Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 13 trang Diễm Mai 08/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 16 Thứ 2 ngày 18 tháng 12 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - HỌC TẬP TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động. Biết sắp xếp đồ dùng ngăn nắp, khoa học. Học tập tác phong chú bộ đội, nhanh nhẹn, gọn gàng, ngăn nắp. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có thái độ thân thiện, giúp đỡ chia sẻ với mọi người. Hình thành phẩm chất nhân ái, trung thực. - Biết quyết định đúng đúng người, đúng việc. - Ứng phó với căng thẳng: Biết xử lí tình huống hợp lí. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video cách thoát hiểm khi xảy ra hỏa hoạn 2. Học sinh: Áo chú cảnh sát, điện thoại đồ chơi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS tập trung trật tự trên sân trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: (15 - 16’) *Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát:Màu áo chú bộ đội. - HS hát *Kết nối - Lắng nghe - GV dẫn dắt vào hoạt động. *HĐ 1: Tìm hiểu lịch sử và ý nghĩa ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam. - Em liên đội trưởng, hướng dẫn HS toàn - Quan sát trường hoạt động. - GV hỏi: + Ngày thành lập Quân đội nhân dân là + (22/12/1944) ngày nào? + Ai là người ra chỉ thị thành lập Quân + Chủ tịch Hồ Chí Minh đội nhân dân VN? + Tiền thân của Quân đội nhân dân VN có + Đội Việt Nam tuyên truyền giải tên là gì? . phóng quân + Lúc thành lập, Đội Việt Nam tuyên
  2. truyền giải phóng quân gồm mấy thành viên? + 34 thành viên + Theo chỉ thị của ban bí thư trung ương Đảng và quyết định của chính phủ, ngày nào được chọn làm ngày kỉ niệm ngày thành lập QĐNDVN? (22/12). Chỉ thị này được kí vào năm nào? + (1989). + Năm nay, năm 2022, là năm kỉ niệm bao nhiêu năm thành lập QĐNDVN? + (78 năm). *HĐ 2: Những công việc hằng ngày của các chiến sĩ. - Theo các bạn: Công việc hằng ngày của - Thời chiến: công việc cơ bản nhất Các chiến sĩ QĐNDVN là gì? là tham gia chiến đấu chống giặc. - HS tổ khác nhận xét - Thời bình: Bảo vệ và xây dựng đất nước, cụ thể ngoài việc tập luyện để sẵn sàng chiến đấu các anh còn tham gia nhiều hoạt động như giúp đỡ nhân dân, làm kinh tế, làm đường, làm nhà, tham gia xây dựng nông thôn mới . - Các bạn thấy công việc của các chiến sĩ + Vất vả, nguy hiểm, khó khăn như nào? nhiều. - Động lực nào đã giúp các chiến sĩ QĐNDVN có thể hoàn thành tốt công + Nhận rõ được vai trò trách nhiệm việc của mình? quan trọng của mình là bảo vệ sự bình yên cho đất nước. + Yêu quý, biết ơn, tự hào về các - Chúng ta phải luôn có tình cảm như thế chiến sĩ. nào đối với các chiến sĩ tốt. - Để bày tỏ tình cảm đó, chúng ta có thể - Lắng nghe làm gì? Làm thơ, vẽ tranh, tuyên truyền, dự lễ mít tinh, tham gia văn nghệ đặc biệt trong dịp chào mừng ngày 22/12, tham qua nơi công tác của các chiến sĩ, giao lưu cùng các chiến sĩ . 3. Tổng kết, dặn dò (2- 3’) - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen - Lắng nghe ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ... .. ________________________________________
  3. Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YÉU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video hát bài “ Bố là tất cả nghe” Hát và vận động theo nhạc 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? -HS lắng nghe - GV lưu ý vị trí đặt dấu chấm , dấu phẩy - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS luyện viết bảng con. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chéo theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. *Hoạt động 2:Viết địa chỉ nhà em - GV cho HS quan sát : Số nhà 25, đường -HS quan sát Sông Thao, thị trấn Cổ Phúc , huyện Trấn Yên, tỉnh Yên Bái -GV hỏi : những từ nào viết hoa? -1-2 HS trả lời -GV nói: +Cần viết hoa tên riêng của thôn / xóm, xã -HS lắng nghe / phường, quận/huyện, tỉnh/thành phố, nơi em ở. +Chú ý viết dấu phẩy phân tách từng đơn vị. -GV yêu cầu HS viết địa chỉ nhà mình -HS viết -YC đổi vở và nhận xét -HS đổi chéo theo cặp -GV chữa bài , nx 3. Luyện tập thực hành - Gọi HS đọc YC ý b - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào vở - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo
  4. - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP:MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH. DẤU CHẤM , DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tìm được từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. - Biết sử dụng dấu câu ( dấu chấm, chấm than và dấu chấm hỏi). 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm, chỉ tính cách. - Rèn kĩ năng sử dụng dấu câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở videobài hát bài “ Bàn tay mẹ” Hát và vận động theo nhạc 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình. Từ chỉ tính cách Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? -HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận nhóm - 3-4 HS nêu: các từ ngữ : chăm sóc, yêu - YC HS trình bày kết quả: thương , quan tâm , kính trọng. -GV giải thích thêm về từ không được -HS lắng nghe chọn: chăm chỉ ( thể hiện tính cách của bản thân) , vui chơi ( chỉ hoạt động) - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. Bài 2: -Gọi HS đọc YC -Bài yc làm gì? -1- 2 HS đọc -YC HS thảo luận nhóm -1 HS trả lời -GV gọi HS chữa bài và nhận xét -HS thảo luận nhóm 4
  5. -Nhận xét, tuyên dương HS -HS làm bài cá nhân * Hoạt động 2: Dấu chấm,dấu chấm -1-2 HS đọc bài làm hỏi và dấu chấm than. Bài 3: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc câu có chỗ trống đầu tiên - 1-2 HS đọc. cần điền - 1-2 HS trả lời. -GV hỏi: - 1 HS đọc. +Câu này người bố nói ra để làm gì? +Cần dùng dấu câu gì - HS chia sẻ câu trả lời. - GV yc HS làm bài vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS làm bài. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Toán NGÀY – THÁNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhận biết được số ngày trong tháng. - Nhận biết được ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển kĩ năng giao tiếp toán học, rèn tính cẩn thận, gọn gàng, khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tờ lịch,vở ôly - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở videobài hát bài “Cả tuần đều - HS hát và vận động. ngoan” Dẫn dắt GT bài - HS quan sát và trả lời. 2. Hình thành kiến thức + Tháng 11 - GV cho HS quan sát tờ lịch và hỏi: + Có 30 ngày + Đây là tờ lịch tháng mấy? + Thứ Hai + Tháng 11 có mấy ngày? + Thứ Bảy + Ngày 1 tháng 11 là thứ mấy? - HS trả lời. + Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy? + Thứ Tư - GV nêu thêm một số câu hỏi khác: + Thứ Sáu + Ngày 10 tháng 11 là thứ mấy? - Hs trả lời. + Ngày 26 tháng 11 là thứ mấy? + Tháng 1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, - GV hỏi: tháng 8, tháng 10, tháng 12 có 31
  6. + Những tháng nào trong năm có 31 ngày. ngày? + Tháng 4, tháng 6, tháng 9, tháng 11 + Những tháng nào trong năm có 30 có 30 ngày. ngày? + Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. + Tháng nào trong năm có 28 hoặc 29 ngày? - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV kết luận và giới thiệu lại cho học sinh các tháng trong năm có 31 ngày, các tháng có 30 ngày, tháng có 28 hoặc 29 ngày. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn mẫu: Con chó có ngày sinh là ngày mười tháng Một, con bò cũng có ngày sinh là ngày 10 tháng 1. Vậy 2 con vật này có cùng ngày sinh, chúng ta nối với nhau. - HS quan sát và thực hiện theo yêu - GV yêu cầu học sinh quan sát và cầu đọc ngày sinh của các con vật còn lại vào sgk. rồi nối hai con có cùng ngày sinh với nhau. - GV hỏi: Hai con vật nào có cùng - HS trả lời ngày sinh? - GV kiểm tra bài làm của cả lớp - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. a. Nêu các ngày còn thiếu trong tờ lịch tháng 12 - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới - HS quan sát lắng nghe. thiệu: Đây là tờ lịch của tháng 12, những ô để dấu chấm hỏi là những ngày còn thiếu. - GV hỏi: Tờ lịch tháng 12 còn thiếu những này nào? - HS trả lời miệng: còn thiếu ngày 10, - GV gọi HS trả lời 14,16,20,23,26 và 28 b. Xem tờ lịch tháng 12 rồi trả lời các câu hỏi - GV lần lượt nêu các câu hỏi: - HS quan sát và trả lời: + Tháng 12 có bao nhiêu ngày? + Có 31 ngày + Ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ + Thứ Tư mấy? + Thứ sáu + Ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ - HS lắng nghe. mấy? - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời.
  7. Bài 3: - HS quan sát và lắng nghe. - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm việc theo nhóm đôi. - Bài yêu cầu làm gì? - HS hỏi – đáp theo cặp. - GV vừa chỉ vào tờ lịch vừa giới + 31 ngày thiệu về tờ lịch tháng 1. + Thứ Bảy - GV lần lượt nêu các câu hỏi và yêu + Thứ B cầu học sinh làm việc theo nhóm đôi - HS lắng nghe. - GV gọi Hs trình bày - HS trả lời. + Tháng 1 có bao nhiêu ngày? - HS lắng nghe. + Ngày tết Dương lịch 1 tháng1 là thứ mấy? + Ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ mấy? - GV nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? Ngày 25/12 năm nay sẽ là thứ mấy ? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Thứ 3 ngày 19 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TẬP VIẾT ĐOẠN VĂN THỂ HIỆN TÌNH CẢM VỚI NGUỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết được 3-4 câu thể hiện tình cảm của em đối với người thân. - Tự tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm gia đình. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Biết chia sẻ với các bạn cảm xúc của em về bài thơ, câu chuyện đó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS
  8. 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video bài hát: Ba ngọn nến lung Hát và vận động theo nhạc linh - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về - YC HS quan sát tranh, hỏi: mẹ. + Trong đoạn văn trên, bạn nhỏ kể về ai? + Những câu thể hiện rõ tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ là "Được ai khen, + Tìm những câu thể hiện rõ tình cảm tôi nghĩ ngay đến mẹ"., "Tôi rất yêu mẹ của bạn nhỏ đối với mẹ? tôi. + Mẹ được bạn nhỏ yêu quý vì bạn nhỏ nhận ra tình cảm mà mẹ dành chomình. + Vì sao mẹ được bạn nhỏ yêu quý? - HS thực hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - 2-3 cặp thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS thảo luận về 2 câu hỏi gợi ý trong SHS và xem lại đoạn văn mẫu ở - 3-4 HS trả lời. bài 1. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. + Em có tình cảm như thế nào đối với - HS làm bài. người thân? Vì sao? - YC HS thực hành viết bài. - HS chia sẻ bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi bài cho bạn để sửa chữa hoàn chỉnh bài viết. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS thực hiện. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng 2. Năng lực, phẩm chất
  9. - Phát triển năng lực giao tiếp toán học, năng lực tư duy và lập luận, năng lực giải quyết vấn đề. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV : Chuẩn bị các tờ lịch như SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV treo tờ lịch tháng 11 lên bảng, GV đặt -3 HS lần lượt trả lời các câu hỏi các câu hỏi và gọi HS lần lượt trả lời : - Đây là tờ lịch tháng mấy ? Tháng 11 có bao nhiêu ngày ? - Hôm nay là ngày 15 tháng 11, vậy hôm qua là ngày bao nhiêu ? - Hôm nay là ngày là ngày 15 tháng 11, vậy ngày mai là ngày bao nhiêu ? - HS lắng nghe - GV nhận xét . 2. Luyện tập thực hành - HS nhắc lại đề bài GV giới thiệu và ghi đề bài lên bảng Bài 1 : - Gọi HS đọc yêu cầu bài - Bài tập1 hỏi gì ? - 2-3 HS đọc - 1- 2 HS trả lời ( Mỗi hình dưới - GV hướng dẫn HS làm bài: Hãy quan sát đây ứng với ô chữ nào ? ) lần lượt các hình và đọc tên các ngày lễ - HS lắng nghe trong các hình, tìm và nối với ô chữ thích hợp. - Yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS cả lớp làm bài - Tổ chức cho HS sửa bài bằng trò chơi « Ai nhanh hơn ». GV chia lớp làm 2 đội. Chọn mỗi đội 4 em. Nối tiếp chuyền phấn cho bạn sau nối. Tổ nào nối đúng, nhanh hơn đội đó thắng. - Nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. - Yêu cầu HS làm sai thì sửa bài -HS sửa bài - Mở rộng : GV yêu cầu kể thêm tên các - HS lần lượt kể tên các này lễ : ngày lễ trong năm mà em biết Ngày 27/2, ngày 8/3, ngày 30/4, - HS kể đúng GV thưởng một bông hoa. ngày 22/12 v v Bài 2( a): GV treo tờ lịch tháng 2 -Mời HS đọc yêu cầu bài 2a - 1- 2 HS đọc yêu cầu ( Nêu tiếp các ngày còn thiếu trong tờ lịch -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo tháng 2 ) luận nhóm đôi để nêu các ngày còn thiếu - HS quan sát tờ lịch và thảo - Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày luận theo nhóm đôi.
  10. - GV nhận xét - Đại diện các nhóm trình bày Bài 2 ( b) : - Nhận xét -Mời HS đọc yêu cầu bài 2b và các câu hỏi -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 2 và thảo - 1 HS đọc yêu cầu. luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - HS quan sát tờ lịch tháng 2 và - Câu hỏi : Tháng 2 có bao nhiêu ngày ? thảo luận theo nhóm đôi để trả - Ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 là lời các câu hỏi ngày thứ mấy ? - Yêu cầu các nhóm trình bày - GV nhận xét - Các nhóm lần lượt trình bày * Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho (hỏi-đáp ) HS ý nghĩa của ngày Thầy thuốc Việt Nam - Nhận xét 27 tháng 2 - HS lắng nghe Bài 3 : GV treo tờ lịch tháng 3 - Mời HS đọc yêu cầu bài 3 và các câu hỏi -Yêu cầu HS quan sát tờ lịch tháng 3 và thảo luận theo nhóm đôi để trả lời các câu hỏi. - 1 HS đọc yêu cầu. - Câu hỏi : Tháng 3 có bao nhiêu ngày ? - HS quan sát tờ lịch tháng 3 và - Ngày thứ Hai đầu tiên của tháng 3 là ngày thảo luận theo nhóm đôi để trả nào ? lời các câu hỏi - Ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng 3 là thứ mấy ? - Yêu cầu các nhóm trình bày - GV nhận xét -Các nhóm lần lượt trình bày *Liên hệ GD : GV giới thiệu ngắn gọn cho (hỏi - đáp) HS ý nghĩa của ngày Quốc tế phụ nữ 8 tháng - Nhận xét 3 - HS lắng nghe Bài 4 : GV treo tờ lịch tháng 4 có các ngày bị che lấp trên tờ lịch. - Mời HS đọc yêu cầu bài 4 và các câu hỏi - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ lịch tháng 4,yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4, tìm và -HS ghi lại các ngày còn thiếu ghi lại các ngày còn thiếu trong tờ lịch trong tờ lịch - Mời đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch tháng 4 lên bảng - Đại diện 4 nhóm gắn tờ lịch - GV nhận xét tháng 4 lên bảng - Yêu cầu HS dưới lớp đặt câu hỏi để đại - HS dưới lớp nhận xét diện các nhóm trả lời - Đại diện các nhóm lần lượt trả - Câu hỏi : Tháng 4 có bao nhiêu ngày ? lời câu hỏi của các bạn - Nếu thứ Bảy tuần này là ngày Giải phóng miền Nam 30 tháng 4 thì thứ Bảy tuần trước là ngày nào ? 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét tiết học, tuyên dương.
  11. - Dặn HS xem lại các bài tập -HS lắng nghe - Bài sau : Thực hành và trải nghiệm xem đồng hồ và xem lịch. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Buổi chiều: Toán THỰC HÀNH VÀ TRẢI NGHIỆM XEM ĐỒNG HỒ, XEM LỊCH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Thực hành đọc giờ trên đồng hồ khi kim dài(kim phút) chỉ số 12,số 3.số 6 - Nhận biết được số ngày trong tháng,ngày trong tháng thông qua tờ lịch tháng - Thực hành sắp xếp thời gian biểu học tập và sinh hoạt của cá nhân 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng lực giải quyết vấn đề, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Đồng hồ - HS: SGK, đồng hồ trong bộ đồ dùng học sinh III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - HS nghe và vận động theo bài hát - HS hát và vận động theo nhạc bài hát :Hát vui cùng chiếc đồng hồ. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nhận xét - GV cho HS nêu đáp án, thống nhất câu TL. - GV nhận xét chốt ý. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc bài 2, quan sát tranh rồi tự trả - GV Yêu cầu HS quan sát tranh rồi tự lời câu hỏi. trả lời - HS trao đổi nhóm 4, nêu suy luận để tìm ra đáp án đúng - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi câu hỏi tự trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
  12. - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời tự trả lời câu hỏi - Đánh giá, nhận xét bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV Yêu cầu HS quan sát đồng hồ rồi - HS đọc quan sát tranh rồi tự trả lời tự trả lời câu hỏi - Đánh giá, nhận xét bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe. - GV yêu cầu nêu thơi gian hiện tại bây giờ ? - GV nhận xét đánh giá. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Tự tìm đọc một bài thơ, một bài đồng ca về một đồ chơi, trò chơi - Rèn kĩ năng đọc 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực đọc, năng lực ngôn ngữ - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài đọc II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu -Hát và vận động -GV mở nhạc bài hát:“Ba ngọn nến lung linh” GV dẫn dắt GT bài 2.Luyện tập thực hành -HS thực hiện * Đọc mở rộng. -HS đọc - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. -Bài tập yêu cầu gì? -HS tìm đọc theo nhóm - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài thơ, câu chuyện về tình cảm giữa các thành viêb trong gia đình. -Chia sẻ theo nhóm, trước lớp - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, tên tác giả.
  13. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ hay. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. Hs trả lời IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________