Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 15 trang Diễm Mai 14/01/2026 20
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. TUẦN 30 Thứ 2 ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO: “ CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết chăm sóc, bảo vệ cảnh quan xung quanh mình. - Biết những gì là của chung” để giữ gìn. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực giao tiếp, ứng xử - Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC (Trước buổi trải nghiệm) GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2 HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn - HS chào cờ trường. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua các lớp trong tuần qua. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. Hs lắng nghe 2. Sinh hoạt dưới. Phát động phong trào “ Chung tay bảo vệ cảnh quan quê hương”. * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát Hs hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. – GV nhắc nhở HS suy nghĩ về thông điệp bảo vệ cảnh quan quê hương mà em muốn chia sẻ. - HS suy nghĩ về thông điệp bảo vệ – GV tổ chức cho HS trao đổi thông điệp cảnh quan quê em mà em muốn chia với các anh chị, các em và các bạn lớp sẻ. khác theo sự hướng dẫn của nhà trường. - HS trao đổi thông điệp với các anh
  2. – GV tổ chức cho HS ghi lại những thông chị, các em và các bạn lớp khác điệp mà em thấy thích thú nhất và treo vào khu trưng bày của lớp. - HS ghi lại những thông điệp mà em - GV hướng dẫn các nhóm biểu diễn văn thấy thích thú nhất và trưng bày. nghệ về chủ đề bảo vệ cảnh quan quê hương em. - Các nhóm lên biểu diễn văn nghệ 3. Hoạt động vận dụng - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. Hs lắng nghe - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY _____________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TỪ CHÚ BỒ CÂU ĐẾN IN-TƠ-NÉT I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu, viết đúng một số từ ngữ khó viết: in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện - Làm đúng các bài tập chính tả. 2.Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video bài hát:Bác đưa thư vui Hát và vận động tính Dẫn dắt, giới thiệu bài - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: - HS đọc. Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả.
  3. - GV hỏi: - HS luyện viết bảng con. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - HS nghe viết vào vở ô li. bảng con. - HS đổi chép theo cặp. + in-tơ-nét, trao đổi, huấn luyện 3.Luyện tập thực hành. - GV đọc cho HS nghe viết. - 1 HS đọc. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS làm việc theo cặp - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Bài tập chính tả. - HS chia sẻ. Bài 2. trong sgk tr. 88. - HS làm việc theo nhóm, đại diện chia - HDHS hoàn thiện vào vở. sẻ. + eo: chèo thuyền, con mèo, nhăn nheo... +oe: chim chích chòe, lập lòe, lóe sáng... Bài3.HS đọc y/c ý a (88) - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ GIAO TIẾP, KẾT NỐI; DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở vi deo bài hát: Dấu chấm hỏi Hát và vận động
  4. Gv dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành. Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 HS nêu. - YC HS quan sát tranh, nêu: + Tranh 1: đọc thư + Từ ngữ chỉ hoạt động của mỗi tranh: + Tranh 2: gọi điện thoại + Tranh 3: xem ti vi - GV chữa bài, nhận xét. - HS hđ nói theo nhóm * Hoạt động 2: Nói tiếp để hoàn thành câu nêu công dụng của đồ vật - 1 số HS chia sẻ Bài 2: Dự kiến đáp án: +Nhờ có điện thoại, em có thể nói chuyện với ông bà ở quê. +Nhờ có máy tính, em có thể biết được nhiều thông tin hữu ích. +Nhờ có ti vi, em có thể xem được nhiều bộ phim hay. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Chọn dấu câu thích hợp cho mỗi ô vuông trong đoạn văn sau: - 1 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS điền dấu vào câu đầu tiên, sau câu này có chữ Bố được viết hoa vậy ta điền dấu chấm - HS hđ làm theo cặp - Y/C hs làm vở - HS chia sẻ câu trả lời. - GV chốt KT và nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________ Thứ 3 ngày 9 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt LUYỆN TẬP:VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ MỘT ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng
  5. - Viết được 4-5 tả được một đồ dùng trong gia đình em. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực văn học - Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài hát: Đồ dùng bé yêu Hát và vận động Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Luyện nói Bài 1:Kể tên các đồ vật được vẽ trong tranh - 1HS đọc. và nêu công dụng của chúng. - HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? + ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy - YC HS quan sát tranh, hỏi: tính... + Trong tranh có những đồ vật gì? + Em hãy nêu công dụng của chúng. - HDHS nói về công dụng của 1 đồ vật: + Nhờ có tủ lạnh, thức ăn của nhà em VD: -Tủ lạnh có công dụng gì? được bảo quản tươi ngon lâu hơn. + Quạt điện có tác dụng làm mát -Quạt điện có tác dụng gì? không khí. - HS thực hiện nói theo cặp. - GV gọi HS lên thực hiện. - GV nhấn mạnh các cách nói khác nhau về - HS chia sẻ: 2-3 cặp thực hiện. công dụng của đồ vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập thực hành. Bài 2:Viết 4-5 câu tả một đồ dùng trong gia - 1-2 HS đọc. đình em. - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Bài yêu cầu làm gì? - Y/C HS quan sát sơ đồ và đọc các gợi ý - HS làm việc nhóm sgk. - HS chia sẻ kết quả TL - GV y/ hs dựa vào gợi ý và viết câu TL ra
  6. nháp. - GV nhận xét và góp ý. - GV HDHS cách viết liên kết các câu trả lời thành đoạn văn, chú ý cách dùng dấu câu, cách sử dụng các từ ngữ chính xác. - 1-2 HS đọc. - Cho HS đọc đoạn văn mẫu tham khảo. - HS làm việc CN - YC HS thực hành viết vào vở - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tự tìm đọc, chia sẻ với bạn cách sử dụng một đồ dùng trong gia đình em. - Phát triển kĩ năng hiểu biết công dụng một số đồ dùng trong gia đình 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực văn học - Biết sử dụng một số đồ dùng của gia đình trong sinh hoạt hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc bài hát: Đồ dùng bé yêu Hát và vận động Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành. * Đọc mở rộng. - HS thực hiện. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2 sgk trang 90. Bài1:Tìm đọc sách, báo hoặc bản hướng - HS đọc phần tư liệu mình đã sưu tầm dẫn sử dụng một số đồ dùng trong gia đình. -HS HĐ CN Bài 2:Trao đổi với bạn một số điều em đã
  7. đọc được: - HS chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ cách sử dụng một số đồ dùng trong gia đình trong y/c của bài 2. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS, khen ngợi tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________________ Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng - HS biết cách làm tính trừ không nhớ các số trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có 2 bước tính. - Biết so sánh các số, đơn vị đo độ dài mét. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, tranh ảnh các bài tập, phiếu bài tập 4. - HS: SGK, vở Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho cả lớp chơi trò chơi “Hỏi nhanh - đáp gọn ” ôn lại phép trừ không nhớ - HS chơi -lớp trưởng điều khiển - GV Gt bài mới . 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV trong tranh vẽ con gì? Vậy con - Vẽ con trâu. Trâu trong tranh ăn cỏ.
  8. trâu trong tranh ăn gì? +Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết - HS trả lời theo ý của mình. quả lớn nhất? Vậy con trâu sẽ ăn bó cỏ nào? +Vì sao? - HS giải thích so sánh 3 số chọn số lớn - Nhận xét, tuyên dương HS. nhất. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - Bài toán thực hiện mấy phép tính? - Bài toán thực hiện 2 phép tính. - GV cho HS làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm. - GV gọi một số nhóm trả lời. - Gọi 2 nhóm lên bảng. - GV nhận xét bài làm của các nhóm và - HS nhận xét. bài làm trên bảng. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết có 2 hình gì? - Có 1 hình vuông và 1 hình tròn. + Trong hình tròn có những số nào? - Gồm 3 số 824, 842, 749 + Trong hình tròn số nào là số lớn - Số lớn nhất trong hình tròn là số 842. nhất? + Trong hình vuông có những số nào? - HS trả lời + Trong hình vuông số bé nhất là số - Là số 410 nào? + Hiệu của số lớn nhất trong hình tròn - HS là số 432. và số bé nhất trong hình vuông là số bao nhiêu? + Em làm như thế nào? - HS số lớn nhất trong hình tròn là 842, số bé nhất trong hình vuông là số 410. Ta lấy 842 số lớn nhất trong hình tròn - GV nhận xét, tuyên dương HS. trừ 410 số bé nhất trong hình vuông bằng 432. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm phiếu bài tập. - 1-2 HS làm bảng nhóm, cả lớp làm - GV thu nhận xét một số phiếu. phiếu bài tập. - GV quan sát nhật xét, sửa bài. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc.
  9. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV tổ chức cho học sinh thực hành - HS thực hành làm. làm bài tập a. - GV quan sát học sinh thực hiện và - HS trả lời theo ý của mình. cho nêu cách làm. - HS nhận xét. - GV chốt: Nhấc 1 que tính ở số 8 (để - HS lắng nghe. được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8) khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798. b/ GV cho HS làm vào bảng con. - Cả lớp làm. - GV nhận xét, sửa bài. - Kết quả 798 – 780 = 18 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Chuẩn bị bài mới -HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ DẤU CHẤM, DẤU PHẨY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS phát triển được vốn từ về giao tiếp, kết nối. - Sử dụng đúng dấu chấm, dấu phẩy. - Phát triển được khả năng giao tiếp, kết nối - Rèn kĩ năng đặt câu giới thiệu được công dụng của đồ vật - Biết yêu quý bạn bè, có tinh thần hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, bảng phụ. - HS: Vở ô li Luyện Tiếng Việt III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở vi deo bài hát :Dấu chấm hỏi Hs vận đông theo nhạc cho hs hát và vận động GV nhận xét 2. Hoạt động luyện tập thực hành Bài 1:Chọn dấu câu thích hợp điền 1 HS đọc. vào mỗi ô trống. - HS lắng nghe - Gọi HS đọc YC bài - HS làm bài, chia sẻ câu trả lời.
  10. - HDHS điền dấu vào câu đầu tiên, sau Ti vi là bạn của cả gia đình em. Bố câu này có chữ Bố được viết hoa vậy ta em thường thích xem thời điền dấu chấm sự, bóng đá. Mẹ em thích nghe - Y/C hs làm VBTTV nhạc, xem phim truyền hình. Còn em thích nhất là chương trình Thế giới động vật. - HS chữa bài - GV chốt KT và nhận xét, tuyên dương HS. - 1HS đọc. Bài 2:Viết tên 5 đồ dùng trong gia - HS trả lời. đình em và công dụng của chúng vào + ti vi, tủ lạnh, nồi cơm điện, máy chỗ trống thích hợp. tính... + Nhờ có tủ lạnh, thức ăn của nhà - GV gọi HS đọc YC bài. em được bảo quản tươi ngon lâu - Bài yêu cầu làm gì? hơn. + Em hãy kể tên vài đồ dùng trong nhà + Quạt điện có tác dụng làm mát của em? không khí. + Em hãy nêu công dụng của một đồ vật trong nhà em? VD: -Tủ lạnh có công dụng gì? -Quạt điện có tác dụng gì? - HS làm bài VBT - GV cho HS làm bài VBT - HS chia sẻ. - GV nhấn mạnh các cách nói khác nhau về công dụng của đồ vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: - Vận dụng đọc viết đúng dấu câu Hs lẵng nghe - YC HS học bài và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt
  11. ĐỌC: MAI AN TIÊM ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh. 2.Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: trí tưởng tượng, sự liên tưởng về các sự vật. sự việc trong tự nhiên. - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam; ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam; có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc của bản thân, có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV yêu cầu học sinh đứng dậy cùng thực HS hát hiện hát bài “ Quả” - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố: - HS thảo luận nhóm đôi tìm lời giải Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen đố. Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì? - GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu - 3-4 HS chia sẻ trước lớp. HS khác HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để nhận xét, bổ sung ý kiến (Quả dưa phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì. hấu) - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Cả lớp đọc thầm. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu. Chú ý đọc đúng lời người - HS theo dõi. kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang.
  12. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo. + Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp - 2-3 HS luyện đọc. đảo. + Đoạn 4: Phần còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS đọc. hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm, đảo hoang, hối hận - Luyện đọc câu dài: Ngày xưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được Vua Hùng yêu mến nhận làm con nuôi.// Một lần,/ vì - HS thực hiện theo nhóm bốn. hiểu lầm lời nói của An Tiêm/ nên nhà vua nổi giận,/ đày An Tiêm ra đảo hoang. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS lần lượt đọc. luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng sgk/tr.93. nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành - GV HDHS trả lời từng câu hỏi đồng thời quần áo, nhặt và gieo trồng một loại hoàn thiện vào VBTTV/tr.50. hạt do chim thả xuống. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn C2: Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này cách trả lời đầy đủ câu. chim ăn được thì người cũng ăn được. C3: Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị ngọt và mát. Quả đó có tên là dưa hấu. C4: Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghi dám làm, thông minh, sáng tạo và hiếu thảo - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - 2-3 HS đọc. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành. Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong - 2-3 HS đọc. đoạn văn. - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93 hoạt động trong đoạn văn.
  13. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ - HS chia sẻ kết quả trước lớp: khắc, chỉ hoạt động trong đoạn văn thả, nhờ, đưa, vớt,.. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93. - 1-2 HS đọc. - GV hướng dẫn cách thực hiện - HS hoạt động nhóm đôi để đặt câu - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. với từ ngữ vừa tìm được. - Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý - 4-5 nhóm đọc trước lớp. cho nhau. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Toán PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. - Làm được dạng toán có lời văn với một bước tính. -Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán và giải quyết vấn đề - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Nêu và trả lời được câu hỏi khi lập luận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho cả lớp chơi trò chơi “Hỏi nhanh - - HS chơi đáp gọn ” ôn lại phép trừ không nhớ - GV Gt bài mới .
  14. 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.91: - HS quan sát. + Trong tranh vẽ gi? - HS trả lời theo ý kiến của mình. + Cho từng HS đọc lời thoại của 3 - HS đọc. nhân vật? + Bạn Việt có bao nhiêu dây thun? - HS có 386 dây thun. + Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? - Bạn Nam ít hơn bạn Việt 139 dây + Nêu phép tính? thun. + Để biết bạn Nam có bao nhiêu dây - Ta lấy số dây thun của bạn Việt trừ đi thun ta làm thế nào? số dây thun bạn Nam ít hơn bạn Việt: - GV ghi phép tính lên bảng 386 – 139 386 – 139 - GV gọi 1HS lên bảng đặt tính. - HS lên bảng đặt tính cả lớp quan sát. - GV nhận xét hướng dẫn HS tính - GV cho HS nêu cách thực hiện tính. - HS nêu - GV hướng dẫn học sinh tính. - HS quan sát thao tác của GV trên máy + 6 không trừ được 9 ta lấy 16 trừ 9 chiếu. bằng 7, viết 7 nhớ 1. 8 trừ 1 bằng 7, 7 - HS nhắc lại và thao tác trên bảng con. trừ 3 bằng 4 viết 4. 3 trừ 1 bằng 2 viết 2 - GV Bạn Nam có bao nhiêu dây thun? - Bạn Nam có 247 dây thun. - 386 – 139 bằng bao nhiêu? - 386 – 139 = 247 - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe, nhắc lại. 3. Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm bảng con. - HS lên làm trên bảng, cả lớp làm - GV cho HS nêu cách thực hiện phép bảng con. tính và cách tính của một số phép tính. - HS trả lời. - GV sửa bài - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS làm phiếu bài tập. - 2 học sinh làm bảng nhóm, cả lớp làm - GV thu và nhận xét một số phiếu. vào phiếu bài tập. - GV cho HS nêu cách đặt tính, thực - HS nêu. hiện phép tính và cách tính của một số phép tính. - GV sửa bài
  15. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe - GV nhắc HS cẩn thận khi thực hiện phép trừ có nhớ. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán cho biết gì? -Trong vườn ươm có 456 cây giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng rừng. - Bài toán hỏi gì? - Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu cây giống? - Bài toán yêu cầu tìm gì? - Tìm số cây giống trong vườn ươm. - Muốn biết số cây giống trong vườn - HS trả lời. ươm ta làm thế nào? - GV chốt lại cách giải. -1HS làm bảng lớp cả lớp làm vào vở. Giải - GV thu một số vở nhanh nhất nhận Số cây giống còn lại là. xét. 456 - 148 = 308 (cây) - GV nhận xét Đáp số: 308 cây - GV nhận xét, khen ngợi HS. -HS nhận xét. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY