Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 21 trang Diễm Mai 14/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 33 Thứ 2 ngày 29 tháng 4 năm 2024 Nghỉ- hoán đổi dạy bù vào thứ 7/4/5/24 ____________________________ Thứ 3 ngày 30 tháng 4 năm 2024 Nghỉ lễ 30/4 ____________________________ Thứ 4 ngày 1 tháng 5 năm 2024 Nghỉ lễ 1/5 ____________________________ Thứ 5 ngày 2 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt Viết: CHỮ HOA V ( kiểu 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa V cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Việt Nam có nhiều danh lam thắng cảnh. 2. Năng lực, phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa V. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc: Ở trường cô dạy em thế Hát và vận động - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa V. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa V gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa V. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe.
  2. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - 3-4 HS đọc. lưu ý cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa V đầu câu. + Cách nối từ V sang chữ i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3.Luyện tập thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa V và câu ứng dụng trong vở Tập viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? Có mấy cách viết hoa chữ V? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: THÁNH GIÓNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về câu chuyện Thánh Gióng. - Nói được những điều thú vị trong câu chuyện Thánh Gióng cho người thân. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Giáo dục tình yêu đất nước, lòng biết ơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc: Anh Kim Đồng Hát và vận động - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức:
  3. * Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi bên dưới tranh: + Tranh 1: Cậu bé Gióng có gì đặc biệt? + Tranh 2: Gióng đã nói gì với sứ giả? - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Tranh 3: Gióng đã thay đổi như thế trước lớp. nào? + Tranh 4: Sau khi đánh đuổi giặc Ân, Gióng đã làm gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV thống nhất đáp án. - Kể câu chuyện 2 lượt với giọng diễn cảm. - HS lắng nghe - Nhận xét, động viên HS. 3. Luyện tập thực hành. *Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh. - YC HS kể chuyện theo nhóm. - Thi kể chuyện theo nhóm. - HS kể chuyện N4. - Cá nhân thi kể chuyện - Các nhóm thi kể chuyện - Nhận xét, khen ngợi HS. - Một số em thi kể chuyện. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe, nhận xét. - HDHS kể với người thân những điều mà em thấy thú vị nhất trong câu - HS thực hiện. chuyện Thánh Gióng. - HS chia sẻ. - YCHS hoàn thiện vở - Nhận xét, tuyên dương HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________ Thứ 6 ngày 3 tháng 5 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP (T4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS thực hiện được việc cộng, trừ nhẩm (có số tròn chục) trong phạm vi 100. So sánh ọược các số trong phạm vi 100. 2. Năng lực, phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và hình thành cho học sinh phẩm chất nhân ái (yêu thương, quan tâm, chăm sóc người than trong gia đình). II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ
  4. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Mở video Em tập làm toán HS xem Vận động theo nhạc Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. nhau. - GV YC HS nêu cách đặt tính. - HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép cộng, phép trừ. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS làm bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. - HS làm bài. - HS chia sẻ. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc YC bài. Bài 3: - HS nêu và thực hiện. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm việc nhóm. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài rồi - HS đổi vở chữa bài cho nhau. làm. - Làm việc theo nhóm. - HS theo dõi sửa sai. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - GV YC HS nêu cách thực hiện tính nhẩm phép cộng, trừ; cách tìm số bé - HS chia sẻ. nhất, số lớn nhất trong các số đã cho ở các đám mây rồi so sánh các kết quả. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: - HS bài toán cho biết bà 58 tuổi, ông - Gọi HS đọc YC bài. hơn bà 5 tuổi. Hỏi ông bao nhiêu tuổi - Bài toán yêu cầu làm gì? (Phép cộng) - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm - HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo.
  5. phép tính gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Thực hiện tính có hai dấu cộng, trừ. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở kiểm 3.Vận dụng, trải nghiệm: tra. - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY - HS trả lời. Tiếng Việt ĐỌC: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: biết được một số địa danh tiêu biểu ở 3 miền đất nước. 2. Năng lực, phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước ; ôn kiểu câu giới thiệu. - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước,thêm yêu văn hóa Việt Nam. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh, SGK. - HS: SGK . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc: Mời anh về Hà Tĩnh Hát và vận động Dẫn dắt, giới thiệu bài - Kể lại những vùng miền của đất nước mà - 2-3 HS chia sẻ. em đã đến thăm? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc hào hứng sang - Cả lớp đọc thầm. phần ca dao đọc với giọng nhẹ nhàng, tha
  6. thiết. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - HDHS chia đoạn: 3 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến những câu ca dao. - HS đọc nối tiếp. + Đoạn 2: Tiếp theo tới lóng lánh cá tôm. + Đoạn 3: Còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS luyện đọc theo nhóm ba. đi ngược về xuôi, quanh quanh - Luyện đọc đoạn: GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt câu hỏi trong C1: sgk/tr.114. a, Đường vô xứ Nghệ quanh quanh - GV HDHS trả lời từng câu hỏi Non xanh nước biếc như tranh họa đồ. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn b, Dù ai đi ngược về xuôi cách trả lời đầy đủ câu. Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba. c,Đồng Tháp Mười thẳng cánh cò bay Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm. C2: Ngày Giỗ Tổ là ngày mùng Mười tháng Ba. C3: Từ ngữ miêu tả vẻ đẹp của xứ Nghệ là: non xanh nước biếc, tranh họa đồ. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: ý 1 - b ; ý 2 - b. 3. Luyện tập thực hành. * Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc - HS thực hiện. hào hứng sang phần ca dao đọc với giọng - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước nhẹ nhàng, tha thiết. lớp. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. - HS nêu nối tiếp. * Luyện tập theo văn bản đọc. - HS đọc. Bài 1: - HS nêu. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.115. - HS thực hiện. - Gọi HS trả lời câu hỏi 1 - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.115. - HS chia sẻ. - Cho HS làm việc nhóm đôi: Đọc nội dung và tìm câu phù hợp. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm:
  7. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Hoạt động trải nghiệm GIAO LƯU VỚI CÁC CÔ BÁC PHỤ HUYNH VỀ NGHỀ NGHIỆP CỦA HỌ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Kể được các công việc của bố mẹ hoặc người thân. - Kế được thêm về công việc của bố mẹ và người thân. Đọc thêm để có góc nhìn vui tươi, tình cảm về các nghề nghiệp trong xã hội. 2. Năng lực, phẩm chất: - Giúp HS có cảm xúc vui tươi khi nói về chủ đề nghề nghiệp. - HS có ý thức tôn trọng và yêu quý những nghề nghề nghiệp của mọi người xung quanh. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU (Trước buổi trải nghiệm) 1. Giáo viên: SGK Hoạt động trải nghiệm 2, – Tranh ảnh hoặc clip về các thiết bị nghề nghiệp 2. HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2 III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Hoạt động mở đầu GV cùng HS hát bài hát Anh phi công ơi. Hát và vận động theo nhạc - GV cho HS trả lời các câu hỏi: + Nêu những từ nói về đặc điểm khác biệt của - HS toàn trường chào các khách nghề phi công? mời. + Vì sao em bé muốn “mai sau em lớn em làm - HS lớp trực tuần giới thiệu các phi công? bác phụ huynh. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Hoạt động trải nghiệm Mời một số bác phụ huynh đại diện của lớp đến giao lưu và chia sẻ với HS về nghiệp của họ. - GV cùng HS đón tiếp và HS lớp giới thiệu các bác phụ huynh.
  8. - Lần lượt các bác phụ huynh giới thiệu về đặc - HS lắng nghe giới thiệu nghề điểm và ý nghĩa nghề nghiệp của họ. nghiệp và đặt câu hỏi (nếu có). + Giới thiệu: Bác (cô, chú, .) làm nghề . + Nói những điều về nghề nghiệp ấy thông qua những lời kể hằng ngày của người thân và những quan sát của em. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Trò chơi “Nếu thì ” - GV đưa ra mẫu câu và đề nghị HS kết thúc các câu “Nếu thì .” với ý nghĩa tương tự: -“Nếu không có người nông dân thì ta không có cơm ăn” -“Nếu không có thầy cô giáo thì ” -“Nếu không có các bác sĩ thì ” - “Nếu không có người bán bún chả thì ” - “Nếu không có nhà thơ thì ” - “Nếu không có cô chú bộ đội thì ” - “Nếu không có bác lao công – cô chú vệ sinh môi trường − thì ) Lưu ý: HS được phép nói đúng suy nghĩ của mình, tạo cảm xúc vui vẻ, hài hước, thú vị khi nói về nghề nghiệp. - GV kết luận: Nghề nào cũng cần thiết cho xã hội. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà phỏng vấn thêm bố mẹ hoặc một người thân của em về công việc hằng ngày của họ: - Hằng ngày, bố (mẹ, cô, chú, ) thực hiện những công việc gì? - Trang phục của bố (mẹ, cô, chú, ) có gì đặc biệt? - Bố (mẹ, cô, chú) thấy nghề của mình có khó không? Có vất vả không? Khó khăn và vất vả
  9. nhất là khi nào? - GV yêu cầu HS đặc câu hỏi nếu có thắc mắc muốn giải đáp về nghề nghiệp. - GV nhắc nhở HS trật tự, ghi nhớ những đặc điểm của nghề nghiệp mà em ấn tượng nhất. __________________________ Thứ 7 ngày 4 tháng 5 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- ĐỌC THƠ VÀ ĐOÁN NGHỀ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS kể được thêm về công việc của bố mẹ và người thân. Đọc thêm để có góc nhìn vui tươi, tình cảm về các nghề nghiệp trong xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK, bài thơ về nghề nghiệp III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc: Lớp chúng mình Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 33: - GV nêu nội dung sinh hoạt - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Từng tổ báo cáo. báo cáo tình hình tổ, lớp. - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt động của tổ, lớp trong tuần 33. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Nề nếp: HS đi học đầy đủ, đúng giờ . Ra
  10. vào lớp xếp hàng nghiêm túc + Sinh hoạt 15 phút nghiêm túc, đúng quy định của Đội đề ra - Học tập: Các em học bài, làm bài tốt Ôn tập về cộng, trừ ( có nhớ ) trong phạm vi 1000. - HS tiến bộ trong đọc bài: Thịnh, Lâm - Tiến bộ chữ viết: Khánh Linh, Phong, - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần Đội sao: Sinh hoạt ca múa hát sân trường, 32. sinh hoạt sao theo kế hoạch của Đội đề ra Hoạt động khác: Làm tốt công tác của trường, Liên Đội đề ra Tuyên dương: Bảo Ngọc, Minh Nhật, Như Quyên, Nhật Mai, Hà Trang. * Tồn tại: Một số HS chưa tự giác trong mọi hoạt động như: Trực nhật vệ sinh, trong sinh hoạt ca múa hát sân trường, hoạt động học tập....Hoa, Nhi, Linh,... Nhắc nhở: Minh Đăng, chữ viết còn cẩu thả, Tính toán chưa chắc: Thương, Kim Đan, Khánh Linh, Diệp Nhi b. Phương hướng tuần 34: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng đại trà. - Ôn tập chuẩn bị thi học kì - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 3. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - YC HS chia sẻ nhanh với bạn bên cạnh
  11. theo mẫu câu: “Công việc hằng ngày bố (mẹ, cô, chú, ) tớ là ... Nghề này khó nhất là khi ”. - GV kết luận: Nghề nào cũng có niềm vui HS chia sẻ. và khó khăn của nghề ấy. b. Hoạt động nhóm: - GV đọc khổ 1 và mời HS lần lượt đọc các khổ thơ sau đó để cả lớp cùng đoán. - HS đoán nghề nghiệp trong từng - Sau đó, GV có thể đưa ra các hình ảnh đã chuẩn bị, mỗi hình ảnh ứng với một khổ thơ, khổ thơ đọc nguyên văn bài thơ để HS tham khảo - Khen ngợi, đánh giá. - HS khác nhận xét 4. Cam kết hành động. HS chia sẻ - Em thích nghề gì nhất? Vì sao? - HS thực hiện. - Nhận xét. _________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TRÊN CÁC MIỀN ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, Bảng phụ - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc: Ở trường cô dạy em thế Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hình thành kiến thức: - HS lắng nghe. * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS chia sẻ. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Quan sát cách trình bày các câu thơ - HS luyện viết bảng con.
  12. lục bát và thơ 7 chữ? + Chú ý viết hoa tên riêng.Nêu lại - HS nghe viết vào vở ô li. những tiếng khó hoặc từ dễ viết sai? - HS đổi chép theo cặp. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. 3. Luyện tập thực hành. - 1-2 HS đọc. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS chia sẻ. - HDHS hoàn thiện vào vở - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT VỀ SẢN PHẨM TRUYỀN THỐNG CỦA ĐẤT NƯỚC. CÂU GIỚI THIỆU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ về sản phẩm truyền thống của đất nước - Ôn kiểu câu giới thiệu. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ về sản phẩm truyền thống của đất nước. - Ôn kiểu câu giới thiệu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc: Quê em Hà Tĩnh Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành. * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật tương ứng với mỗi lời giải thích. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 3-4 HS đại diện nhóm nêu. - Bài yêu cầu làm gì?
  13. - YC HS quan sát tranh, đọc lời giải - HS thực hiện làm bài cá nhân. thích và thảo luận theo nhóm. - YC HS làm bài vào vở - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Ôn kiểu câu giới thiệu. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - 3-4 HS đọc. - Bài YC làm gì? - HS chia sẻ câu trả lời. - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo - HS làm bài. thành câu giới thiệu. - YC làm vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc. Bài 3: - HS đặt câu. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HDHS đặt câu giới thiệu về cảnh đẹp quê em theo mẫu bài 2. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP ( T5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Thực hiện được phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100; thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu cộng, trừ. - Giải được bài toán dạng tắc nghiệm lựa chọn; giải đuợc bài toán có nội dung thực tiễn liên quan đến phép cộng, phép trừ trong phạm vi 100. 2. Năng lực, phẩm chất - Qua thực hành, luyện tập phát triển năng lực, tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp và hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu:
  14. Mở video bài : Em tập làm toán HS Vận động theo nhạc xem Dẫn dắt, giới thiệu bài - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS làm kiểm tra chữa bài cho nhau. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu kết quả, cách tính. - Bài yêu cầu làm gì? - HS làm bài, chữa bài cho nhau. a. Tổng của 64 và 26 là: 90 b. Hiệu của 71 và 18 là: 53 - HS chia sẻ. c. Kết quả tính 34 + 9 – 27 là: 16 d. Kết quả tính 53 -5 + 45 là: 93 - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - HS làm bài. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS kiểm tra chữa bài cho nhau. - HS làm bài tính nhẩm từng hàng để tìm chữ số thích hợp. - HS chia sẻ + nêu cách làm từng phép - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho tính. nhau. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 1-2 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc YC bài. Bài 3: - HS thực hiện. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đổi vở chữa bài cho nhau. - Bài yêu cầu làm gì? - Làm việc theo nhóm. - HS theo dõi sửa sai. - GV YC HS kiểm tra, chữa bài cho nhau. - HS chia sẻ. - GV YC HS nêu cách thực hiện tính nhẩm phép cộng, trừ; so sánh số. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: - HS bài toán: Con bò sữa nhà bác An - Gọi HS đọc YC bài. cho 20 l sữa, con bò sữa nhà bác Bình - Bài toán yêu cầu làm gì? cho ít hơn con bò nhà bác An 5 l sữa. - Bài toán cho biết gì, hỏi gì, phải làm Hỏi con bò nhà bác Bình mỗi ngày cho phép tính gì? bao nhiêu lít sữa? (Phép trừ) - HS làm bài vào vở- đổi chấm chéo. - HS chia sẻ.
  15. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài toán yêu cầu làm gì? - Thực hiện tính có hai dấu cộng, trừ. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - HS Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải. - HS làm vở- Chấm chéo. - HS làm bài cá nhân, đổi chéo vở kiểm - GV chấm vở. tra. - HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: HS trả lời. - Hôm nay em học bài gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Củng cố luyện tập về cộng trừ trong phạm vi 1000 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán nhanh. - HS có thái độ tính toán cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học. - HS: vở ô li. II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY, HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - HS hát - Cho HS vận động theo bài hát: Tập - HS lắng nghe đếm - GV nhận xét, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Đặt tính rồi tính 254 + 455 348 + 24 HS đọc. Nhận xét 526 + 180 143 +176 Bài 2: Đặt tính rồi tính 570 - 231 120 - 103 460 - 254 590 - 429 HS đọc yêu cầu của bài. - HS trả lời Bài 3:Một cửa hàng buổi sang bán được - HS làm bài 305 xe đạp, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 9 xe đạp. Hỏi buổi chiều
  16. cửa hàng đó bán được bao nhiêu xe đạp? - Gọi HS đọc YC bài. - GV cho HS làm bài vào vở - 2 -3 HS đọc bài làm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Chia sẻ - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá 3. Hoạt động vận dụng: Nhắc lại nội dung bài - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Giáo dục thể chất ĐỘNG TÁC NÉM RỔ HAI TAY TRƯỚC NGỰC. ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng: - Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác ném rổ hai tay trước ngực cự ly gần. 2. Năng lực, phẩm chất: - Tự xem trước cách thực hiện các động tác ném rổ hai tay trước ngực cự ly gần trong sách giáo khoa và quan sát động tác mẫu của giáo viên. - Đoàn kết, nghiêm túc, tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi và hình thành thói quen tập luyện TDTT. II. ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên: Trang phục thể thao, bóng rổ, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh: Giày thể thao. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Lượng VĐ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Nội dung T. gian S. lần Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp                                                                                                                                                                                             
  17. hỏi sức khỏe học sinh  phổ biến nội dung,   yêu cầu giờ học Khởi động 2x8N - HS khởi động theo - GV HD học sinh GV. - Xoay các khớp cổ khởi động. tay, cổ chân, vai, hông, gối,...  2x8N - GV hô nhịp, HS tập - Bài thể dục PTC.   - Trò chơi “nhóm ba - HS Chơi trò chơi. nhóm bảy” 2-3’ - GV hướng dẫn chơi  II. Phần cơ bản: 16-18’ - Kiến thức. - Ôn động tác tại chỗ  ném rổ hai tay trước - GV làm mẫu lại  ngực cự ly gần. động tác kết hợp  phân tích kĩ thuật - HS quan sát GV động tác, các lưu ý làm mẫu khi thực hiện. - Cho 1 HS lên thực hiện lại động tác. - HS tiếp tục quan sát - GV cùng HS nhận xét, đánh giá tuyên dương, những lưu ý khi thực hiện động tác. -Luyện tập Tập theo tổ nhóm 2 lần - Y,c Tổ trưởng cho ĐH tập luyện theo tổ các bạn luyện tập theo khu vực.   - Gv quan sát, sửa    sai cho HS.  GV 
  18. Tập theo cặp đôi 4 lần - Phân công tập theo - HS vừa tập vừa cặp đôi giúp đỡ nhau sửa động tác sai - Tiếp tục quan sát, nhắc nhở và sửa sai cho HS Tập cá nhân 4 lần Từng HS thực hiện GV Sửa sai - Từng tổ lên thi Thi đua giữa các tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS ném bóng vào rổ xem thi đua giữa các tổ. tổ nào ném được nhiều nhất. - GV và HS nhận xét đánh giá tuyên dương. - Chơi theo hướng - Trò chơi “kết bạn” 3-5’ - GV nêu tên trò dẫn chơi, hướng dẫn cách chơi, tổ chức chơi thở và chơi chính  thức cho HS. - Nhận xét tuyên dương và sử phạt người phạm luật HS thực hiện kết hợp - Bài tập PT thể lực: 2 lần - Cho HS bật nhảy tại đi lại hít thở chỗ 15 lần sau đó chạy nhanh 15m - HS thực hiện - Vận dụng: - Yêu cầu HS thực hiện BT3 trong sách. III.Kết thúc 4- 5’ - HS thực hiện thả - Thả lỏng cơ toàn lỏng - GV hướng dẫn thân. - ĐH kết thúc - Nhận xét kết quả, ý - Nhận xét, đánh giá  chung của buổi học. thức, thái độ học của  HS.  Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà - VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau.
  19. - Xuống lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _______________________________
  20. TUẦN 34 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU SẢN PHẨM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết được 2-3 câu giới thiệu về sản phẩm được làm từ tre hoặc gỗ. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu sản phẩm. - Yêu thích môn học, phát triển năng lực văn học, yêu quý cái đẹp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, SGK - HS: Vở. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở nhạc: Mời anh về Hà Tĩnh Dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành. * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS quan sát tranh, hỏi: + Gọi tên từng đồ vật trong tranh. Mỗi đồ vật làm bằng chất liệu gì? - HS thực hiện nói theo cặp. + Từng đồ vật dùng để làm gì? - HDHS nói và đáp khi giới thiệu về sản phẩm. - 2-3 cặp thực hiện. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Bài yêu cầu làm gì? - Cho HS hỏi đáp theo gợi ý. - HS làm bài. - Cho HS làm nhóm - YC HS thực hành viết vào vở. - HS chia sẻ bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: