Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 16 trang Diễm Mai 14/01/2026 30
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 29 Thứ 2 ngày 1 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HÁT, ĐỌC THƠ VỀ QUÊ HƯƠNG ĐẤT NƯỚC I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2.Năng lực, phẩm chất - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... - Giới thiệu được cảnh đẹp quê em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - Tham gia hát, đọc thơ về quê hương đất nước. (15 - 16’) * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - HS hát. - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS lắng nghe -GV lần lượt chiếu / đưa ra những tranh ảnh về các danh thắng của địa phương để gợi cho HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy (khoảng 4 địa danh). -GV hỏi xem HS đã đến các danh lam thắng cảnh ấy chưa. + Nếu đến rồi, em có cảm nhận gì về danh thắng ấy. + Nếu chưa, em có muốn đến tận mắt nhìn - HS nhớ lại những cảnh đẹp ấy ngắm cảnh đẹp ấy không? Em muốn đi cùng ai? -GV đề nghị HS chơi theo nhóm hoặc cặp
  2. đôi: một HS mô tả hình ảnh danh thắng, - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời (các) HS khác đoán tên danh thắng đó của địa phương, có thể dựa trên những hình ảnh GV đã đưa ra trước đó. Kết luận: Mỗi địa phương, miền quê đều có những danh lam thắng cảnh của mình. Em sống ở nơi nào thì cần hiểu về phong cảnh - HS chơi theo nhóm hoặc cặp của nơi đó. Chúng ta rất tự hào về cảnh đẹp đôi: một HS mô tả hình ảnh danh của quê hương. thắng, (các) HS khác đoán tên 3. Vận dụng , trải nghiệm(2- 3’) danh thắng đó của địa phương, có - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, thể dựa trên những hình ảnh GV biểu dương HS. đã đưa ra trước đó. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề - HS thực hiện yêu cầu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: . .. _______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: THƯ VIỆN BIẾT ĐI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video bài: Ở trường cô dạy em thế Hát và vận động theo nhạc cho HS hát vận động theo nhạc - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn viết có những chữ nào viết hoa? + Đoạn viết có chữ nào dễ viết sai? - HS nghe viết vào vở ô li.
  3. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS đổi chép theo cặp. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 5,6,7. - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP SỬ DỤNG DẤU CÂU: DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu chấm than, dấu phẩy. - Đặt được câu có sử dụng dấu phẩy. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển vốn từ. - Rèn kĩ năng đặt câu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video câu chuyên :Cuộc họp của Hs lắng nghe chữ viết cho cả lớp nghe ?Điều gì xẩy ra nếu chữ viết không có dấu câu ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Chọn dấu chấm, dấu - 1-2 HS đọc. chấm than hoặc dấu phẩy cho mỗi - 1-2 HS trả lời. câu sau: - 3-4 HS nêu. Bài 1: + Đèn sáng quá! - GV gọi HS đọc YC bài. + Ôi, thư viện rộng thật!
  4. - Bài yêu cầu làm gì? + Các bạn nhỏ rủ nhau đến thư viện. - YC HS thảo luận theo nhóm đôi để - HS thực hiện làm bài cá nhân. chọn dấu thích hợp cho mỗi ô vuông. - Gọi HS đọc bài làm. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS đọc. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đặt dấu phẩy vào đúng vị trí - HS chia sẻ câu trả lời. trong câu. Đọc bài làm cho cả lớp nghe. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài. * Hoạt động 2: Đặt câu có sử dụng dấu phẩy. - HS đọc. Bài 3: - HS đặt câu (Bạn An, bạn Lan rất thích - Gọi HS đọc YC bài 3. đến thư viện). - HDHS đặt câu có sử dụng dấu phẩy. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Toán PHÉP CỘNG (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện đượ c phép cộng ( có nhớ) trong phạm vi 1000 + Đặt tính theo cột dọc + Từ phải qua trái cộng hai số đơn vị, hai số chục, hai số tram với hai tình huống: nhớ 1 từ cột đơn vị sang cột chục hoặc nhớ 1 từ cột chục sang cột trăm. - Giải quyết được các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng trong phạm vi đã học. 2.Năng lực, phẩm chất - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị, máy tính. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU:
  5. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức Trò chơi: Truyền điện +Ôn lại cách đặt tính và thực hiện phép Lớp trưởng lên tổ chức cho cả lớp cùng cộng trong phạm vi 1000(không nhớ ) chơi. - Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên bảng: - HS nhận xét (Đúng hoặc sai). 2. Hình thành kiến thức: GV cho học sinh quan sát tranh và dẫn dắt câu chuyện. Chẳng hạn: “Nhà sóc phải dự trử hạt thông cho mùa đông sắp đến. Nhà sóc có sốc bố, sóc mẹ, sóc anh và sóc em”. GV cho học sinh đọc lời thoại của các - Quan sát tranh, lắng nghe nhân vật. a) Giới thiệu phép cộng. - GV vừa nêu bài toán, vừa gắn hình biểu diễn số như phần bài học trong SGK. - Bài toán: Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ - HS đọc lời thoại của các nhân vật nhặt 229 hạt thông. Hỏi bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu hạt thông ? GV hỏi: - Bài toán cho biết gì ? - Theo dõi và tìm hiểu bài toán. - HS phân tích bài toán. - Bài toán hỏi gì ? - Muốn biết bố và mẹ nhặt được tất cả - Bố nhặt 346 hạt thông, mẹ nhặt 229 hạt bao nhiêu hạt thông em hãy nêu phép thông. tính ? - Bố và mẹ nhặt được tất cả bao nhiêu - Để tìm tất cả có bao nhiêu hình vuông, hạt thông ? chúng ta gộp số 326 hạt thông của bố với 253 hạt thông của mẹ lại để tìm tổng - Ta thực hiện phép cộng 346 + 229. 326 + 253. b) Đi tìm kết quả. - Yêu cầu HS quan sát hình biểu diễn phép cộng và hỏi: - Tổng 346 và 229 có tất cả mấy trăm, mấy chục và mấy hình vuông? - Gộp 5 trăm, 7 chục, 5 hình vuông lại - Có tất cả 5 trăm, 7 chục và 5 hình thì có tất cả bao nhiêu hình vuông? vuông. - Vậy 346 cộng 229 bằng bao nhiêu? c) Đặt tính và thực hiện. - Có tất cả 579 hình vuông. - Nêu yêu cầu: Dựa vào cách đặt tính
  6. cộng các số có 2 chữ số, hãy suy nghĩ và - 346 + 229 = 575. tìm cách đặt tính cộng 346, 229. - Nếu HS đặt tính đúng, GV cho HS nêu - 2 HS lên bảng lớp đặt tính. Cả lớp làm lại cách tính của mình, sau đó cho một bài ra giấy nháy. số em khác nhắc lại. Nếu HS đặt tính chưa đúng, GV nêu cách đặt tính cho HS cả lớp cùng theo dõi. Trăm Chục đơn vị 3 4 6 + 2 2 9 5 7 5 - Theo dõi GV hướng dẫn và đặt tính - Yêu cầu học sinh nêu lại cách tính. theo. * Đặt tính. 346 - Viết số thứ nhất (346), sau đó xuống +229 dòng viết tiếp số thứ hai (229) sao cho chữ số hàng trăm thẳng cột với chữ số - HS nêu hàng trăm, chữ số hàng chục thẳng cột với chữ số hàng chục, chữ hàng đơn vị thẳng cột với chữ số hàng đơn vị. Viết - 2 HS lên bảng làm bài. HS cả lớp làm dấu cộng vào giữa 2 dòng kẻ, kẻ vạch bài ra giấy nháp. ngang dưới 2 số. (vừa nêu cách đặt tính, vừa viết phép tính). - Hướng dẫn học sinh cách đặt tính: 346 + 229 575 “Viết số 346 ở dòng trên, viết số 2 ở dòng dưới sao cho số 2 thẳng cột với số 3 ở hàng trăm,viết 2 thẳng với số 4, viết số 9 ở hàng dưới thẳng với số 6 viết dấu - Quan sát + ở giữa hai số về phía bên trái, viết dấu gạch ngang thay cho dấu =” - YCHS nêu cách tính - Yêu cầu học sinh nhắc lại cách đặt tính. Sau đó thực hiện phép tính H: Vậy bố mẹ nhặt được bao nhiêu hạt - HS nêu thông ? 6 cộng 9 bằng 15 viết 5 nhớ 1 3. Luyện tập thực hành. 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7, viết 7 +GV giao nhiệm vụ học tập cho HS 3 cộng 2 bằng 5, viết 5 +GV trợ giúp HS hạn chế Vậy: 346 + 229 = 575. +Quản trò điều hành hoạt động chia sẻ.
  7. * Bài 1: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - Yêu cầu HS lên bảng chia sẻ kết quả. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. Tính - Nhận xét bài làm từng em. - Yêu cầu HS làm vào bảng con * Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ trước lớp 247 639 524 845 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? + 343 +142 + 18 + 106 590 781 542 951 - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - YCHS làm bài vào vở - HS nhắc lại yêu cầu của bài. Đặt tính rồi tính - Yêu cầu đổi vở kiểm tra chéo - HS nêu - 1 HS thực hiện - Giáo viên chấm nhận xét chung. - HS chia sẻ: - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. 427 607 729 246 * Bài 3: + 246 +143 + 32 + 44 - GV nêu yêu cầu của bài. 673 750 761 290 + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và + Để tính được rô bốt vẽ tất cả bao làm bài. nhiêu chấm màu em hãy nêu phép tính ? - Kiểm tra chéo trong cặp. - Yêu cầu 1 HS lên bảng giải. - Rô bốt vẽ 709 chấm xanh và 289 chấm - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. đỏ - Hỏi rô bốt vẽ tất cả bao nhiêu chấm màu ? - Học sinh nêu.
  8. - Học sinh làm bài: Bài giải Rô bốt vẽ được số chấm màu là : 709 + 289 = 998 (chấm màu) 4. Vận dụng, trải nghiệm: Đáp số : 998 chấm màu - Phép cộng có nhớ khác phép cộng - Học sinh nhận xét. không nhở ntn? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________ Thứ 3 ngày 2 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP:VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết được 2-3 câu tự giới thiệu về đồ dùng học tập. - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn một cuốn sách viết về chuyện lạ đó đây. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về đò dùng học. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua mỗi cuốn sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video bài: Em yêu trường em cho Hát theo nhạc HS hát vận động theo nhạc Bài hát nhắc đến những đồ dùng học tập nào ? - 1-2 HS đọc. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS trả lời. 2. Luyện tập thực hành: - 2-3 HS trả lời: * Hoạt động 1: Nói về một đồ dùng học tập của em. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát một số đồ dùng, hỏi: + Em muốn giới thiệu đồ dùng học tập nào? - HS thực hiện nói theo cặp.
  9. + Đồ vật có hình dạng màu sắc như thế nào? - 2-3 cặp thực hiện. + Công dụng của đồ vật đó là gì? + Làm thế nào để bảo quản đồ vật đó? - HDHS nói về đồ dùng học tập. - 1-2 HS đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS lên thực hiện. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS quan sát sơ đồ hướng dẫn - HS chia sẻ bài. HS phát triển các ý trong sơ đồ thành câu văn. - YC HS thực hành viết vào bài 10 VBT tr.45. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. :Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình em. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS hát vận động theo bài hát : Chú Hát và vận động ếch con - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Luyện tập thực hành. - HS thực hiện. * Đọc mở rộng.
  10. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2 sgk trang 83. - HS đọc phần tư liệu mình đã sưu tầm Bài1:Tìm đọc sách, báo hoặc bản hướng -HS hđ CN dẫn sử dụng một số đồ dùng trong gia đình. Bài 2:Trao đổi với bạn một số điều em đã - HS chia sẻ trước lớp. đọc được: - Tổ chức cho HS chia sẻ cách sử dụng một số đồ dùng trong gia đình trong y/c của bài 2. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS, khen ngợi tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( TIẾT 1) I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố và hoàn thiện kỹ năng đặt tính rồi tính phép cộng (thêm trường hợp có nhớ 100) các số có ba chữ số trong phạm vi 1000. - Học sinh thực hiện được phép cộng nhẩm số tròn trăm ra kết quả là 1000; áp dụng phép cộng có nhớ vào bài toán có lời văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Thông qua hoạt động khám phá, phát hiện các tình huống, nêu bài toán và cách giải, học sinh phát triển năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề. - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán - Chăm chỉ: miệt mài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa. Các hình biểu diễn trăm, chục, đơn vị. - HS: Sách giáo khoa, bộ đồ dùng học toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức Trò chơi: Tiếp sức +ND: Gv viết lên bản 2 cột các phép Lớp trưởng lên tổ chức cho cả lớp cùng cộng có nhớ yêu cầu Hs 2 đội lên chơi chơi. (Theo sự xung phong )đội nào đúng và nhanh đội đó giành chiến thắng - HS nhận xét đúng sai (Đúng hoặc sai). - Giáo viên tổng kết trò chơi - Giới thiệu bài mới
  11. 2. Luyện tập thực hành. * Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài. - Bài tập yêu cầu các em làm gì ? - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS quan sát mẫu nêu cách Tính ( theo mẫu) tính phép tính. - HS quan sát 452 - 1 HS thực hiện + 273 2 cộng 3 bằng 5, viết 5 725 5 cộng 7 bằng 12, viết 2, nhớ 1 Nhận xét 4 cộng 2 bằng 6 - Yêu cầu 2 em lên bảng chia sẻ kết quả. - Yêu cầu HS làm vào bảng con - Yêu cầu học sinh nhận xét bài trên - HS chia sẻ: bảng. a. 381 b. 550 - Nhận xét bài làm học sinh. + 342 +192 Bài 2: Làm việc cá nhân – Chia sẻ 723 742 trước lớp - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - 1 HS nêu cách đặt tính. - 1 HS nêu cách thực hiện phép tính. - HS nhắc lại yêu cầu của bài. - YCHS làm bài vào bảng con Đặt tính rồi tính - HS nêu 457 + 452 326 + 29 762 + 184 546 +172 - Lớp làm bảng con - HS chia sẻ: - Giáo viên nhận xét. 457 326 762 546 - YC 1 HS nêu cách đặt tính và tính + 452 + 29 + 184 + 172 * Bài 3: Tính nhẩm theo mẫu 909 355 946 738 - GV nêu yêu cầu của bài. - YCHS đọc mẫu. Giáo viên hướng dẫn học sinh tính nhẩm theo mẫu. Đối với phép cộng “300 + - Học sinh tự tìm hiểu yêu cầu của bài và 700” thì nhẩm là “ ba trăm cộng bảy làm bài. trăm”, coi “trăm” là đơn vị, sẽ được “10 - 400 + 200 = ? trăm”.Mà “10 trăm là 1000”, do đó 4 trăm + 200 trăm = 6 trăm “300 + 700 = 1000”. Yêu cầu học sinh 400 + 200 = 600 tính nhẩm tương đối với các phép tính - 300 + 700 = ? còn lại. 3 trăm + 7 trăm = 10 trăm
  12. a. 200 + 600 b. 500 + 400 300 + 700 = 1000 c.400 + 600 d. 100 + 900 * Bài 4: + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - Ngày thứ nhất đàn sếu bay được 248km. + Để tính được thứ hai đàn sếu bay Ngày thứ hai đàn sếu bay được nhiều hơn được bao nhiêu km em hãy nêu phép ngày thứ nhất 70 km tính ? - Ngày thứ hai đàn sếu bay được bao nhiêu - Yêu cầu 1HS làm vào bảng phụ cả lớp km ? làm vào vở - Yêu cầu 1 em lên bảng chia sẻ kết quả. GV: Vào mùa xuân là nếu như có thể bay được đến 650 km trong 8 đến 10 giờ Bài giải Ngày thứ hai đàn sếu bay được số km là * Bài 5: 248 + 70 = 318 (km) - Gọi 1 HS nêu đề bài Đáp số : 318 km - Để làm được bài này các em nên làm thế nào ? Yêu cầu học sinh thực hiện từng phép - 1 HS nêu đề bài tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có cách đọc giống với - HS xác định dòng nước chảy cách đọc ghi trên nguồn điện (ở đây là ắc - quy) - Ta sẽ thực hiện từng phép tính trên các bóng đèn sau đó tìm bóng đèn ra kết quả có - Tổ chức trò chơi Rung chuông vàng cách đọc giống với cách đọc ghi trên - Nhận xét nguồn điện (ở đây là ắc - quy) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tham gia chơi - Dặn HS làm thêm bài tập trong vở in IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt
  13. ĐỌC: CẢM ƠN ANH HÀ MÃ ( 2 TIẾT) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Bước đầu biết đọc phân biệt giọng của người kể chuyện với giọng của các nhân vật: dê con, cún, cô hươu, anh hà mã. - Hiểu nội dung bài: Cần phải nói năng lễ phép, lịch sự với mọi người. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết các nhân vật, NL giao tiếp nhóm, NL tự chủ, nắm bắt thông tin. - Biết yêu quý bạn bè và người thân, có kĩ năng giao tiếp với mọi người xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV hỏi: + Em nói lời đáp như thế nào nếu được bạn tặng quà - HS thảo luận theo cặp và chia và nói: “Chúc mừng sinh nhật bạn!” sẻ. + Nếu em chót làm vỡ lọ hoa của mẹ (trong tình - 2-3 HS chia sẻ. huống 2) thì em sẽ nói với mẹ như thế nào? - GV nx chung và dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: phân biệt giọng đọc của từng nhân vật, giọng dê con từ hách dịch đến nhẹ nhàng, giọng anh hà mã thay đổi theo cách nói, giọng của cún con nhẹ nhàng lịch sự. - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) - Cả lớp đọc thầm. + Đoạn 1: Từ đầu đến chỗ lắc đầu, bỏ đi. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phải nói “cảm ơn” + Đoạn 3: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: hươu, làng, - HS đọc nối tiếp đoạn. lối, ngoan, xin lỗi, lịch sự... - Luyện đọc câu khó: - 2-3 HS luyện đọc. + Câu nói của cún lịch sự nhẹ nhàng: - Chào anh hà mã,/ anh giúp bọn em qua sông được không ạ?// + Câu nói của dê con thể hiện sự nhẹ nhàng hối lỗi: - 2-3 HS đọc. - Cảm ơn anh đã giúp.// Em biết mình sai rồi.// Em xin lỗi ạ!// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba.
  14. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.85. +C1: Hươu đã làm gì khi nghe dê hỏi? +C2:Ý nào sau đây đúng với thái độ của hà mã khi - HS lần lượt đọc. cún nhờ đưa qua sông? +C3:Vì sao dê con thấy xấu hổ? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: -C1:...lắc đầu bỏ đi. -C2: đáp án C +C4: Em học được điều gì từ câu chuyện này? -C3: ...vì dê con nhận ra mình đã không nhớ lời cô dặn, đã không nói năng lịch sự, lễ phép... - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. -C4: ...khi muốn nhờ người khác - Nhận xét, tuyên dương HS. làm việc gì đó giúp mình, phải nói * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. một cách lịch sự, lễ phép, phải cảm ơn một cách lịch sự. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành. - HS lắng nghe, đọc thầm. Bài 1: Tìm trong bài những câu hỏi hoặc câu đề nghị lịch sự. - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - 1-2 HS đọc. Bài 2:Dựa vào bài đọc,nói tiếp các câu dưới đây - HS hoạt động nhóm 4, đại - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.85. diện 2-3 nhóm trình bày kết - Gọi các nhóm lên thực hiện. quả. - GV NX và thống nhất câu TL: - 1 HS đọc. a) Muốn ai đó giúp, em cần phải hỏi hoặc yêu cầu một - HS hoạt động nhóm cách lịch sự b) Được ai đó giúp, em cần phải nói lời cảm ơn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Đại diện nhóm chia sẻ - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Kiến thức kĩ năng - HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối.
  15. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li Luyện Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở vi deo bài hát :Dấu chấm hỏi Hs vận đông theo nhạc cho hs hát và vận động GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1:Chọn dấu câu thích hợp điền 1 HS đọc. vào mỗi ô trống. - HS lắng nghe - Gọi HS đọc YC bài - HS làm bài, chia sẻ câu trả lời. - HDHS điền dấu vào câu đầu tiên, sau Ti vi là bạn của cả gia đình em. Bố câu này có chữ Bố được viết hoa vậy ta em thường thích xem thời sự, bóng điền dấu chấm đá. Mẹ em thích nghe nhạc, xem - Y/C hs làm Vở ô ly phim truyền hình. Còn em thích nhất là chương trình Thế giới động vật. - HS chữa bài - GV chốt KT và nhận xét, tuyên dương - 1HS đọc. HS. - HS trả lời. Bài 2:Viết tên 5 đồ dùng trong gia + ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy đình em và công dụng của chúng vào tính... chỗ trống thích hợp. + Nhờ có tủ lạnh, thức ăn của nhà - GV gọi HS đọc YC bài. em được bảo quản tươi ngon lâu - Bài yêu cầu làm gì? hơn. + Em hãy kể tên vài đồ dùng trong nhà + Quạt điện có tác dụng làm mát của em? không khí. + Em hãy nêu công dụng của một đồ vật trong nhà em? VD: -Tủ lạnh có công dụng gì? -Quạt điện có tác dụng gì? - HS làm bài VBT - GV cho HS làm bài VBT - HS chia sẻ.
  16. - GV nhấn mạnh các cách nói khác nhau về công dụng của đồ vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: - Vận dụng đọc viết đúng dấu câu Hs lẵng nghe - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: