Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 15 trang Diễm Mai 10/01/2026 40
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 24 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 24 Thứ 2 ngày 26 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA VĂN NGHỆ CHÀO MỪNG NGÀY QUỐC TẾ PHỤ NỮ 8- 3 1. Kiến thức kĩ năng: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. 2.Năng lực, phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp, quan sát -Giáo dục tính đoàn kết. II. ĐỒ DÙNGDẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC . Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ . - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tham gia văn nghệ chào mừng ngày Quốc tế Phụ nữ 8 – 3. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - Nhà trường phổ biển triển khai một số nội - HS lắng nghe dung liên quan đến ngày Ngày quốc tế phụ nữ 8-3: - GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ 8-3. - Tổ chức trò chơi: “Ai nhanh, ai đúng”
  2. - Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ lại, khám phá về ngày ngày quốc tế phụ nữ - HS theo dõi 8-3, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với một phần quà): + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày nào? - HS nghe những câu chuyện hay + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 còn có tên gọi và ý nghĩa về ngày quốc tế phụ nữ khác là gì? 8-3. + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 là ngày dành - HS tham gia trò chơi riêng cho ai? - 4,5 HS trả lời + Ngày quốc tế phụ nữ 8-3 có ý nghĩa gì? - TPT tổng kết hoạt động. - GV gọi HS nhận xét cử chỉ hài hước của - Lắng nghe thầy: - HS nhận xét cử chỉ hài hước của ? HS tặng thầy những món quà gì? thầy: ? Thầy giáo thể hiện cử chỉ và thái độ như -HS trả lời thế nào khi học sinh tặng quà sinh nhật? ? Thái độ các bạn khi tặng quà thầy? ? Sau khi xem video các em cảm thấy như thế nào? 3. Tổng kết, dặn dò . - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - HS thực hiện yêu cầu. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:....................................................................... .. __________________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: KHỦNG LONG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Nghe - viết đúng chính tả một đoạn trong bài Khủng long; trình bày đúng đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đẩu các câu. - Làm đúng các BT chính tả phân biệt uya/ uỵu, iêu/ ươu hoặc uôc/ uôt. 2. Năng lực, phẩm chất Có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm; Có ý thức viết bài cẩn thận, sạch
  3. sẽ và có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Laptop; máy chiếu. Phiếu học tập cho bài tập chính tả. - HS: Vở ô ly, vở BTTV III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV tổ chức cho HS cho cả lớp chơi trò HS tham gia chơi chơi truyền điện : Gv cho Hs thi kể tên về các con vật sống trong rừng . - HS lắng nghe. GV dẫn dắt gt bài - GV kết nối, dẫn dắt vào bài mới: - GV ghi bảng tên bài. - HS mở vở ghi tên bài. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: HD nghe – viết - GV đọc đoạn chính tả (Lưu ý đọc đúng các tiếng HS dễ viết sai). - Gọi HS đọc lại. - GV HDHS tìm hiểu nhanh nội dung đoạn - HS lắng nghe và quan sát đoạn viết viết: trong SGK +Những bộ phận nào giúp khủng long săn - 2, 3 HS đọc lại bài. mồi tốt? - HS trả lời: Khủng long có khả năng - GV hướng dẫn HS nhận biết các hiện săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường tượng chính tả: cùng cái mũi và đôi tai thính. + Đoạn viết gồm những dấu câu nào? HS trả lời: + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? + Gồm: dấu chấm, dấu phẩy. + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? + Viết hoa những chữ cái đầu câu. - GV chủ động đưa các chữ dễ viết sai nếu + HS có thể phát hiện các chữ dễ viết HS chưa phát hiện ra. VD: khoẻ, rộng, sai. kiếm, săn, tường,.. + Yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai. + HS viết nháp/bảng con một số chữ dễ + Khi viết, cần trình bày như thế nào? viết sai. - GV đọc to, rõ ràng từng cụm từ, tốc độ + Cách trình bày: Đầu đoạn lùi vào 1 vừa phải (quan sát HS viết để xác định tốc ô, viết hoa chữ cái đầu câu. độ), đúng chính âm; mỗi cụm từ đọc 2-3 - HS nghe GV đọc, viết bài vào vở lần - GV đọc cho HS soát lỗi chính tả.
  4. - HS nghe và soát lỗi: + Lần 1: HS nghe và soát lỗi, dùng bút mực bổ sung các dấu thanh, dấu câu (nếu có). + Lần 2: HS đổi vở soát lỗi cho nhau, dùng bút chì gạch chân chữ viết sai - GV nhận xét bài viết của HS. (nếu có). 3. Luyện tập, thực hành. - HS chú ý lắng nghe. HĐ 2. Làm bài tập chính tả BT2. Chọn uya hay uyu thay cho ô vuông. - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập. - Yêu cầu HS trao đổi cặp đôi: Chọn uya - Một HS đọc yêu cầu, cả lớp đọc hay uyu thay cho ô vuông và hoàn thành thầm theo. vào VBT. GV quan sát, hướng dẫn HS còn - HS đọc thầm các câu văn trong bài. lúng túng. - HS thảo luận cặp đôi. - GV mời HS báo cáo kết quả. - 2 - 3 HS trình bày kết quả. Dưới lớp - GV nhận xét, trình chiếu kết quả đúng. theo dõi, góp ý. Đáp án: - Đường lên núi quanh co, khúc khuỷu. - Mẹ tôi, thức khuya dạy sớm làm mọi - GV mở rộng: Em hãy tìm thêm một việc. số từ ngữ khác chứa vần uya/uyu. - HS tự sửa sai (nếu có) BT3. Chọn a hoặc b. - HS tìm từ, viết bảng con a. Nhìn hình, tìm từ ngữ chứa iêu hoặc - Nhận xét. ươu để gọi tên loài vật. - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Y/c HS HS làm việc nhóm đôi, quan sát - HS đọc yêu cầu của bài tập. tranh, tìm từ ngữ gọi tên con vật. - HS đọc thầm - Chữa bài: Y/c một số nhóm trình bày kết - HS trao đổi cặp đôi, quả. - 3 HS chữa bài trên bảng lớp. - GV và HS nhận xét, thống nhất đáp án. - Dưới lớp nhận xét. - GV cho HS tìm thêm các từ ngữ khác - Đáp án: chứa iêu/ ươu để gọi tên loài vật. (1). diều hâu; (2). đà điểu; (3). hươu sao. - HS tự sửa sai (nếu có)
  5. - HS đọc đồng thanh nhưng từngữ vừa b. Nhìn hình, tìm từ ngữ chứa uôc hoặc điền. uôt để gọi tên loài vật. - HS chú ý - Gv hướng dẫn tương tự phần a - Đáp án: (1). Chuột; (2). Bạch tuộc; (3). Chim cuốc. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - GV mời HS chia sẻ cảm nhận sau bài học - HS lắng nghe và ghi nhớ thực hiện. - Nhận xét tiết, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Hướng dẫn HS ghi nhớ kiến thức đã học và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ MUÔNG THÚ. DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI, DẤU CHẤM THAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. kiến thức, kĩ năng. - Tìm được từ ngữ chỉ muông thú - Kể được các từ chỉ hoạt động của con vật trong rừngvà đặt câu với từ chỉ hoạt động đó. - Biết cách sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than. - Phát triển vốn từ chỉ muông thú - Rèn kĩ sử dụng dấu chấm, dấu chấm hỏi, chấm than 2. Năng lực phẩm chất - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. - Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè.Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV.
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Khởi động :Gv cho Hs hát và khởi động bài hát :chú voi con Gv liên hệ và gt bài : 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Nói tên các con vật ẩn - 1-2 HS đọc. trong tranh. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 3-4 HS nêu. - GV gọi HS đọc YC bài. + Tên muông thú: công, gà, kì nhông, - Bài yêu cầu làm gì? chim gõ kiến, voi, khỉ - YC HS quan sát tranh, nêu: - HS thực hiện làm bài cá nhân. + Tên muông thú có trong tranh - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - YC HS làm bài vào sVBT/ tr.23. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Tìm từ chỉ hoạt động của con vật trong rừng. Đặt câu với từ - 1-2 HS đọc. vừa tìm được. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - HS chia sẻ câu trả lời. - Bài YC làm gì? -HDHS đặt câu theo mẫu - HS làm bài. - Yc hs thảo luận nhóm 2 - YC làm vào VBT tr.24 - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc. * Hoạt động 3: Chọn dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than vào ô vuông Bài 3: - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài 3. - Hỏi hs tác dụng của các dấu - YC làm vào VBT tr.24 - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì?
  7. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Giúp HS ôn tập và củng cố về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm. - HS năm được đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn. 2. Năng lực, phẩm chất. - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; bộ ô vuông biểu diễn số, các tờ phiếu ghi sẵn các số 100, 200, 300, 1000. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - Trò chơi: Viết nhanh, viết đúng - HS tham gia trò chơi + Nội dung chơi: Viết các số 453;503; + 1 HS đọc số 605; 755; (...) + 5 HS viết số 2. Hoạt động hình thành kiến thức a) Ôn tập về đơn vị, chục, trăm - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.40: + Nêu bài toán: Hai bạn Việt và Rô-bốt - HS quan sát. đang cùng nhau làm những thanh sô-cô- la để làm quà tặng sinh nhật Mai. Ban đầu, hai bạn làm từng thanh sô-cô-la dài, mỗi thanh có 10 miếng (1 miếng chính là 1 ô vuông đơn vị). Sau đó, Rô-bốt gắn 10 thanh sô-cô-la đó thành một tấm sô- cô-la hình vuông. + Tấm sô-cô-la hình vuông đó đã đủ 100 miếng sô-cô-la chưa nhỉ?
  8. - GV gắn các ô vuông (các đơn vị-từ 1 - 2-3 HS trả lời: Tấm sô-cô-la của Rô- đơn vị đến 10 đơn vị) và gắn hình chữ bốt gồm 10 chục hay 100 đơn vị, tức là nhật 1 chục ngay phía dưới 10 đơn vị. 100 miếng sô-cô-la. Yêu cầu HS quan sát rồi viết số đơn vị, - HS quan sát và viết theo yêu cầu. số chục. - 10 đơn vị bằng? - GV gắn các hình chữ nhật (các chục- từ 1 chục đến 10 chục) và gắn hình - 2-3 HS nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục. vuông 100 ngay phía dưới 10 chục. Yêu - HS quan sát và viết theo yêu cầu. cầu HS quan sát rồi viết số chục, số trăm. - 10 chục bằng? b) Giới thiệu về một nghìn - GV gắn các hình vuông (các trăm-gắn - 2-3 HS nhắc lại: 10 chục bằng 1 trăm. thành từng nhóm 1 trăm, 2 trăm, 3 trăm, và nhóm 10 trăm). - HS quan sát. + Yêu cầu HS quan sát rồi viết số trăm. + 10 trăm gộp lại thành 1 nghìn, viết là 1000 (một chữ số 1 và ba chữ số 0 liền + HS viết số theo yêu cầu. sau), đọc là “Một nghìn”. + HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh: 10 - Yêu cầu HS lần lượt xếp các hình trăm bằng 1 nghìn. thành nhóm thể hiện số 400 đến 900. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm bốn: + Xếp các hình vuông, hình chữ nhật - HS làm việc nhóm bốn, chia sẻ trước thành một số theo yêu cầu trong phiếu. lớp và nhận xét nhóm bạn. + Các nhóm quan sát sản phẩm của nhau, nêu số mà nhóm bạn xếp được và đối chiếu với yêu cầu trong tờ phiếu. - Quan sát, giúp đỡ HS. - GV nhắc lại: 10 đơn vị bằng 1 chục, 10 chục bằng 1 trăm, 10 trăm bằng 1 nghìn. 3. Hoạt động luyện tập thực hành - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - Yêu cầu HS đếm rồi viết số theo số đơn vị, số chục, số trăm. - 2 -3 HS đọc. - Quan sát, giúp đỡ HS. - 1-2 HS trả lời.
  9. 3. Hoạt động vận dụng - HS quan sát. - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện theo yêu cầu. - Lấy ví dụ về số theo số đơn vị, số chục, số trăm. - Nhận xét giờ học. - HS nêu. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 27 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU TRANH ẢNH VỀ CON VẬT I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về con vật em yêu thích 2. Năng lực , phẩm chất. - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu con vật - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm với con vật mình thích II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động :Gv cho hs xem video về một số con vật sống trong rừng HS xem video Gv liên hệ và gt bài : 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Nói tên con vật trong tranh ảnh và viết đoạn văn con vật em - 1-2 HS đọc. yêu thích - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 2-3 HS trả lời: - GV gọi HS đọc YC bài. Hươu, sóc, công - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi:Trng bức tranh là con vật nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS đọc.
  10. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: -HS đọc - GV gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện nói theo cặp. - Bài yêu cầu làm gì? - Yv hs đọc câu hỏi trong sgk trang 45 - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Hướng dẫ hs trả lời lần lượt từng câu hỏi, làm theo cặp - HS làm bài. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - HS chia sẻ bài. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.24 - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS thực hiện. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? Về nhà sưu tầm một số tranh ảnh về muông thú vf nêu một số hoạt động của Hs lắng nghe chúng . - GV nhận xét giờ học. _________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một bài thơ, câu chuyện yêu thích về con vật - Biết trao đổi bày tỏ cảm xúc, tình cảm của em về bài thơ hay câu chuyện II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Hình ảnh của bài học. - HS: Vở; các bài thơ về vẻ con vật ; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Hát và vận động :chú voi con Hát và vận động 2. Hoạt động luyện tập thực hành * Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - 1-2 HS đọc.
  11. - Tổ chức cho HS tìm đọc sách, báo viết - HS tìm đọc câu chuyện ở Thư viện lớp. về động vật hoang dã - HS chia sẻ theo nhóm 4. - Tổ chức cho HS chia sẻ thông tin về loài vật vừa đọc: Tên, nơi sống, thức ăn. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Hoạt động vận dụng - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________________ Toán LUYỆN TẬP I, YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Giúp HS ôn tập và củng cố kiến thức về quan hệ giữa đơn vị và chục, giữa chục và trăm, giữa trăm và nghìn. 2. Năng lực , phẩm chất. - Phát triển năng lực tính toán, năng lực mô hình hóa toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. . Hoạt động mở đầu: Khởi động - HS tham gia trò chơi - Trò chơi: Hỏi nhanh -đáp gọn + Nội dung chơi: lớp trưởng điều khiển cả lớp nêu số có 4 chữ số và lớp trưởng hỏi bất kì chữ số nào trong số đó thuộc hàng nào . 2. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1: - 2-3 HS đọc.
  12. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.41. - 2-3 HS trả lời: 10 chiếc bánh là 1 chục - GV hỏi: 10 chiếc bánh là bao nhiêu? bánh. - HS làm việc cặp đôi. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm đôi, hoàn thành bài tập. - HS chia sẻ trước lớp: - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. a) Có 2 khay bánh; có tất cả 20 chiếc a) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bao bánh (2 chục tức là 20). nhiêu chiếc bánh? b) Có 10 khay bánh; có tất cả 100 chiếc b) Có bao nhiêu khay bánh; có tất cả bao bánh (10 chục tức là 100). nhiêu chiếc bánh? - GV quan sát, giúp đỡ HS. Bài 2: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát, lắng nghe. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42, nêu: mỗi lọ có 100 viên kẹo, 100 viên kẹo là 1 trăm viên kẹo. - HS làm việc nhóm 2. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, hoàn thành bài tập. - HS chia sẻ trước lớp: - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. a) Có 4 lọ kẹo; có tất cả 400 viên kẹo (4 a) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao trăm tức là 400). nhiêu viên kẹo? b) Có 7 lọ kẹo; có tất cả 700 viên kẹo (7 b) Có bao nhiêu lọ kẹo; có tất cả bao trăm tức là 700). nhiêu viên kẹo? - GV quan sát, giúp đỡ HS. Bài 3: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh. - GV chiếu tranh sgk/tr.42. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS dựa vào cấu tạo thập phân của số để hoàn thiện bài tập. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá. Bài 4: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát. - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.42. - HS làm việc nhóm 2.
  13. - GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi, - HS chia sẻ trước lớp. hoàn thành bài tập. a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, - Yêu cầu HS chia sẻ kết quả. tức là bán được bao nhiêu 400 chiếc a) Hôm qua, Rô-bốt bán được 4 hộp to, bánh. tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh? b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được 80 chiếc bánh. b) Hôm nay, Rô-bốt bán được 8 hộp nhỏ, tức là bán được bao nhiêu chiếc bánh? - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá. 3. Hoạt động vận dụng - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt SỰ TÍCH CÂY THÌ LÀ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng. - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc lời nói của các nhân vật trong văn bản. Nhận biết một số loại cây qua bài đọc và tranh minh họa. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được cách giải thích vui về tên gọi của một số loài cây trong câu chuyện và lí do có loài cây tên là “ thì là” 2. Năng lực, phẩm chất. - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Có trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên, khiếu hài hước. - Có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. . Hoạt động mở đầu
  14. GV yêu cầu học sinh đứng dậy hát và vận động hát bài “Lí cây xanh” Hs hát và vận động . - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: Giọng của trời đọc chậm rãi, thể hiện giọng nói, ngữ điệu của người có uy lực. - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: (2đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến Chú là cây tỏi. - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 2: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: mảnh khảnh - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc - 2 HS luyện đọc. đoạn theo nhóm 2. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.47. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn - HS thực hiện theo nhóm ba. thiện vào Vở.. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả - HS lần lượt đọc. lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: 4 em đóng vai ( 1em đóng trời, 3 em đóng vai các loài cây): diễn lại cảnh trời đặt tên trời và các loài cây. C2: Hs hoạt động nhóm: Từng HS đóng vai cây thì là giới thiệu đặc điểm của mình. C3: Do hấp tấp, vội vàng nên cây nhỏ đã nhầm lời lẩm nhẩm của trời là lời trời đặt tên cho cây. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Từng HS nêu lên ý kiển của 3. Hoạt động luyện tập thực hành mình: Tên hay quả!/ Tên bạn rất dễ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. nhớ!/ - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS tập đọc lời đối thoại dựa theo cách đọc của - HS lắng nghe, đọc thầm. giáo viên. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
  15. Bài 1:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47 - HD HS đóng vai cây thì là, nói lời đề nghị trời 1 hs đọc đặt tên. -Hs hoạt động nhóm 4, thực hiện - Tuyên dương, nhận xét. đóng vai. Bài 2:- Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.47. - HD HS cùng bạn nói và đáp lời đề nghị chơi một - 1-2 HS đọc. trò chơi. - Hs hoạt động N2 nói và đáp lời đề - - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. nghị. - Yêu cầu các nhóm thực hiện trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 4-5 nhóm lên bảng. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________