học; Đồng hồ treo tường; Đồng hồ điện tử. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng chiếc đồng hồ. ? Có bao nhiêu khoảng 5 phút trên mặt đồng hồ - Có 12 khoảng 5 phút ? - 60 phút ? 12 khoảng 5 phút là bao nhiêu phút cho một vòng quay ? - Hôm nay cô sẽ giới thiệu các em cách nhận biết thời gian trong một ngày, gọi tên giờ trong 1 ngày và sử dụng thời gian trong đời sống thực tế. - HS nhắc lại đầu bài. qua bài: Ngày - giờ, giờ - phút - GV ghi đầu bài lên bảng. 2 Hình thành kiến thức: Bước 1: Ngày - giờ, giờ - phút - Yêu cầu HS quan sát đồng hồ - GV hỏi: Mỗi một khoảng cách từ số này đến - 5 phút. số kia kế tiếp được tính là bao nhiêu phút ? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim phút
- 1 vòng là 1 giờ - HS đếm và trả lời: 60 phút. - Hỏi: Một giờ có bao nhiêu phút ? - GV quay đồng hồ và yêu cầu HS đếm kim giờ 2 vòng là 1 ngày - HS đếm và trả lời: 24 giờ. - Hỏi: Một ngày có bao nhiêu giờ ? - 1 HS nêu thời gian biểu, 1 - GV nêu: 24 giờ trong một ngày được tính từ 12 HS hỏi các bạn: giờ đêm hôm trước tới 12 giờ đêm hôm sau. + Buổi sáng, bạn...thức dậy Kim giờ đồng hồ phải quay 2 vòng mới hết 1 mấy giờ ? ngày. + Buổi trưa, bạn .... làm gì ? Bước 2: Các buổi trong ngày + 2 giờ chiều, bạn .... làm gì ? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi: Nêu thời gian + 8 giờ tối, bạn .... làm gì ? biểu ngày thứ bảy của em. + 12 giờ đêm, bạn .... đang - Các nhóm lên trình bày làm gì ? - Sáng, trưa, chiều, tối đêm. ? Vậy mỗi ngày được chia thành các buổi khác nhau đó là những buổi nào ? Bước 3: Các giờ trong ngày và trong buổi. - Buổi sáng: 1 giờ sáng - GV quay đồng hồ cho HS đọc giờ các buổi và ...10giờ sáng. hỏi HS: - Buổi trưa: 11 giờ trưa, 12 ? Vậy buổi .bắt đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? giờ trưa. - Buổi chiều: 1 giờ chiều ...6 giờ chiều. - Buổi tối: 7 giờ tối ...9 giờ tối. - Buổi đêm: 10 giờ đêm đến 12 giờ đêm. - Yêu cầu HS đọc phần bài học trong sgk. - HS đọc. - GV hỏi 1 giờ chiều còn gọi là mấy giờ ? Tại - 13 giờ. Vì 12 giờ trưa rồi sao ? (tương tự hỏi thên với 2 trường hợp khác) đến 1 giờ chiều. 12 cộng 1 3. Luyện tập thực hành bằng 13. Bài 1: Số ? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì ? - HS đọc. - Yêu cầu HS nêu cách làm. - Điền số ? - GV hướng dẫn: đưa tranh và hỏi - Xem giờ được vẽ trên mặt + Đồng hồ chỉ mấy giờ ? đồng hồ rồi ghi số giờ vào dấu + Điền số mấy thay thế cho dấu chấm hỏi ? chấm hỏi tương ứng. + Nam và bố đi câu cá lúc mấy giờ ? - 4 giờ. - Yêu cầu HS làm tương tự với các phần còn lại - Số 4. (miệng) - Lúc 4 giờ chiều. - GV nhận xét, bổ sung (có thể sử dụng giờ theo - HS làm bài (miệng).
- thứ tự) - HS nhận xét. Bài 2: Tìm đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. - Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu làm gì ? - HS đọc - Đồng hồ ở bài này là loại đồng hồ gì ? - HS trả lời - GV giới thiệu đồng hồ điện tử, sau đó cho Hs - Đồng hồ điện tử đối chiếu để nối đồng hồ thích hợp với mỗi - HS làm bài vào sgk, sau đó tranh. cho HS trình bày. - Em hãy giải thích: Vì sao nối đồng hồ 19:00 - HS nhận xét. với tranh Việt xem bóng đá lúc 7 giờ tối ? - HS trả lời. - GV nhận xét. Bài 3: Chọn đồng hồ chỉ thời gian thích hợp với mỗi tranh. - Gọi HS đọc YC bài - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì ? - HS trả lời - Yêu cầu HS dùng thẻ chọn - HS chọn - GV đưa ra kết quả - Nhận xét ? Vì sao em chọn đáp án B ? - HS giải thích - GV nhận xét – Tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - GV hỏi HS: 1 ngày có mấy giờ ? Một ngày bắt - HS chia sẻ. đầu từ mấy giờ đến mấy giờ ? 1 ngày chia làm mấy buổi ? Mỗi buổi tính từ mấy giờ đến mấy giờ ? - Dặn HS về nhà rèn kĩ năng xem đồng hồ và xem bằng hai cách. - GV nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. 2. Năng lực, phẩm chất. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa O.
- - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa A. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa O đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ O sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 4.. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN: SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? -Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế - 1-2 HS trả lời. nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. trước lớp. Hoạt động 2:Nghe kể chuyện. - YC HS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh - GV HD : + Bước 1: Nhìn trnah và câu hỏi gợi ý dưới tranh , chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo cặp/ - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ nhóm. với bạn theo cặp. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện - HS làm việc theo nhóm/ cặp trước lớp. - HS lắng nghe, nhận xét. - GV sửa cách diễn đạt cho HS. - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện -GV nhận xét tuyên dương - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài
- học gì từ câu chuyện trên? - HS lắng nghe. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Luyện tập thực hành: - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại - HS thực hiện. mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới mỗi bức tranh , nhớ lại nững hành động , suy nghĩ , cảm xúc - HS chia sẻ. của cậu bé khi trở về nhà, không thấy mẹ đâu. Cậu có buồn không ? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu dã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ , cậu sẽ nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2023 Toán NGÀY – GIỜ, GIỜ - PHÚT (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - HS đọc được giờ trên đồng hồ khi kim dài (kim phút) chỉ số 3 và số 6. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển năng lực hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, mô hình đồng hồ kim, đồng hồ điện tử. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS nghe bài hát: Hát vui cùng Vận động hát theo nhạc chiếc đồng hồ.
- 2. Hình thành kiến thức: - HS quan sát * GV cho HS quan sát tranh đầu tiên: + Nam vẽ cảnh mặt trời vào lúc 5 giờ + Nam vẽ cảnh mặt trời mọc vào lúc 15 phút sáng. mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình đồng hồ) + Em thấy mặt trời mọc + Vì sao em biết đó là buổi sáng? + Kim giờ chỉ số 5, kim phút chỉ số 3. + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi đồng hồ chỉ 5 giờ 15 phút ? - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 3 thì đây chính là khoảng thời gian 15 phút nên khi kim giờ chỉ vào số 5 và kim phút chỉ vào số 3 ta sẽ đọc là 5 giờ 15 phút. -2-3 HS đọc giờ trên đồng hồ - GV quay đồng hồ đến 7 giờ 15 phút sáng, 8 giờ 15 phút sáng và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ. -HS quay đồng hồ theo yêu cầu của - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào GV. lúc 9 giờ 15 phút sáng. + HS trả lời +Vào lúc 9 giờ 15 phút sáng em làm gì? - Nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát tranh * GV cho HS quan sát tranh thứ hai: + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc 5 + Mai vẽ cảnh mặt trời lặn vào lúc giờ 30 phút chiều. mấy giờ? (GV cùng lúc sử dụng mô hình đồng hồ) - 2 -3 HS trả lời +Vì sao em biết đó là buổi chiều? + Kim giờ nằm giữa hai số 5 và 6, kim + Nêu vị trí của kim giờ, kim phút khi phút chỉ số 6. đồng hồ chỉ 5 giờ 30 phút ? - - GV nêu: Khi kim phút chỉ số 6 thì đây chính là khoảng thời gian 30 phút nên khi kim giờ chỉ vào giữa số 5 và số 6, kim phút chỉ vào số 6 ta sẽ đọc là 5 giờ 30 phút. - 1-2 HS đọc giờ - GV quay đồng hồ đến 2 giờ 30 phút chiều, 3 giờ 30 phút chiều và yêu cầu HS đọc giờ trên đồng hồ. - HS thực hành - GV yêu cầu HS quay đồng hồ vào lúc 4 giờ 30 phút chiều.(GV nhắc HS lưu ý khi quay kim giờ) - 2 -3 HS trả lời +Vào lúc 4 giờ 30 phút chiều em làm gì? - Nhận xét, tuyên dương. 3.Luyện tập thực hành:
- Bài 1: -HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc YC bài. -HS trả lời - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS quan sát tranh, suy nghĩ rồi tìm số thích hợp với ô có dấu “?” + Việt học bài lúc 8 giờ 15 phút sáng. - GV gọi HS nêu mỗi bạn trong tranh + Nam làm bài tập lúc 2 giờ 30 phút làm gì lúc mấy giờ? chiều. + Mi ăn tối lúc 6 giờ 15 phút. + Lúc 10 giờ 30 phút đêm, rô-bốt đang ngủ. -HS trả lời - Em căn cứ vào đâu để biết đồng hồ chỉ mấy giờ ? - GV liên hệ: -HS trả lời +Em làm bài lúc mấy giờ? +Em học bài lúc mấy giờ? - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: -HS đọc yêu cầu - Gọi HS đọc YC bài. +Tìm hai đồng hồ chỉ cùng thời gian - Bài yêu cầu làm gì? vào buổi chiều, tối hoặc đêm. - GV hướng dẫn mẫu: + 10 giờ 30 phút đêm + Gọi HS đọc giờ ở đồng hồ đầu tiên + 22 giờ 30 phút + 10 giờ 30 phút đêm còn gọi là mấy giờ ? - GV cho HS chơi Trò chơi tiếp sức - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổng kết TC, yêu cầu HS giải thích cách nối 2 đồng hồ cùng chỉ thời gian. - Đánh giá, nhận xét qua Trò chơi. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - Bạn Nam - Bài tập này nói về bạn nào ? - HS hoạt động theo cặp, sau đó chia - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm sẻ trước lớp. đôi để nói về việc làm của bạn Nam - HS chia sẻ. tương ứng với các mốc thời gian đã cho. - GV liên hệ giáo dục HS qua những việc làm của bạn Nam. - GV nhận xét, khen ngợi HS. -Cả lớp chơi trò chơi theo hướng dẫn
- 4.Vận dụng, trải nghiệm của GV . - Hôm nay chúng ta học bài gì ? - Tổ chức cho HS thi quay kim đồng hồ theo hiệu lệnh . - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ ( 2 Tiết ) I YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi; biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc cho HS nghe nhạc bài hát: “Bố - HS hát và vận động theo nhạc. là tất cả” - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố - HS lắng nghe. mẹ? - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài Trò chơi của bố để xem Hường và bố - Một số HS trả lời câu hỏi. Các HS thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý khác bổ sung. xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV hướng dẫn cả lớp: + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò
- chơi mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt - HS lắng nghe. giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS đọc thầm bài trong khi nghe GV + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: đọc mẫu. Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. - HS chia đoạn. (Nếu lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). - HS đọc nối tiếp đoạn. + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - Luyện đọc theo nhóm 3: - HS giải nghĩa từ khó. HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - Đọc cá nhân: + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, - HS thực hiện theo nhóm ba. tuyên dương HS đọc tiến bộ. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm - HS lần lượt đọc. hiểu bài và trả lời các câu hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các - HS làm việc nhóm (có thể đọc to nhóm khác nhận xét, đánh giá. từng câu hỏi), cùng nhau trao đối và - GV và HS thống nhất câu trả lời: tim câu trả lời. + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng nhau? + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau như thế nào? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, + Câu 1: Hai bố con chơi trò chơi ăn mẹ nhớ tới điều gì? cỗ cùng nhau. + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được là "bác" và "tôi". bố dạy nết ngoan nào? + Câu 3: Nhìn tay Hường đón bát
- - GV cho HS thảo luận nhóm: cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con + Đọc các phương án trắc nghiệm. chơi với nhau. + Trao đối, tìm câu trả lời. + Câu 4: + Đại diện nhóm phát biểu trước lớp. - GV chốt đáp án. - HS thảo luận nhóm. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - Đại diện các nhóm nêu câu trả lời. của nhân vật. b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành. + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch - HS lắng nghe. sự. - GV cho HS đọc các phương án, thảo luận + 2 - 3 HS đọc. nhóm, tìm câu trả lời. - HS lắng nghe. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến. - HS đọc, thảo luận nhóm. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sự: đạ, xin, ạ. sao lại chọn ý đó. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự - HS lắng nghe. cao nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu cấu, để nghị. - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt - HS trả lời : Câu b. đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng vai. - HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện - GV cho một cặp đôi làm mẫu. đóng vai và luyện nói theo yêu cầu. - 1 nhóm lên làm mẫu. - Các cặp đôi luyện tập. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa số! - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. Ừ, đợi tớ một chút nhé,.. - GV gọi đại diện một số cặp đôi thực hành - Đại diện các nhóm lên bảng. trước lớp. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực hiện tốt. - HS trả lời. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì?
- - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP -CHIA SẺ MỘT TÌNH HUỐNG BẤT NGỜ EM TỪNG GẶP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. 2. Hoạt động trải nghiệm: - HS nhớ được những nguyên tắc ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ trong sinh hoạt hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 15: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 15. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Mai Trang, B An, Hà Vy, Gia Hân... * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác học tập - Một số em đọc còn yếu: Đan, Giáp b. Phương hướng tuần 16: Khắc phục những tồn tại của tuần qua. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. 14. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra.
- - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... -Động viên em Khôi tích cực tập luyện cờ vua - Phải : Bình tĩnh, nghĩ, hành động. 2. Hoạt động trải nghiệm. - HS chia sẻ. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - HS chia sẻ. - Em đã xử lí tình huống về bản thân trong cuộc sống hằng ngày như thế nào? b. Hoạt động nhóm: - GV mời các HS ngồi theo tổ và đố: “Đố các bạn, mình phải làm gì nếu .” (bị ngã; làm đổ ; bị bẩn; kẹp tay; bị bỏ quên trên xe ô tô; đang đi trên đường gặp một con chó lạ; bị bật móng chân; mồ hôi ướt áo; bị sặc nước; bị ướt tất; đánh đổ nước ra sàn nhà; - HS thực hiện. ). Mỗi tổ, nhóm có thể chọn vẽ cẩm nang ứng xử với một tình huống bất ngờ trong cuộc sống. - GV Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. - GV mời từng nhóm chia sẻ các “bí kíp”. - GV gợi ý HS cùng bố mẹ thống nhất chỗ để những dụng cụ hỗ trợ ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ: hộp y tế trong gia đình; giẻ lau để lau nước; đặt nước đá để chườm khi cần; ô, mũ khi đi nắng đi mưa; quần áo, tất mang theo khi cần thay; chiếc còi nhỏ khi cần gọi trợ giúp, IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY

