Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan

docx 9 trang Diễm Mai 17/02/2026 90
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 17 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan

  1. Thứ 5 ngày 28 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA P I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Pcỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Phượng nở đỏ rực một góc sân trường. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa P. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa P. + Chữ hoa P gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa P. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa P đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ P sang h. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành.
  2. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa P và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: ÁNH SÁNG CỦA YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa câu chuyện Ánh sáng của yêu thương. - Nói được các sự việc trong từng tranh. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Mở bài hát: Mẹ yêu Hát và vận động - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Quan sát tranh và nói về các sự việc trong từng tranh - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về những việc gì? - Tổ chức cho HS kể lại nội dung của - 1-2 HS trả lời. từng tranh - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Nhận xét, động viên HS. trước lớp. * Hoạt động 2: Sắp xếp các tranh theo
  3. trình tự của câu chuyện. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - YC HS nhắc lại nội dung của từng với bạn theo cặp. tranh. Sau đó sắp xếp các tranh theo nội - HS lắng nghe, nhận xét. dung bài đã học. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; -HS nêu ý nghĩa của câu chuyện. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS lắng nghe. - HDHS viết 2-3 câu về cậu bé Ê – đi – - HS thực hiện. xơn. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Thứ 6 ngày 29 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CHƠI CHONG CHÓNG ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, đọc rõ ràng một câu chuyện ngắn. Biết cách ngắt, nghỉ hơi sau khi đọc câu, đọc đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Bài đọc nói về hai anh em chơi một trò chơi rất vui, qua bài tập đọc thấy được tình cảm anh em thân thiết, đoàn kết, nhường nhịn lẫn nhau. 2. Năng lực, phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về tình cảm gia đình, kĩ năng sử dụng dấu phẩy. - Biết yêu thương, chia sẻ, nhường nhịn giữa anh chị em trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu - Mở nhạc bài hát: Dung dăng dung dẻ Hát và vận động - Tranh vẽ gì? - Ở nhà các em thường chơi những trò chơi - 3 HS đọc nối tiếp. gì? - 1-2 HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình - 2-3 HS chia sẻ. cảm.
  4. - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến rất lạ. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hết bài. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - Cả lớp đọc thầm. cười toe. Luyện đọc câu dài: Mỗi chiếc chong chóng - 3-4 HS đọc nối tiếp. / chỉ có một cái cán nhỏ và dài, / một đầu gắn bốn cánh giấy mỏng,/ xinh xinh như - HS đọc nối tiếp. một bông hoa.// Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS luyện đọc theo nhóm hai. luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.134. ? Chi tiết cho thấy An rất thích chơi chong chóng - HS đọc đoạn theo nhóm 2 ? Vì sao An luôn thắng khi chơi chong chóng cùng bé Mai? ? An nghĩ ra cách gì để bé Mai thắng? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Chi tiết cho thấy An rất thích chơi ? Qua câu chuyện, em thấy tình cảm của chong chóng là: thích, mê. anh em An và Mai thế nào? - Vì An chạy nhanh hơn nên chong chóng quay lâu hơn. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - An cho em giơ chong chóng đứng cách trả lời đầy đủ câu. trước quạt máy còn mình thì phùng - Nhận xét, tuyên dương HS. má thổi. 3. Luyện tập thực hành Anh em An và Mai rất đoàn kết, yêu * Luyện đọc lại. thương và biết chia sẻ, nhường nhịn - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhau tình cảm. - HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi. * Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. lớp. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 2 vào vở - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu nối tiếp. Bài 2: - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.134. - HS nêu. - Gọi hs nói câu theo ý hiểu của mình. - GV sửa cho HS cách diễn đạt.
  5. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Toán ÔN TẬP HÌNH PHẲNG- LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận dạng được hình tứ giác, đoạn thẳng, ba điểm thẳng hàng - Đo được độ dài đoạn thẳng nhận biết được đoạn thẳng dài nhất, đoạn thẳng ngắn nhất. - Vẽ được hình vuông, hình chữ nhật, hình tứ giác trên giấy ôli. 2. Năng lực phẩm chất - Qua thực hành luyện tập sẽ phát triển năng lực tư duy và lập luận - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: -Mở nhạc bài hát: Quả bóng tròn Hát và vận động 2.Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt yêu cầu - 2 -3 HS đọc. của bài tập là đếm các đoạn thẳng. - 1-2 HS trả lời. a) Có 3 đoạn thẳng - HS thực hiện lần lượt YC. b) Có 3 đoạn thẳng c) Có 4 đoạn thẳng d) Có 5 đoạn thẳng - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của bài tập - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của - YC HS thực hiện đo và so sánh theo bài tập.
  6. cặp đôi - YCHS nêu kết quả thực hiện được ở từng phần. a) Đoạn thẳng AB = 5cm; CD = 7cm; PQ= 7cm; MN = 9cm - 2 -3 HS đọc. b) Hai đoạn thẳng CD và PQ bằng - 1-2 HS trả lời. nhau. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các c/ Đoạn thẳng AB ngắn nhất, đoạn YC hướng dẫn. thẳng MN dài nhất. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chia sẻ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - HDHS quan sát và nhận dạng hình tứ - 1-2 HS trả lời. giác - Yêu cầu HS làm bài và trả lời trước lớp. - HS thực hiện và chia sẻ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận biết 3 điểm thẳng hàng. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS vẽ hình theo các bước - HS thực hiện lần lượt các yêu cầu của + Quan sát, nhận dạng hình cần vẽ bài tập. +Chấm các điểm là các đỉnh của hình vẽ +Nối các đỉnh như hình mẫu. - Yêu cầu HS thực hiện vào vở - Thực hiện làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________
  7. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP THAM GIA BUỔI TRÌNH DIỄN“THỜI TRANG SÁNG TẠO” CÙNG CẢ LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giúp HS được trải nghiệm khi được tự mình tạo ra những bộ trang phục theo sở thích của mình 2. Năng lực, phẩm chất - HS mạnh dạn, tự tin khi được tham gia trình diễn, tạo sự đoàn kết và nâng cao kĩ năng làm việc nhóm. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài, âm nhạc, phần thưởng cho cá nhân có bộ trang phục ấn tượng nhất, người mẫu trình diễn hay nhất. - HS: SGK, giấy vẽ, bút màu; Các bộ trang phục cho buổi biểu diễn “Thời trang sáng tạo”; Quần áo cũ, giấy báo, bao cũ, giấy gói quà... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 17: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 17. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường lớp, trang trí lớp học hạnh phúc, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Ngọc A, Như Quyên, Trường An, .... HS viết chữ đẹp: Mai, Ngọc, Trang, Nhật,... - HS nghe để thực hiện kế hoạch Tuyên dương: ngọc, quyên, Nhật, Khánh, tuần 16. Minh, Khôi,.... * Tồn tại:
  8. - Một số em chưa tự giác học tập - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ chậm: Hồng Quyên b. Phương hướng tuần 18: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS chia sẻ. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ - HS lắng nghe. sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... - HS thực hiện theo tổ. 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - HS thực hiện theo tổ. - GV tổ chức HS trao đổi nhóm đôi: HS - HS thực hiện. khoe đôi bàn tay với các ngón tay đã được cắt ngắn, sạch sẽ với bạn bên cạnh. b. Hoạt động nhóm: - HS lắng nghe. - HD HS tham gia buổi trình diễn “Thời trang sáng tạo” cùng cả lớp. - GV chia HS làm 3 nhóm: Các nhóm bàn nhau phối đồ đã chuẩn bị và trình diễn thời trang - HS lắng nghe. - Tập trình diễn thời trang trong tổ. - GV lần lượt giới thiệu các người mẫu nhí - HS lắng nghe. lên trình diễn thời trang trước lớp trong tiếng nhạc. - HS lắng nghe để thực hiện. - GV tổ chức HS cùng bình chọn: + Bộ trang phục ấn tượng nhất – giải đồng đội. + Người mẫu vui vẻ, biểu diễn ấn tượng nhất – giải cá nhân. - Trao thưởng cho các cá nhân và nhóm, tổ đoạt giải. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. - Về nhà em hãy cùng bố mẹ chuẩn bị một bộ quần áo độc đáo, hài hước từ quần áo cũ hoặc giấy báo, bao cũ để tham gia Lễ hội hóa trang của lớp, của trường. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: