Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 12 trang Diễm Mai 10/01/2026 50
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 19 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 19 Thứ 2 ngày 8 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA BUỔI TRÒ CHUYỆN CHỦ ĐỀ: “LÒNG BIẾT ƠN VÀ TÌNH CẢM GIA ĐÌNH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS thể hiện được lòng biết ơn ông bà, cha mẹ bằng những việc làm cụ thể. - Giúp HS biết thể hiện lòng biết ơn người thân trong gia đình về những gì người ấy dạy mình, về những đức tính mà mình học tập được, cố gắng noi theo. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp HS nhận được bài học quý giá, những đặc điểm hình dáng, tính cách được thừa hưởng từ người thân. -Biết yêu quý gia đình, yêu quý những người thân của mình. II. ĐÒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: Sách giáo khoa; tranh một số thành viên trong gia đình. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. - TPT hoặc đại diện BGH nhận xét bổ sung và - HS lắng nghe kế hoạch tuần triển khai các công việc tuần mới. mới. 2. Hoạt động trải nghiệm Hưởng ứng phong trào: “ Lòng biết ơn và Hát tình cảm gia đình”. Mở Nhạc bài hát “Bố ơi, mình đi đâu thế?”, tác giả: Hoàng Bách. * Chia sẻ về những điều em học được từ - 2-3 HS nêu. người thân. - YC HS chia sẻ về những thành viên trong gia - 2-3 HS trả lời. đình mình.
  2. - GV gợi ý thảo luận và giới thiệu về một số đức tính của con người; giúp học sinh nhận biết các đặc điểm tính cách, phẩm chất của - HS thực hiện theo HD. mỗi người. - HS làm việc theo nhóm. Chia sẻ − GV chia học sinh làm việc theo nhóm. với các thành viên trong nhóm. – HS chia sẻ với thành viên trong tổ về những tính cách mình thừa hưởng của gia đình và biết ơn về những tính cách tốt đẹp mình được thừa hưởng. Kết luận: Chúng ta đang được thừa hưởng rất HS lắng nghe nhiều tính cách tốt đẹp từ người thân trong gia đình. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS thực hiện - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà em hãy thực hiện những việc làm tốt với người thân của mình như giúp đỡ những công việc vùa sức. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________________ Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ 1 (TIẾT 7+8 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Kể được sự vật trong tranh theo gợi ý 2. Năng lực, phẩm chất. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Hát và vận động theo nhạc Cho HS hát và vận động theo bài hát : Mùa xuân tình bạn - HS lắng nghe. GV dẫn dắt GT bài. - 2-3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành: - 2-3 HS chia sẻ.
  3. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS luyện viết bảng con. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS nghe viết vào vở ô li. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HS đổi chép theo cặp. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - 1-2 HS đọc. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Nhận xét, đánh giá bài HS. kiểm tra. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 10. - GV chữa bài, nhận xét. * Hoạt động 3: Kể lại sự việcS trong tranh. - Gọi HS đọc yêu cầu 11 - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - HS làm việc theo nhóm 4. tranh, trả lời câu hỏi: + Nhìn tranh xem tranh vẽ nói về câu + Tranh vẽ những gì? chuyện nào. - GV hướng dẫn HS nắm yêu cầu của + Hỏi đáp trong nhóm. bài tập. + Trao đổi với nhau để thống nhất các phương án. - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm. + Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV cho HS làm việc nhóm 4. - HS chia sẻ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Toán PHÉP NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết khái niệm ban đầu về phép nhân; đọc, viết phép nhân. - Tính được phép nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - Vận dụng vào giải một số bài toán có liên quan đến phép nhân. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học.
  4. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Giáo dục HS yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS chơi trò chơi hỏi nhanh đáp gọn trả lời câu hỏi ôn tập về phép cộng - HS nối tiếp nêu phép tính và kết quả các số hạng bằng nhau - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức a- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.4: + Nêu bài toán? - 2-3 HS trả lời. + Mỗi đĩa có 2 quả cam. Hỏi 3 đĩa như + Nêu phép tính? vậy có tất cả mấy quả cam? - GV nêu: Mỗi đĩa có 2 quả cam. 3 đĩa + Phép tính: 2 + 2 + 2 = 6. như vậy có tất cả 6 quả cam. Phép cộng - HS lắng nghe 2 + 2 + 2 = 6 ta thấy 2 được lấy 3 lần nên 2 + 2 + 2 = 6 có thể chuyển thành . phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV viết phép nhân: 2 x 3 = 6. - GV giới thiệu: dấu x. - HS đoc: Hai nhân ba bằng sáu. b) GV hướng dẫn HS thực hiện tương - HS nhắc lại. tự câu a viết được phép nhân 3 x 2 = 6. - HS đọc lại nhiều lần phép tính. c) Nhận xét: 2 x 3 = 2 + 2 + 2 = 6 3 x 2 = 3 + 3 = 6 - Kết quả phép tính 2 x 3 và 3 x 2 như thế nào với nhau? - HS trả lời: Bằng nhau 2 x 3 = 3 x 3 = - GV lấy ví dụ: 6 + Chuyển phép cộng 3 + 3 + 3 thành phép nhân? - HS trả lời: 3 x 3 = 9 + chuyển phép nhân 4 x 3 = 12 thành phép cộng? - 1-2 HS trả lời: 4 + 4 + 4 = 12 - Nêu cách tính phép nhân dựa vào tổng các số hạng bằng nhau? - HS nêu: Để tính phép nhân ta chuyển - GV chốt ý, tuyên dương. phép nhân thành tổng các số hạng bằng 3. Luyện tập thực hành nhau rồi tính kết quả. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc.
  5. - GV hướng dẫn mẫu: câu a) Ta thực - 1-2 HS trả lời. hiện phép cộng. Chuyển phép cộng - HS quan sát, lắng nghe. thành phép nhân. Câu b) Từ phép nhân đã cho ta chuyển thành phép cộng các số hạng bằng nhau rối tính kết quả. Sau đó rút ra kết quả của phép nhân. - HS làm bài vào vở. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đổi chéo kiểm tra. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ, - 1-2 HS trả lời. nhận ra số cá các bể của mỗi nhóm (tổng số các số hạng bằng nhau với số cá ở mỗi bể là một số hạng) tương ứng với phép nhân nào ghi ở các con mèo. - YC HS làm bài vào phiếu bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS làm bài vào PBT. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép nhân và tính kết - HS nêu. quả.. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 9 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (PHẦN ĐỌC-HIỂU) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng rõ ràng đoạn văn, đoạn thơ Tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng trong một phút. - Tìm đúng các từ, cụm từ hoặc câu trong đoạn văn bản có chứa thông tin liên quan đến kiến thức TV theo yêu cầu của đề. Tìm được các từ chỉ sự vật, từ chỉ hoạt động, chỉ đặc điểm, - Biết cách viết câu đúng ngữ pháp 2. Năng lực, phẩm chất. - Hoàn thành các dạng bài trong đề ra.
  6. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Nội dung HS: Giấy khiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: ĐỀ BÀI: A. PHẦN ĐỌC: B. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra từ và câu (6,0 điểm) Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi. CHIM SẺ Trong khu vườn nọ có các bạn Kiến, Ong, Bướm, Chuồn Chuồn, Chim Sâu chơi với nhau rất thân. Chim sẻ cũng sống ở đó nhưng nó tự cho mình là thông minh, tài giỏi, hiểu biết hơn cả nên không muốn làm bạn với ai trong vườn mà chỉ kết bạn với Quạ. Một hôm, đôi bạn đang đứng ở cây đa đầu làng thì bỗng một viên đạn bay trúng Sẻ. Sẻ hốt hoảng kêu la, đau đớn. Sợ quá, Quạ vội bay đi mất. Cố gắng lắm Sẻ mới bay về đến nhà. Chuồn Chuồn bay qua nhìn thấy Sẻ bị thương nằm bất tỉnh. Chuồn Chuồn gọi Ong, Bướm đi tìm thuốc chữa vết thương còn Kiến và Chim Sâu đi tìm thức ăn cho Sẻ. Khi tỉnh dậy, Sẻ ngạc nhiên thấy bên cạnh mình không phải là Quạ mà là các bạn quen thuộc trong vườn. Sẻ xấu hổ nói lời xin lỗi và cảm ơn các bạn. Nguyễn Tấn Phát Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1: Vì sao Sẻ không muốn kết bạn với ai trong vườn mà chỉ làm bạn với Quạ? A. Vì Sẻ có quá nhiều bạn. B. Vì Sẻ tự cho mình là thông minh, tài giỏi, hiểu biết nên không có ai trongvườn xứng đáng làm bạn với mình. C. Vì Sẻ thích sống một mình. Câu 2: Khi Sẻ bị thương ai đã giúp đỡ Sẻ? A. Quạ giúp đỡ Sẻ. B. Một mình Chuồn Chuồn giúp đỡ Sẻ.
  7. C. Các bạn quen thuộc trong vườn giúp đỡ Sẻ. Câu 3: Theo em, vì sao Sẻ thấy xấu hổ? A. Vì Sẻ không cẩn thận nên bị trúng đạn. B. Vì sẻ đã kết bạn với Quạ. C. Vì Sẻ đã coi thường, không chịu kết bạn với các bạn trong vườn, những người đã hết lòng giúp đỡ Sẻ. Câu 4: Từ nào có thể thay cho từ xấu hổ trong câu “Sẻ xấu hổ nói lời xin lỗi và cảm ơn các bạn”? A. ngượng ngùng B. lúng túng C. e thẹn Câu 5: Chim Sẻ, Chim Sâu, Quạ, Ong, Bướm, Kiến, Chuồn Chuồn là các từ chỉ gì? A. cây cối B. con vật C. đồ vật D. người Câu 6: Nhóm từ nào dưới đây là những từ chỉ sự vật? A. Mận, Chim Sẻ, Chim Sâu, Ong. B. Mận, Chuồn Chuồn, Kiến, tốt bụng. C. Quạ, cô đơn, trống trải, Chim Sẻ. Câu 7: Em hãy sắp xếp các từ sau vào nhóm thích hợp? bé nhỏ gáy Gật đầu đỏ thắm - Từ chỉ đặc điểm:.......................................................................................................... - Từ chỉ hoạt động: ........................................................................................................ Câu 8: Điền dấu câu thích hợp và mỗi ô trống. Các bạn đá bóng đá cầu nhảy dây trên sân trường HS làm bài IV- GV thu bài – chấm chữa- Nhận xét _________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng
  8. - Củng cố khái niệm ban đầu về phép nhân; chuyển phép nhân thành các số hạng bằng nhau và ngược lại. - Vận dụng vào giải bài toán thực tế. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - HS yêu thích học toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu BT - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV chơi trò chơi truyền điện nêu các phép cộng số hạng băng nhau cà chuyển sang phép nhân - HS chơi nêu nối tiếp - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: a) Chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân. - 1- 2 HS trả lời. b) chuyển phép nhân thành phép cộng các số hạng bằng nhau. - GV lấy thêm các ví dụ khác cho HS trả lời: - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - HS thực hiện lần lượt từng tranh - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: Cho HS quan sát tranh, nêu bài toán rồi + 2 x 6 = 12 tìm phép nhân thích hợp với mỗi bài toán đó. - HS thực hiện trên phiếu BT. + Có 6 bàn học, mỗi bàn có 2 cái ghế. Hỏi có tất cả bao nhiêu cái ghế? - + Thực hiện tương tự với các tranh còn HS chia sẻ. lại. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời.
  9. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài cá nhân. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đổi chéo vở kiểm tra. - HDHS yêu cầu HS tính được phép - HS lắng nghe. nhân đơn giản dựa vào tổng các số hạng bằng nhau. - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Vận dụng tính và giải toán. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐÁNH GIÁ CUỐI HỌC KÌ 1 (PHẦN VIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng rõ ràng đoạn văn, đoạn thơ Tốc độ đọc khoảng 60 – 65 tiếng trong một phút. - Biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu, chỗ ngắt nhịp. Hiểu nội dung bài đã đọc - Làm được các bài ra theo yêu cầu trong chương trình đã học. 2. Năng lực, phẩm chất. - Hoàn thành các dạng bài trong đề ra. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: GV: Nội dung HS: Giấy khiểm tra III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: I-ĐỀ BÀI: 1. Nghe – viết: Nghe - viết bài: Chơi chong chóng( Từ đầu háo hức) (Sách tiếng việt 2,tập 1- trang 133) 2.Tập làm văn Viết đoạn văn ( 3- 4 câu) tả một đồ chơi của em. Gợi ý :
  10. -Em chọn tả đồ chơi nào? Nó có đặc điểm gì nổi bật? Em thường chơi đồ chơi đó vào lúc nào? Tình cảm của em với đồ chơi đó? II- GV thu bài chấm, nhận xét tiết kiểm tra. _____________________________________ Toán THỪA SỐ, TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được thừa số và tích trong phép nhân. - Tính được tích khi biết các thừa số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến ý nghĩa của phép nhân. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, Năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, phiếu bài tập - HS: SGK. Đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS chơi Rung chuông vàng - HS chơi - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.7: Mở SGK + Nêu bài toán? HS nêu bài toán + Nêu phép tính? - 2-3 HS trả lời. - GV nêu: 3 và 5 gọi là thừa số, kết quả + Mỗi bể cá có 3 con cá. Hỏi 5 bể như 15 gọi là tích; Phép tính 3 x 5 cũng gọi vậy có bao nhiêu con cá? là tích. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép nhân, + Phép tính: 3 x 5 = 15 chỉ rõ các thành phần của phép nhân. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cho hai thừa số: 6 và 2. Tính tích hai số đó. - HS lấy ví dụ và chia sẻ. + Bài cho biết gì? + Bài YC làm gì? + Để tính tích khi biết thừa số, ta làm - HS chia sẻ: như thế nào? - GV chốt cách tính tích khi biết thừa + Cho hai thừa số: 6 và 2.
  11. số. + Bài YC tính tích. 3. Luyện tập thực hành + Lấy 6 x 2. Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, nhắc lại. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng HS: Vận dụng khám phá. Nêu, viết được thừa số và tích của mỗi phép nhân đã cho vào ô có dấu ? trong - 2 -3 HS đọc. bảng. - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS nêu thừa số và tích của - HS quan sát, lắng nghe. phép nhân 2 x 6 = 12. - HS hoàn thành bảng trong phiếu BT. - GV qua sát, giúp đỡ HS gặp khó khăn. - Thừa số 2 và 6. Tích là 12. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo kiểm tra. - Bài yêu cầu làm gì? - GV hướng dẫn mẫu: a) Yêu cầu HS quan sát hình, nhận xét dấu chấm tròn ở mỗi tấm thẻ rồi nêu phép nhân thích - 2 -3 HS đọc. hợp với mỗi nhóm hình. - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài vào vở ô li. b) Sau khi HS nêu đúng phép nhân ở câu a, GV cho HS nêu viết số thích hợp vào ô có dấu ? trong bảng. - HS làm phiếu BT - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS trình bày trước lớp. - HS làm phiếu BT - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính nhân, nêu thành phần của phép tính nhân. - HS nêu. - Nhận xét giờ học - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: