Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 21 Thứ 5 ngày 25 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Suối chảy róc rách qua khe đá. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa S. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc: Ở trường cô dạy em thế. -Hát và vận động theo nhạc - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa S. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa S đầu câu. + Cách nối từ S sang u.
- + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa S và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì?Thực hành viết đúng mẫu chữ, viết đẹp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ Tiếng việt Nói và nghe : KỂ CHUYỆN CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về bài Chiếc đèn lồng . - Kể được về Bác Đom đóm già trong câu chuyện Chiếc đèn lồng. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: -Cho HS nghe bài thơ: Anh đom đóm -Lắng nghe bài thơ - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện - 1-2 HS chia sẻ. kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. 2.Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 - HS lắng nghe bức tranh. - GV HDHS tập nói lời Bác Đom đóm và bầy đom dóm
- - GV kể câu chuyện ( lần 2) - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng? - 1-2 HS trả lời. + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su trước lớp. khi đưa ong non về nhà? + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của với bạn theo cặp. câu chuyện theo tranh - GV HD: Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân vật Bước 2: HS tập thể theo cặp - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Nhận xét, khen ngợi HS Một buổi tối, bác đom đóm nhìn bầy 3. Luyện tập thực hành: đom đóm rước đèn lồng. Bác buồn thiu - HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm nghĩ thì ra mình đã già thật rồi. Chợt bác già trong chuyện: có thể viết một hoạt nghe thấy trong khóm cây, có tiếng động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ khóc của ai đó. Thì ra, là một chú ong của em sau khi được nghe xong câu non. Ong non nhìn bác đom đóm khóc chuyện Chiếc đèn lồng, mếu máo: - Nhận xét, tuyên dương HS. - Bác đom đóm ơi, cháu bị lạc đường rồi. Bác đom đóm vội vã dỗ dành ong non - Cháu nín đi, để ta đưa cháu về Bác đom đóm đưa ong non về nhà. Nhưng sức tàn lực kiệt, bác đom đóm không thể bay về được trong đêm tối. Đang loay hoay không biết làm sao. Bỗng từ đâu xuất hiện bầy đom đóm vừa rước đèn lồng đi qua. Thế là bác đom đóm cùng bây đom đóm về nhà trong an toàn.
- - HS lắng nghe. - HS thực hiện. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? Thực hành chia sẻ, giúp đỡ những người lớn tuổi. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Thứ 6 ngày 26 tháng 1 năm 2024 Toán BẢNG CHIA 5 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng -Biết hình thành bảng chia 5 từ bảng nhân 5; viết, đọc được bảng nhân 5. -Vận dụng tính nhẩm ( dựa vào bảng chia 5). - Giải một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 5. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” để ôn lại bảng nhân 5 - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Hình thành kiến thức: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 24: + Nêu bài toán? -GV dẫn dắt: Từ bài toán dẫn ra một +Mỗi đĩa có 5 quả cam, 2 đĩa có 10 quả phép nhân trong bảng nhân 5, rồi chỉ ra cam. 10 quả cam được chia vào các một phép chia tương ứng trong bảng đĩa, mỗi đĩa 5 quả. Được 2 đĩa cam như chia 5. Chẳng hạn: Từ 5 x 2=10 suy ra vậy. 10 : 2 = 5 -GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 5,
- hướng dẫn một số phép tính trong bảng - 1 HS đọc bảng nhân 5 chia 5, rồi cho HS tự hoàn thiện bảng - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. chia 5. -GV cho HS đọc, viết bảng chia 5, bước đầu có thể cho HS ghi nhớ bảng chia 5. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. -GV yêu cầu HS làm bài vào SGK - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Tính nhẩm 2 5 8 1 9 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. -GV nêu bài toán bằng tình huống múa lân: Nhân dịp Tết trung thu, trường em có mời 2 chú lân về múa, nhưng trước - 1-2 HS trả lời. khi bước vào trường múa thì các chú lân phải làm được các bài toán ở trên - Lân xanh: 10: 5 = 2 mình của chúng. Các em hãy giúp đỡ 2 12 : 2 = 6 chú lân này nhé! 20 : 5 = 4 -Yêu cầu HS làm trong SGK -Lân đỏ: 14: 2 = 7 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 15 : 5 = 3 - Đánh giá, nhận xét bài HS. 40 : 5 = 8 +Trong các phép chia ở hai con lân, - HS thực hiện làm bài cá nhân. phép chia nào có thương lớn nhất, phép chia nào có thương bé nhất? - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. + Bài toán cho biết điều gì? +bài toán hỏi gì? -Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện làm bài cá nhân. Bài giải - GV nhận xét, khen ngợi HS. Số bó hoa cúc có là: 40 : 8 = 5 ( bó) Đáp số: 8 bó hoa cúc 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS đổi chéo kiểm tra. - Hôm nay em học bài gì?
- - Gọi 2-3 HS đọc lại bảng chia 5.Vận - 2 -3 HS đọc. dụng tính và giải toán. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MÙA VÀNG (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ cây cối, chỉ vật; kĩ năng đặt câu. - Biết yêu quý lao động; có thái độ biết ơn người lao động; Có ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS giải các câu đố: - 1hs đọc bài, 1 hs nhận xét - GV hỏi: - 1hs trả lời, 1hs nhận xét a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 2-3 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các - Là quả bưởi nhân vật - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - Là quả chôm chôm + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ:
- dập dờn, ươm mầm, ríu rít, - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng - Cả lớp đọc thầm. lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//; - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc nối tiếp đoạn. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. - Thi đọc trước lớp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2-3 HS luyện đọc. sgk/tr.27. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - 2-3 HS đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS thực hiện theo nhóm ba. - HS lần lượt đọc. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: 1. Những loài cây, loại quả được nói đến khi mùa thu về: hồng, na 2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ - Nhận xét, tuyên dương HS. nghĩ các loại quản đang mong có người đến hái. Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. 3.Những công việc: cày bừa, cuốc, xới Bài đọc giúp em hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khác nhau. Để tạo ra được các loài quả đó người nông dân đã vất vả, chăm sóc * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì 3. Luyện tập thực hành sao lại chọn ý đó. Bài 1: • Quả hồng - đỏ mọng - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27. • Quả na - thơm dìu dịu 1. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột • Hạt dẻ - nâu bóng B để tạo nên câu đặc điểm • Biển lúa - vàng ươm - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS làm việc theo cặp - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.27 - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ - Đặt một câu nêu đặc điểm của loài cây màu xanh non, khi già xanh đậm, hoặc loại quả mà em thích? ngọn búp có lớp bao màu hơi đỏ, hoa
- - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ HS gặp từng chùm ở đầu cành, tỏa mùi thơm khó khăn. dịu. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP CHIA SẺ VỀ NGÀY ĐÁNG NHỚ CỦA GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. *Hoạt động trải nghiệm: - HS biết cách chọn và tổ chức một ngày đáng nhớ, tạo cảm xúc vui vẻ cho tập thể. - HS biết chia sẻ về những việc em đã làm và cảm xúc của em khi gia đình sum họp 2.Năng lực, phẩm chất: - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS tình cảm yêu thương gia đình, yêu trường, yêu lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK; giấy, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài: Lớp chúng mình -Hát và vận động theo nhạc 2.Hoạt động Tổng kết tuần. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng a. Sơ kết tuần 21: báo cáo tình hình tổ, lớp. - Từng tổ báo cáo. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 20. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp,
- nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ. Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt Tham gia vệ sinh trường, tích cực phát biểu xây dựng bài, chữ viết nhiều em tiến bộ: Gia Hân, Mai Trang, Hải Yến, Q Chi, Lam Cường .... Chấp hành quy định ATGT. * Tồn tại: - Một số em chưa tự giác học tập - Một số em đọc còn nhỏ, chữ viết tiến bộ chậm: Hồng Quyên, Phong, Đăng b. Kế hoạch tuần 22: - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Khắc phục những tồn tại của tuần 21 22. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng đại trà. - Rèn chữ viết đúng mẫu, trình bày sạch đẹp. Lưu ý những HS viết chưa đúng mẫu ,trình bày thiếu cẩn thẩn:Đan, Giáp, Hưng, Hải, Đồng.. - Rèn đọc thêm cho HS:Giáp, Đan - HS chia sẻ theo cặp. - Rèn tính toán: Giáp , Đan -Nhắc nhở HS học thuộc các bảng nhân đã học để áp dụng vào thực hành. - Duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh - Chia sẻ trước lớp. trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần - HS lắng nghe. trước. − GV gợi ý HS chia sẻ theo cặp đôi về HS chia sẻ về những việc em đã làm những hoạt động chính của gia đình trong và cảm xúc của em khi gia đình sum một ngày đáng nhớ: Mỗi thành viên trong họ gia đình thường làm gì trong những dịp đó? - HS chia sẻ trong nhóm. − Phát hiện những ngày đáng nhớ giống - HS chia sẻ trước lớp. nhau và khác nhau của các bạn trong nhóm, HS lắng nghe.
- trong lớp. HS thực hiện. Kết luận: Gia đình nào cũng có những ngày đáng nhớ để gặp nhau, cảm thấy hạnh phúc khi sum họp. b. Hoạt động nhóm: GV chia HS thành từng nhóm. Mỗi tổ nghĩ một ngày lễ chung cho lớp. Trình bày các lí do về việc lựa chọn ngày đó của nhóm mình. Yêu cầu HS chia sẻ về những việc em đã làm và cảm xúc của em khi gia đình sum họp Kết luận: − Nhóm nào có phần trình bày thuyết phục nhất thì ngày của nhóm đó được chọn. − Thảo luận: Trong ngày đó, lớp mình nên làm gì? 3. Cam kết hành động. -Em hãy lên kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân trong gia đình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________

