Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Phan Thị Loan
- Thứ 6 ngày 22 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: MỘT GIỜ HỌC ( 2 tiết) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng các từ ngữ, đọc rõ ràng câu chuyện Một giờ học; bước đầu biết đọc lời nhân vật với những điệu phù hợp. Chú ý đọc ngắt hơi nghỉ hơi ở những lời nói thể hiện sự lúng túng của nhân vật Quang. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Từ câu chuyện và tranh minh họa nhận biết được sự thay đổi của nhân vật Quang từ rụt rè xấu hổ đến tự tin. 2.Năng lực và phẩm chất - Hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ người, chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Biết mạnh dạn, tự tin trước đám đông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi HS đọc bài Một giờ học. - 3 HS đọc nối tiếp. - YC HS đọc đoạn 1, đoạn 2 của bài, kết hợp trả lời câu hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Voi em hỏi anh, dê, hươu điều gì? + Voi anh đã nói gì khi thấy em có bộ sừng và râu giả? - Nhận xét, tuyên dương. - Cho cả lớp nghe và vận động theo bài hát Những em bé ngoan của nhạc sĩ Phan Huỳnh Điểu, sau đó hỏi HS: - Cả lớp hát và vận động theo bài hát. + Bạn nhỏ trong bài hát được ai khen? + Những việc làm nào của bạn nhỏ được cô khen? - HS chia sẻ ý kiến. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức
- * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc rõ ràng, lời người kể chuyện có giọng điệu tươi vui; ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. (Chú ý ngữ điệu khi đọc Em...; À... 0; Rồi sau đó...ờ... à...; Mẹ... ờ... bảo.). - HS theo dõi + GV hướng dẫn kĩ cách đọc lời nhân vật thầy giáo và lời nhân vật Quang. - HDHS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến mình thích + Đoạn 2: Tiếp theo đến thế là được rồi đấy! + Đoạn 3: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp. trước lớp, lúng túng, sáng nay... - HD HS đọc câu dài: Quang thở mạnh một hơi/ rồi nói tiếp:/ “Mẹ... Ờ... bảo: “Con đánh răng đi”. Thế là con đánh răng. - HS luyện đọc theo nhóm ba. - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. - GV giải thích thêm nghĩa của một số từ: tự tin, giao tiếp. - HS theo dõi * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: sgk/tr.27. C1: Trong giờ học, thầy giáo yêu cầu - GV HDHS trả lời từng câu hỏi cả lớp tập nói trước lớp về bất cứ - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn điều gì mình thích. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Vì bạn cảm thấy nói với bạn bên cạnh thì sẽ nhưng đứng trước cả lớp mà nói thì sao khó thế C3: Thầy giáo và các bạn động viên, cổ vũ Quang; Quang rất cố gắng. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: HS chia sẻ * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc đọc lời của nhân vật Quang.
- - Nhận xét, khen ngợi. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước * Hoạt động luyện tập thực hành. lớp. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.28. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - 2-3 HS đọc. - Tuyên dương, nhận xét. - HS nêu: Những câu hỏi có trong bài Bài 2: đọc: Sáng nay ngủ dậy em làm gì?; - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.13. Rồi gì nữa?. (Đó là câu hỏi của thầy - Tổ chức cho HS đóng vai các bạn và giáo dành cho Quang) Quang nói và đáp lời khi Quang tự tin. - HS đọc. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS thực hiện. 4. Vận dụng-trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _____________________________ Toán LUYỆN TẬP (T6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ và so sánh các số để tìm số lớn nhất, số bé nhất. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Nam gấp được 3 cái thuyền, Lan gấp được 5 cái thuyền - 1-2 HS đọc Hỏi: Nam gấp hơn Lan mấy cái - 2-3 HS trả lời thuyền?
- Lan gấp được kém Nam mấy cái thuyền? 2. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. a) Những phép tính có cùng kết quả là - Bài yêu cầu làm gì? 5 + 90 và 98 - 3 - HDHS b) Phép tính 14 + 20 có kết quả bé nhất a) Tính kết quả của từng phép tính, tìm những phép tính có cùng kết quả b) Tính kết quả của từng phép tính, so sánh các kết quả đó, tìm phép tính có kết quả bé nhất - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc Bài 2: - 2-3 HS trả lời - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS: Tìm số ở ô có dấu ? dựa vào - 1 chục cộng 1 chục bằng 2 chục tính nhẩm. - HS làm nhóm 4 chia sẻ kết quả. HD câu a) 1 chục cộng với mấy chục a) 10; b) 10; c) 20 d) 40 bằng 2 chục? Vậy số phải tìm là 10 - YC HS làm bài và nêu cách làm - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - HS chia sẻ: - Gọi HS đọc YC bài. a) 50 + 18 – 45 = 68 – 45 = 23 - Bài yêu cầu làm gì? b) 76 – 56 + 27 = 20 + 27 = 47 - HDHS: Tính lần lượt từ trái sang phải. - YC HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời.
- Bài 4: Bài giải - Gọi HS đọc YC bài. Số ghế trống trong rạp xiếc là: - Bài toán cho biết gì? 96 – 62 = 34 (ghế) - Bài toán hỏi gì? Đáp số: 34 ghế - YC HS làm vào vở - HS đổi chéo vở kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS quan sát, nhận xét: - 2-3 HS đọc. + Hai hình đầu có: 12 + 4 + 3 = 19; - 1-2 HS trả lời. 10 + 13 + 5 = 28. Vậy tổng 3 số ở 3 hình tròn bằng số ở trong hình tam - HS lắng nghe. giác. - YC HS thực hiện hình còn lại - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả 3. Vận dụng, trải nghiệm Có: 33 + 6 + 20 = 59. Vậy số ở trong - Nhận xét giờ học. hình tam giác thứ ba là 59 IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP: SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ: THAM GIA TỔ CHỨC “NGÀY HỘI NỤ CƯỜI” I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được ưu - khuyết điểm trong tuần - Phát huy ưu điểm, khắc phục nhược điểm. - Lên phương hướng tuần tới - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. - HS kể được các sắc thái khác nhau của nụ cười trong cuộc sống xung quanh. 2. Năng lực, phẩm chất - Có ý thức trong sinh hoạt - Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập cá nhân
- - Thái độ tích cực phối hợp nhịp nhàng cùng các thành viên trong tổ.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 2: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 2. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: HS thực hiện tốt nề nếp ra vào lớp Sinh hoạt 15 phút đầu giờ nghiêm túc Tự giác học tập và mọi hoạt động Tuyên dương: Ngọc A, Như quyên, Gia Minh, Ngọc B, Minh Nhật... * Tồn tại Một số em chưa tự giác học bài và mọi hoạt - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần động còn chậm 3. Tiếp thu bài còn chậm: Phúc Thịnh, Trà My... Dịch đau mắt đỏ nên HS vắng học nhiều b. Phương hướng tuần 3: Nâng cao ý thức phòng tránh bệnh đau mắt đỏ. - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS chia sẻ. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ - HS cùng nhau vẽ các biểu hiện cảm sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức xúc vui cười để trang trí lớp. nói lời hay, làm việc tốt .... - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia sẻ 2. Sinh hoạt chủ đề: Tham gia tổ chức trước lớp.
- ngày hội nụ cười a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Em đã từng nói gì khiến bố mẹ bật cười chưa? - HS thực hiện. - Em có vừa làm việc nhà vừa hát không? - Điều gì làm em vui cười? b. Hoạt động nhóm: - HDHS trang trí lớp theo chủ đề “ Ngày hội nụ cười”. - HDHS thảo luận theo nhóm về việc tổ chức “Ngày hội nụ cười”. + Nêu ý tưởng sẽ làm gì trong ngày hội. + Thực hiện ý tưởng ấy như thế nào? (chơi trò chơi, múa hát theo điệu nhạc, ) - Khen ngợi, đánh giá. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em hãy thảo luận cùng người thân: + Thế nào là cười đúng lúc đúng chỗ? + Vì sao nên cười đúng lúc đúng chỗ? - Em hãy thể hiện nụ cười ở nhà và ở lớp. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________

