Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

docx 8 trang Diễm Mai 14/12/2025 120
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Mai Thị Thuận

  1. Thứ 6 ngày 22 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP (T6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Nam gấp được 3 cái thuyền, Lan gấp được 5 cái thuyền - 1-2 HS đọc Hỏi: Nam gấp hơn Lan mấy cái - 2-3 HS trả lời thuyền? Lan gấp được kém Nam mấy cái thuyền? 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: a) Những phép tính có cùng kết quả là - Gọi HS đọc YC bài. 5 + 90 và 98 - 3 - Bài yêu cầu làm gì? b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất - HDHS a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm những phép tính có cùng kết quả b) Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả đó, tìm phép tính có - 1-2 HS đọc kết quả bé nhất - 2-3 HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả. - HDHS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào a) 10; b) 10; c) 20 d) 40
  2. tính nhẩm. HD câu a) 1 chục cộng với mấy chục bằng 2 chục? - 2 -3 HS đọc. Vậy số phải tìm là 10 - 1-2 HS trả lời. - YC HS làm bài và nêu cách làm - HS chia sẻ: - Nhận xét, tuyên dương. a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23 Bài 3: b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47 - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS: Tính lần lượt từ trái sang phải. - 2 -3 HS đọc. - YC HS làm bài - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Bài giải khăn. Số ghế trống trong rạp xiếc là: - Nhận xét, đánh giá bài HS. 96 – 62 = 34 (ghế) Bài 4: Đáp số: 34 ghế - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Bài toán cho biết gì? - Bài toán hỏi gì? - YC HS làm vào vở - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS quan sát, nhận xét: - HS lắng nghe. + Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19; 10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả giác. Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong - YC HS thực hiện hình còn lại hình tam giác thứ ba là 59 - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC ( 2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  3. 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin. 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi HS đọc bài : Em có xinh không? - 3 HS đọc nối tiếp. - YC HS đọc đoạn 1, đoạn 2 của bài, kết hợp trả lời câu hỏi: + Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì? - 1-2 HS trả lời. + Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộ sừng và râu giả? - Nhận xét, tuyên dương. - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS: + Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen? + Những việc làm nào của bạn nhỏ được cô khen? - Cả lớp hát và vận động theo bài hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể - HS chia sẻ ý kiến. chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.). + GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang.
  4. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích + Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi - HS theo dõi đấy! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: trước lớp, lúng túng, sáng nay... - HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh răng. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp - HS đọc nối tiếp. từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự tin, giao tiếp. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.27. - HS luyện đọc theo nhóm ba. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS theo dõi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu - Nhận xét, tuyên dương HS. cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. điều gì mình thích. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên đọc lời của nhân vật Quang. cạnh thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp - Nhận xét, khen ngợi. mà nói thì sao khó thế * Luyện tập thực hành. C3: Thầy giáo và các bạn động viên, Bài 1: cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.28. C4: HS chia sẻ - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. lớp. - Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin.
  5. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - 2-3 HS đọc. 4. Vận dụng-trải nghiệm - HS nêu: Những câu hỏi có trong bài - Hôm nay em học bài gì? đọc: Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; - GV nhận xét giờ học. Rồi gì nữa?. (Đó là câu hỏi của thầy giáo dành cho Quang) - HS đọc. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - HS chia sẻ. _____________________________ BUỔI CHIỀU Hướng dẫn tự học HOÀN THÀNH CÁC BÀI TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Hoàn thành bài tập chưa xong trong ngày,trong tuần. - Luyện viết chữ hoa A, B và bài ứng dụng 2.Năng lực và phẩm chất - Biết tự lực hoàn thành bài tập - Yêu thích học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bài tập theo các mức độ,phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu - Trong tuần môn Toán chúng ta học bài gì? HS thao tác theo các câu hỏi Môn Tiếng Việt học bài gì? và hoàn thành bài theo yêu -Những bạn nào chưa hoàn thành môn Toán? cầu của GV -Những bạn nào chưa hoàn thành môn Tiếng Việt? 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: HS tự học Yêu cầu HS chưa hoàn thành bài tập theo chuẩn kiến thức của môn Tiếng Việt, môn Toán sẽ tự hoàn thành tiếp. - HS lấy các sách vở chưa - GV theo dõi, kiểm tra, giúp đỡ HS hoàn thành hoàn thành để hoàn thành bài. bài tập: - Nhận xét, tuyên dương trong nhóm. Môn Toán Hoạt động 2: Luyện viết Môn Tiếng Việt HS nhắc lại cách viết, các nét viết chữ hoa: A, B
  6. GV hướng dẫn - HS thực hiện bài tập vào vở HS luyện viết bài: luyện tập chung. - 3 dòng chữ hoa A, 3 dòng chữ hoa B - Viết đoạn 2 bài: Em có xinh không? GV theo dõi, uốn nắn 3. Vận dụng- trải nghiệm - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - HS trình bày. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THAM GIA TỔ CHỨC “NGÀY HỘI NỤ CƯỜI” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được ưu - khuyết điểm trong tuần - Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm. - Lên phương hướng tuần tới - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. - HS kể được các sắc thái khác nhau của nụ cười trong cuộc sống xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Có ý thức trong sinh hoạt - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân - Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 3: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 3. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: + Mọi hoạt động đều tiến hành nghiêm túc. + HS mặc đúng đồng phục, đi học đúng giờ.
  7. + Thực hiện tốt nội quy lớp học; Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. + Học bài và làm bài khá đầy đủ. Vệ sinh khu vực được phân công sạch sẽ. + Sinh hoạt đầu giờ đã đi vào nề nếp. + Nề nếp ra vào lớp tốt. + Mặc đồng phục đúng quy định. + Tích cực đọc sách ở thư viện. + Phát huy tốt Đôi bạn cùng tiến. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần * Tồn tại 3. Trong tuân còn có nhiều bạn nghỉ học do Đau mắt đỏ. Tuyên dương: Hiếu , An, Trúc, Phi, Tân,.... b. Phương hướng tuần 4: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ - HS chia sẻ. sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Sinh hoạt chủ đề: Tham gia tổ chức ngày hội nụ cười - HS cùng nhau vẽ các biểu hiện cảm a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần xúc vui cười để trang trí lớp. trước. - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia sẻ - Em đã từng nói gì khiến bố mẹ bật cười trước lớp. chưa? - Em có vừa làm việc nhà vừa hát không? - Điều gì làm em vui cười? b. Hoạt động nhóm: - HDHS trang trí lớp theo chủ đề “ Ngày hội - HS thực hiện. nụ cười”. - HDHS thảo luận theo nhóm về việc tổ chức “Ngày hội nụ cười”. + Nêu ý tưởng sẽ làm gì trong ngày hội. + Thực hiện ý tưởng ấy như thế nào? (chơi trò chơi, múa hát theo điệu nhạc, ) - Khen ngợi, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy thảo luận cùng người thân:
  8. + Thế nào là cười đúng lúc đúng chỗ? + Vì sao nên cười đúng lúc đúng chỗ? - Em hãy thể hiện nụ cười ở nhà và ở lớp. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: