Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 25 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng
- TUẦN 25 Thứ 5 ngày 7 tháng 3 năm 2024 Tiếng Việt CHỮ HOA X I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa X cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Xuân về, hàng cây bên đuờng thay áo mới. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa X. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa X. + Chữ hoa X gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa X. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa X đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ X sang u, a, n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
- 3. Luyện tập thực hành - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa X và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE:KỂ CHUYỆN HẠT GIỐNG NHỎ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa nhờ đâu hạt giống nhỏ trở thành một cây cao, to, khoẻ mạnh. - Hiểu đuợc tác dụng của cây cối với đời sống con người. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 1: Kể về “Hạt giống nhỏ” - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Hạt giống nhỏ trở thành cây như thế nào? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Cây mong muốn quả đồi như thế nào? + Những hạt cây nẩy mầm nhờ đâu? + Tranh vẽ quả đồi thay đổi như thế nào? - Theo em, các tranh muốn nói làm thế - 1-2 HS trả lời.
- nào quả đồi có thêm nhiều cây xanh? - Tổ chức cho HS kể về Hạt giống nhỏ, - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ lưu ý tác dụng của cây cối đối với cuộc trước lớp. sống con người. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Qua câu chuyện để biết làm thế nào quả đồi có thêm - HS lắng nghe. nhiều cây xanh. - YC HS nhớ lại sự việc thể hiện trong mỗi tranh, hiểu tác dụng của cây cối đối với cuộc sống con người. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách với bạn theo cặp. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, nhận xét. 3. Luyện tập thực hành: - HDHS viết 2-3 câu về hạt giống nhỏ: có thể viết một hoạt động em thích nhất, một nơi em từng đến, cảm xúc, suy nghĩ của em, hiểu được tác dụng của cây cối - HS lắng nghe. với đời sống con người - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Kể tên những hạt giống mà em biết? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Thứ 6 ngày 8 tháng 3 năm 2024 Toán VIẾT SỐ THÀNH TỔNG CÁC TRĂM, CHỤC, ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Biết cách viết một số có ba chữ số thành tổng các trăm, chục, đơn vị (theo cấu tạo thập phân của nó) 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực mô hình hóa toán học, năng lực gia tiếp toán học - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: nội dung bài, Bộ đồ dùng Toán. - HS: SGK,Bộ đồ dùng Toán.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Trò chơi: Hỏi nhanh -đáp gọn + Nội dung chơi: lớp trưởng điều khiển Hs cả lớp tham gia chơi cả lớp nêu các số tròn trăm ,tròn chục 2. Hình thành kiến thức - GV chiếu Slide, GV yêu cầu HS suy HS nghe Thảo luận nhóm 2 nghĩ N2 và đọc số và viết số thành tổng - HS trả lời câu hỏi . - Các HS khác chú ý lắng nghe, nhận - Sau thời gian suy nghĩ, GV yêu cầu xét. đại diện nhóm trả lời .Gv hỏi lần lượt - HS nhận biết, nghe GV kết luận từng số sau đó gọi HS đứng tại chỗ trả Ví dụ: lời. + Số 345 gồm 3 trăm, 4 chục và 5 đơn - GV gọi 1 bạn khác đứng dậy nhận vị. Ta viết 345+300+40+5 xét, bổ sung (nếu sai) + Số 408 gồm 4 trăm, 0 chục và 8 đơn - GV thực hiện tương tự vị . Ta viết: 408 +400+8 - GV nhận xét, kết luận. 2. Luyện tập thực hành Bài 1:Gọi Hs đọc yêu cầu Bước 1: Hoạt động cả lớp - GV yêu cầu HS quan sát bài tập SGK và hoạt động cá nhân - GV hướng dẫn HS cách làm qua mẫu Bước 2: Hoạt động cá nhân - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào - GV cho HS vận dụng ngay kiến thức bảng nhóm. để trả lời câu hỏi - GV mời đại diện một vài HS trình - HS trình bày kết quả bày câu trả lời. - HS lắng nghe GV nhận xét. - GV yêu cầu các HS khác nhận xét và chốt đáp án. - GV mời đại diện 5 HS trình bày. - GV yêu cầu HS nêu nhận xét và chốt đáp án. Bài 2: Gọi Hs đọc yêu cầu - HS suy nghĩ, tìm ra câu trả lời Bước 1: Hoạt động cả lớp - HS xung phong, đứng dậy trả lời - GV yêu cầu Hs nêu bài tập trước lớp, lắng nghe bạn nhận xét, bổ hướng dẫn HS cách làm: sung. Cho Hs làm vào bảng con . Đáp số: 139 = 100 + 30 + 9 Gv chữa bài 765 = 700 + 60 + 5 992 = 900 + 90 + 2 360 = 300 + 60 + 0
- 607 = 600 + 7 - HS thảo luận cặp đôi, ghi đáp án vào bảng nhóm. - HS trình bày kết quả Bài 3: · Câu a (mẫu): Hôm qua sóc nhặt được + Qua hình ảnh số giỏ tương ứng với 1 giỏ, 3 túi và 2 hạt dẻ,... tương ứng số số trăm, số túi tương ứng với số chục hạt để sóc nhặt được là 1 trăm, 3 chục và số hạt đẻ bên ngoài tương ứng với và 2 đơn vị. Vậy hôm qua sóc nhặt số đơn vị, HS áp dụng kiến thức đã học được 132 hạt dẻ (dựa vào cấu tạo số về cấu tạo của số có ba chữ số và viết của số 132). một số có ba chữ số thành tổng các · Câu b: Tương tự, hôm nay sóc nhặt trăm, các chục, các đơn vị để giải bài được 213 hạt. toán. · Câu c: Số 310 có số trăm là 3, số Lưu ý: Kết thúc tiết học, GV cho HS chục là 1, số đơn vị là 0 nên ngày mai cùng cố bài học (như yêu cầu đã nêu ở sóc cần 3 giỏ, 1 túi để cất giữ hết số hạt đầu tiết học). dẻ. Bước 2: Hoạt động nhóm - HS lắng nghe GV nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - GV cho HS thảo luận suy nghĩ trả lời vào bảng nhóm. - GV gọi đại hiện các nhóm đứng dậy trình bày kết quả trước lớp. Hs trả lời - GV nhận xét, đưa ra đáp án đúng, khen ngợi những nhóm có đáp án đúng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. - Dặn HS chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: CỎ NON CƯỜI RỒI ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các các từ khó, đọc rõ văn bản Cỏ non cười rồi với tốc độ đọc phù hợp; biết cách đọc lời nói, lời đối thoại của các nhân vật trong bài, biết ngắt, nghỉ hơi sau mỗi đoạn. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và nắm được vì sao cỏ non lại khóc, chim én đã làm gì để giúp cỏ non. Thông qua đó thấy được ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường của chim én. 2. Năng lực, phẩm chất
- - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ bảo vệ môi trường; biết sử dụng dấu phẩy trong câu. - Biết viết lời xin lỗi. - Tìm đọc sách, báo viết các hoạt động về giữ gìn môi trường xanh, sạch, đẹp ở nhà trường II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Em nhìn thấy mấy tấm biển báo trong bức tranh? - 3 HS đọc nối tiếp. - Nội dung của từng tấm biển báo là gì? - 1-2 HS trả lời. - Từng tấm biển báo nhắc nhở mọi người điều gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - 2-3 HS chia sẻ. - GV đọc mẫu: giọng đọc lưu luyến, tình cảm. - 1-2 HS chia sẻ - GV mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc: HS1 - 1-2 HS Chia sẻ: (Nhắc nhở mọi Từ đầu đến ấm áp; HS2 đọc tiếp theo đến người ý thức bảo vệ môi trường.) giúp em; HS 3 đọc phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: Thút thít, sửa soan, suốt đêm, giẫm lên, nhoẻn miệng. - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc VB Cỏ non cười rồi: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, - 3 HS đọc nối tiếp. hỗ trợ HS. - GV Nhận xét, tuyên duơng. - HS đọc nối tiếp trong nhóm. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc từ theo cặp, nhóm sgk/tr.58. bốn. C1: Nói tiếp câu tả cảnh mùa xuân trong - 3 HS đọc nối tiếp công viên. C2: Vì sao cỏ non lại khóc? C3: Thương cỏ non, chim én đã làm gì? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Cỏ bừng tỉnh giấc sau giấc ngủ đông; Đàn én từ ph Nam trở về; Trẻ
- C4: Thay lời chim én, nói lời nhắn nhủ tới em chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp. các bạn nhỏ. C2: Cỏ non khóc vì các bạn nhỏ giẫm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn lên. cách trả lời đầy đủ câu. C3: Chim én đã gọi thêm nhiều bạn ra - GV Nhận xét, tuyên dương HS. sức đi tìm cỏ khô tết thành dòng chữ “ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. Không giẫm lên cỏ” và đặt cạnh bãi - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc cỏ để bảo vệ cỏ non. diễn cảm. C4: HS cỏ thể có các đáp án khác - Nhận xét, khen ngợi. nhau. 3. Luyện tập thực hành - HS thực hiện. Bài 1: Tìm từ ngữ cho biết tâm trạng, cảm xúc của cỏ non. - Các cặp nhóm báo cáo kết quả. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.58. - 2-3 HS đọc, cả lớp đọc thầm theo. - HDHS đặt câu với từ vừa tìm được. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS đọc. - GV nhận xét giờ học. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- DIỄN TIỂU PHẨM SÓI VÀ CỪU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Phân biệt được cách ứng xử giữa người thân và người quen. - Nhận diện được các tình huống có nguy cơ bị bắt cóc, biết cảnh giác với người lạ để phòng tránh bị bắt cóc, rèn luyện kĩ năng quan sát, kĩ năng phân tích, kĩ năng ra quyết định. 2. Năng lực, phẩm chất - HS có thêm ý thức tự cảnh giác trước tình huống có nguy cơ bắt cóc và mạnh dạn nói lời từ chối lịch sự. -Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. tích cực tham gia hoạt động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: (Trước buổi trải nghiệm)
- - Giáo viên: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, - Trong lớp học bàn ghế kê thành dãy - Mũ nhân vật sói, mũ nhân vật cừu, chuông. - Học sinh: SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Sơ kết tuần 25: - Cán bộ lớp tổng kết thi đua các tổ - Từng tổ báo cáo. trong tuần học vừa qua. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 25. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức học, tự quản, tự học tốt - HS chia sẻ với bạn bên cạnh về 5 Tham gia vệ sinh trường, tích cực phát biểu ngón tay “người thân” của mình. xây dựng bài: Cường, Thụy Chi, Bảo An, Quỳnh Chi, Khoa... Một số em viết chữ đẹp: Mai Trang, Bảo An, Hà Vy... Tham gia tốt hoạt động trải nghiệm Tháng 3 - 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 yêu thương. bạn vào vai cừu nhỏ, 10 – 12 bạn * Tồn tại: đóng vai làm hàng rào nắm tay nhau bao quanh đàn cừu. Các HS còn lại - Một số em trang phục chưa gọn gàng, ngôi ở dưới sẽ đóng vai làm những chưa đúng quy định, đọc bài còn chậm, chữ chiếc chuông, kêu “Reng reng” khi viết còn cẩu thả cần thiết. Nhắc nhở một số em thực hiện chưa tốt các hoạt động b. Phương hướng tuần 26: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định - HS quan sát và trả lời câu hỏi. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Nghe GV đưa ra các tình huống bất - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. ngờ và tìm phương án giải quyết.
- - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm: Diễn tiểu phẩm Sói và Cừu Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch - HS đưa ra phương án của mình, Mục đích: HS biết chia sẻ kết quả sau buổi khi nào “tiếng chuông báo động” sẽ rung lên thu hoạch. Cách tiến hành: - GV mời 8 – 10 HS đóng vai cừu, chọn 1 bạn vào vai cừu nhỏ, 10 – 12 bạn đóng vai làm hàng rào nắm tay nhau bao quanh đàn cừu. Các HS còn lại ngôi ở dưới sẽ đóng vai - HS học thuộc số điện thoại của 1 – làm những chiếc chuông, kêu “Reng reng” 2 người thân và địa chỉ của nhà khi cần thiết. mình. - GV vào vai sói và dẫn dắt câu chuyện: - HS vẽ cây trải nghiệm và tự đánh Một ngày, bầy cừu đang nhận nha ăn cỏ giá, sau đó dán bông hoa đã đạt trên đôi. Bỗng, một con sói nấp sau một bụi được lên cây trải nghiệm. cây phía xa xa, lén nhìn chú cừu nhỏ, lông trắng muốt. Chú cừu nhỏ phát hiện có người lạ nhìn thấy mình. - GV đặt câu hỏi cho cừu nhỏ: Cừu nhỏ cảm thấy thế nào? Cừu nhỏ cần làm gì?,... - GV lần lượt đưa ra các tình huống để sói đến gần hơn với cừu: Sói ta từ từ tới gần hàng rào, nói ngon ngọt: “Cừu nhỏ ơi, lại đây, ta mới đến đổi xinh đẹp này. Cừu nhỏ đưa ta đi tham quan được không?". Ta sẽ không làm gì cừu nhỏ đâu, hãy đến đây, ta có một túm cỏ non tặng cừu này. Ta đã đi qua bao ngọn đồi, cỏ ở đó non và xanh hơn ở đây! Ta sẽ đưa cừu nhỏ đến đó. - GV khuyến khích HS đưa ra phương án của mình, khi nào “tiếng chu ông báo động” sẽ rung lên: Khi cừu nhỏ thấy nguy hiểm, bạn trong vai cừu phát tay, các HS ở dưới kêu "Reng reng”. - GV kết luận: Những người xấu có rất
- nhiều cách khác nhau để dụ dỗ chúng ta đi cùng họ. Vì vậy, chúng ta cần cảnh giác. CAM KẾT HÀNH ĐỘNG - GV đề nghị HS học thuộc số điện thoại của 1- 2 người thân và địa chỉ của nhà mình. - GV cho HS tự đánh giá sau chủ đề theo nội dung trong SGK trang 65. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________

