Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
- TUẦN 5 Thứ 2 ngày 2 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ- NGHE KỂ CHUYỆN MỘT NGHỀ THỦ CÔNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... -Tự làm được một món đồ thủ công. 2.Năng lực, phẩm chất - Phát triển năng lực nghe, nói và giao tiếp. -Yêu thích sản phẩm thủ công II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... 2. Học sinh: sản phẩm thủ công III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ (15 - 17’) - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Nghe giới thiệu về một nghề thủ công của địa phương (15 - 16’) - HS hát. * Khởi động: - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. Nghe giới thiệu về một nghề thủ công của địa phương Hs trả lời
- GV cho HS xem video hài: “Gốm sứ” Xem lần 1: Nêu được hình ảnh được nói - HS theo dõi trong video Xem video nêu những hình ảnh Xem lần 2: GV kết hợp hướng dẫn HS quan được nói trong video: chén, đĩa, sát những đặc điểm nổi bật của những loại chậu . gốm sứ? Gợi ý: + Những vật dụng nào làm bằng gốm sứ? Chén, đĩa, chậu + Nó có hình dạng như thế nào? Khác nhau + Nó có kích thước ra sao? Cao, bé . + Nó có màu sắc đa dạng như thế nào? Màu sắc đa dạng, hài hòa.. + Nó được ra đời vào thời gian nào? Rất lâu đời + Tác dụng của từng loại gốm sứ? + Giá trị của nó như thế nào đối với đời sống của con người? 3. Luyện tập thực hành - Tổ chức cho HS chia sẻ những sản phẩm -HS trả lời: vui, thích, hứng thú, thủ công mà tự tay mình làm. + Thông qua những sản phẩm đó em cảm thấy như thế nào khi thực hành? => 1 số HS - HS tham gia nhóm. trả lời. -HS nêu cảm xúc 3. Vận dụng-Trải nghiệm (2- 3’) -HS lắng nghe - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY: ___________________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: CẦU THỦ DỰ BỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu.
- - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Hát và vận động Hát và vận động theo nhạc bài :Hổng dám đâu - Gv giới thiệu bài 2.Hình thành kiến thức - HS lắng nghe. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? Vì sao? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai? - HS luyện viết bảng con. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS nghe viết vào vở ô li. * Nghe viết: - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. 3. Hoạt động luyện tập thực hành Bài - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo tập chính tả. kiểm tra. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3, 4. - HDHS hoàn thiện vào vở - GV chữa bài, nhận xét. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP:MỞ RỘNG VỐN TỪ VỀ HOẠT ĐỘNG THỂ THAO, VUI CHƠI. CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật (dụng cụ thể thao), tên gọi các trò chơi dân gian. - Đặt được câu nêu hoạt động 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, chỉ hoạt động. - Rèn kĩ năng tìm từ, đặt câu nêu hoạt động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học, một số dụng cụ thể thao: dây nhảy, bóng đá, bóng rổ, vợt cầu lông - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: cả lớp hát đổng Hát và vận động thanh bài hát :Hổng dám đâu. - Gv dẫn dắt, giới thiệu bài 2.Hoạt động hình thành kiến thức - 1-2 HS đọc. Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - Hs thảo luận cặp đôi - GV gọi HS đọc YC bài. - Đại diện nhóm chia sẻ - Bài yêu cầu làm gì? 1. vợt bóng bàn, quả bóng bàn - YC HS quan sát tranh, thảo luận cặp 2. vợt cầu lông đôi nêu tên gọi của các dụng cụ thể thao 3. Quả bóng có trong các tranh. - các nhóm nhận xét - Gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Gọi Hs nhận xét - YC HS làm bài vào VBT - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. Hoạt động 2: Tìm từ ngữ chỉ tên gọi các trò chơi dân gian - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC. - Hs làm việc nhóm - Bài YC làm gì? - Yc hs thảo luận nhóm 4 quan sát tranh, dựa vào từ gợi ý dưới tranh nêu tên gọi các - Các nhóm chia sẻ trò chơi dân gian trong từng bức tranh. 1. Bịt mắt bắt dê - Gọi đại diện nhóm chia sẻ 2. chi chi chành chành
- 3. nu na, nu nống 4. Dung dăng, dung dẻ - HS nhận xét - Gọi Hs nhận xét - HS làm bài. - Gv nhận xét chốt - YC làm vào vở - HS đọc. Hoạt động 3: Câu nêu hoạt động - Hs quan sát, đọc: Hai bạn chơi bóng Bài 3: bàn - Gọi HS đọc YC bài 3. - Hs thảo luận nhóm đôi - YC Hs quan sát tranh 1 và đọc câu - Hs chia sẻ: mẫu. Hai bạn chơi cầu lông. - Giải thích cho Hs hiểu đây là mẫu câu Các bạn chơi bóng rổ. nói về hoạt động. - Nhận xét - Yc Hs thảo luận cặp đôi quan sát tranh đặt câu cho tranh. - Gọi Hs chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Em yêu thích môn thể thao nào ? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Toán BẢNG CỘNG ( qua 10) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Hình thành được bảng cộng ( qua 10) qua việc hệ thống lại các phép cộng (qua 10) đã học thành một bảng. - Vận dụng bảng cộng ( qua 10) vào tính nhẩm, giả các bài tập hoặc bài toán thực tế lien quan đến phép cộng ( qua 10) 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK.
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Lớp trưởng điều khiển cho cả lớp chơi trò -2HS lên bảng, lớp nhẩm miệng. chơi: Bắn tên (để trả lời câu hỏi nhằm ôn lại kiến thức cũ và gối vào bài mới. VD gọi 2 HS lên bảng điền kết quả các phép tính 9 + 4 và 8 + 5. ( có nêu cách tính) -GV nhận xét, tuyên dương. 2.Hình thành kiến thức: - GV nêu đưa ra câu chuyện Mai và Rô-bốt cùng hoàn thành các phép cộng ( qua 10) đã -HS theo dõi. học ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) ( GV cho 2 HS đóng vai Mai và Rô – bốt để hỏi đáp) + Mai: Bạn hãy nêu cho tớ cách tính 9 + 2? + Rô-bốt: Tách 2 = 1 + 1; lấy 9 + 1 = 10 rồi cộng thêm 1 được kết quả là 11. Nhờ bạn nêu cho tớ cách tính 8 + 6? + Mail: Tách 6 = 2 + 4; lấy 8 + 2 = 10 rồi cộng thêm 4 được kết quả là 14. + Mai: ( hỏi lớp) nêu giúp mình cách tính 7 + 5 và 6 + 6 - HS trả lời. -GV nhận xét, tuyên dương. - GV hỏi: Các phép cộng ( 9 + 2; 8 + 6; 7 + 5; 6 + 6) có đặc điểm chung nào? - HS: là các phép cộng có kết quả ?Hãy hoàn thành luôn bảng cộng ( qua 10). lớn hơn 10. - GV yêu cầu HS nêu cách tính 9 + 3; 7 + 5; - HS làm việc cá nhân. 5 + 7; 3 + 9 - HS nêu. GV gọi HS nối tiếp nêu các phép cộng trong - HS nêu nối tiếp ( 2 lượt) bảng công ( qua 10). *GV chốt cách tính các phép cộng (qua 10). 3.Luyện tập thực hành: Bài 1: - HS đọc. - Gọi HS đọc đề bài. - HS trả lời. ? Đề bài yêu cầu gì? ? Thế nào là tính nhẩm? -HS làm việc cá nhân. - GV yêu cầu HS nhẩm nhanh kết quả của các phép tính. - 2lượt HS nêu.
- - GV gọi HS nối tiếp nêu kết quả của từng phép tính. - HS nêu. ? Hãy nêu cách nhẩm của phép tính 9 + 5; 7 + 6 - - HS nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. *GV chốt các phép cộng trong bảng công ( qua 10) Bài 2: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm cá cho - HS lắng nghe. mèo”: - GV nêu tên trò chơi; phổ biến cách chơi, - HS nghe. luật chơi và chia đội. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS thực hiện chơi theo nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Chú ý: Ở bài này GV có thể đưa thêm các phép công ( qua 10) để cho HS luyện tập thêm. Bài 3: - GV gọi HS đọc đề bài. - HD đọc. - GV: Đề bài cho ta nhiều đèn lồng. Trên - HS nghe. mỗi đèn lồng đều ghi một phép tính cộng thuộc bảng cộng ( qua 10). ? Đề bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát tranh và nhẩm kết - HS quan sát tranh. quả của phép tính ở mỗi đèn lồng. - GV yêu cầu HS nối tiếp nêu lần lượt kết - HS nêu. ( 2 lượt) quả các phép tính ghi ở từng đèn lồng. - ? Các đèn lồng nào ghi phép tính có kết quả- - HS trả lời:7 + 5; 4 + 8; 9 + 3 có bằng nhau? Và bằng bao nhiêu? kết quả bằng nhau ( bằng 12). -HS trả lời: ? Trong bốn đèn lồng màu đỏ, dèn lồng nào + Đèn lồng ghi phép tính 8 + 7 có ghi phép tính có kết quả lớn nhất? kết quả lớn nhất. ? Đèn lồng ghi phép tính có kết quả bé nhất? + Đèn lồng ghi phép tính 6 + 5 có kết quả bé nhất. -GV nhận xét, tuyên dương.
- 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV tổ chức cho HS chơi “ Xì điện” nối - HS chơi. tiếp nêu các phép tính trong bảng cộng qua 10. - Hôm này chúng ta học bài gì? -HS nêu. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 3 ngày 3 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TẬP:VIẾT ĐOẠN VĂN KỂ VỀ MỘT HOẠT ĐỘNG THỂ THAO HOẶC TRÒ CHƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức, kĩ năng - Viết được 3-4 câu kể về một hoạt động thể thao hoặc một trò chơi dân gian đã tham gia. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về hoạt động thể thao, một trò chơi dân gian - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua hoạt động, trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách gv,sách gk, hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động :Mời 1 nhóm lên chơi trò chơi :Rồng rắn lên mấy 2. Hoạt động hình thành kiến thức * Hoạt động 1: Luyện viết đoạn văn. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - 2-3 HS trả lời: - Bài yêu cầu làm gì? - Các bạn đang chơi nhảy dây, kéo co, - YC HS quan sát tranh, hỏi: đá cầu. + Hoạt động các bạn tham gia là gì? - Hoạt động đó cần từ 3 người trở lên - dụng cụ thực hiện các hoạt động đó là: + Hoạt động đó cần mấy người? dây để nhảy, cầu để đá, dây để kéo
- + Dụng cụ để thực hiện hoạt động là gì? - Các bạn cảm thấy vui, khoẻ, hào hứng, thích thú. + Em đoán xem các bạn cẩm thấy thế - HS thực hiện nói theo cặp. nào khi tham gia hoạt động đó. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên thực hiện. - 2-3 cặp thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS - HS lắng nghe, hình dung cách viết. nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT tr.7. - HS làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS chia sẻ bài. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. - 1-2 HS đọc. 3. Hoạt động vận dụng. - Hôm nay em học bài gì? - Theo dõi - GV nhận xét giờ học. - HS chia sẻ. __________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng - Tìm đọc một số bài thơ nói về hoạt động thể thao 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu về hoạt động thể thao, một trò chơi dân gian - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua hoạt động, trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách, báo . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV mở nhạc bài hát: Em yêu đọc sách Hát và vận động - Nêu câu hỏi dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành
- * Đọc mở rộng. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - 1-2 HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm đọc một bài viết - HS tìm đọc một số bài viết ở Thư viện về hoạt động thể thao. lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ điều thú vị em - HS chia sẻ theo nhóm 4, chia sẻ trước đọc được. lớp. - Thi đọc bài - Theo dõi - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hành, vận dụng được bảng cộng ( qua 10) vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến phép cộng (qua 10) và so sánh các số. - Củng cố về tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính, so sánh số, .. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, kĩ năng so sánh số, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi xì điện ( yêu cầu -HS chơi nêu các phép cộng có kết quả qua 10) -GV nhận xét, tuyên dương. 2. Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hỏi: Trong một phép tính khi biết hai - HS trả lời.
- số hạng, muốn tìm Tổng ta làm như thế nào? - GV gọi HS nêu kết quả của cột đầu tiên. - GV gọi HS nêu số cần điền ở cột thứ hai -HS trả lời. và hỏi: Làm thế nào em tìm ra được đây là số cần điền? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS điền các ô còn lại. - GV chữa bài, nhận xét, tuyên dương. - HS nối tiếp nêu. Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài. - HS nêu. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời.( số 14) a) - GV hỏi: Số cần điền vào hình tròn là bao nhiêu? Vì sao? - 1-2 HS trả lời.( số 10) - GV thực hiện tương tự để tìm số được điền vào ngôi sao. - GV lưu ý HS cần nhẩm kết quả từng phép - HS lắng ghe. tính theo thứ tự từ trái sang phải rồi điền kết quả theo yêu cầu. b) GV yêu cầu HS tự điền. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo kiểm tra. Bài 3: -GV tổ chức thành trò chơi “Tìm tổ ong cho gấu”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, - HS lắng nghe. luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HDHS nhận xét các vế so sánh: - HS thực hiện chia sẻ. a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. => Để so sánh được hai vế, ta làm như thế - 1-2 HS trả lời. nào? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - HS làm bài cá nhân.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chéo vở kiểm tra. Bài 5: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. (GV đưa hình ảnh ca-bin thực tế để cho HS - HS quan sát. quan sát) - Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm bài vảo vở. - HS làm bài cá nhân. - GV chữa bài. ( có thể yêu cầu HS nêu lời - HS trả lời, nhận xét. giải khác) - HS đổi vở kiểm tra chéo. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? -HS trả lời. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: CÔ GIÁO LỚP EM ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Biết cách đọc bài thơ: “Cô giáo lớp em” với giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - Hiểu nội dung bài: Những suy nghĩ, tình cảm của một học sinh với cô giáo của mình. 2. Năng lực và phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: biết liên tưởng, tưởng tượng để cảm nhận được vẻ đẹp của hình ảnh cô giáo trong bài thơ. - Bồi dưỡng tình cảm yêu quý, kính trọng đối với thầy cô giáo; cảm nhận được niềm vui đến trường; có khả năng làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: -GV mở nhạc bài: Cô giáo em -Hát và vận động Nêu câu hỏi dẫn dắt Em hãy nêu tên một số bài thơ hoặc bài hát về thầy cô giáo? - 2-3 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng nhẹ nhàng, trìu mến. - HDHS chia đoạn: 3 khổ thơ tương ứng 3 đoạn - Cả lớp đọc thầm. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3 HS đọc nối tiếp nào, lớp, lời, nắng, - Luyện đọc theo nhóm: GV tổ chức cho - 2-3 nhóm thi đọc. HS luyện đọc theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong C1: Cô giáo đáp lại lời chào của các sgk bạn nhỏ bằng cách mỉm cười thật - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn tươi. cách trả lời đầy đủ câu. C2: Gió đưa thoảng hương nhài; Nắng ghé vào cửa lớp; Xem chúng em học - Nhận xét, tuyên dương HS bài. - YC HS học thuộc lòng 2 khổ thơ mình C3: Cô đến lớp rất sớm, cô vui vẻ, dịu thích. dàng, cô dạy các em tập viết, cô giảng - GV nhận xét, tuyên dương bài. 3. Luyện tập thực hành. C4: Yêu quý, yêu thương, a. Luyện đọc lại. - HS học thuộc lòng và thi đọc trước - GV đọc diễn cảm toàn bài. lớp - Gọi HS đọc toàn bài. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. b. Luyện tập theo văn bản đọc - 2-3 nhóm chia sẻ Bài 1: a) Ôi! Mình không ngờ bạn hát hay - Gọi HS đọc yêu cầu sgk thế!, Ôi chao! Bạn hát hay quá! - YC HS luân phiên nói theo cặp đồng thời b) Ôi! Bất ngờ quá, đúng là đồ chơi hoàn thiện vào vở con thích! Con cảm ơn bố ạ!/ A! Cái - Tuyên dương, nhận xét. áo đẹp quá! Con thích lắm! Con cảm Bài 2: ơn mẹ ạ! - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - 1-2 HS đọc.
- - YC HS nói theo nhóm 4 câu nói thể hiện - HS thảo luận nhóm 4 thực hiện nói tình cảm với thầy cô giáo. theo yêu cầu. - Gọi các nhóm lên thực hiện - 2-3 nhóm trình bày - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Em rất yêu quý thầy cô giáo/ Em nhớ 4. Vận dụng, trải nghiệm: thầy cô giáo cũ của em, - Hôm nay em học bài gì? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________

