Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_khoi.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Khối 2 - Tuần 5 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
- Thứ 5 ngày 5 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA D I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa D cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Dung dăng dung dẻ/ Dắt trẻ đi chơi 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa D. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa D. + Chữ hoa D gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa D. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa D đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ D sang u.
- + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tâp, thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa D và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ THÊM MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được bài toán về thêm một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về thêm ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số đơn vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính). 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS chơi trò chơi truyền điện :cộng trừ Lớp trưởng điều khiển trò chơi qua 10 2. Hình thành kiến thức - GV nêu bài toán ( có hình minh họa). -HS nghe và quan sát. - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. - 2HS nêu. *GV HD tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS: có 8 quả trứng, thêm 2 quả
- + Bài toán hỏi gì? trứng. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm - HS: Có tất cả bao nhiêu quả trứng. tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về thêm một số đơn vị. - HS nêu lại bài toán. *GV HD cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra - HS nêu. nháp, 1HS lên bảng làm bài. - HS viết phép tính. - GV hỏi: Tại sao con làm phép cộng? - GV chữa bài và nhận xét. - HS trả lời. * GV HD cách trình bày bài giải: - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số. - HS nêu và quan sát GV trình bày ( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày lên bài giải. bảng lớp) Bài giải: Số quả trứng có tất cả là: 8 + 2 = 10 ( quả) Đáp số: 10 quả trứng. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời - HS lắng nghe. văn: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 3.Luyện tập thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong -HS làm việc cá nhân. SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về thêm một số đơn vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm
- vở. vở. Bài giải Số bông hoa có tất cả là: 9 + 6 = 15( bông) Đáp số: 15 bông hoa. - GV chữa bài. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Lọ hoa có tất cả số bông hoa khác) nhận xét, tuyên dương. là:) *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - HS nghe. giải bài toán có lời văn. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong -HS làm việc cá nhân. SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về thêm một số đơn - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm vị. vở. - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. Bài giải Số bạn chơi kéo co có tất cả là: - GV chữa bài. 8 + 4 = 12( bông) -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải Đáp số: 12 bông hoa. khác) nhận xét, tuyên dương. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - (VD: Có tất cả số bạn chơi kéo co giải bài toán có lời văn. là:) - HS nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - HS chia sẻ. cần chú ý điều gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________
- Buổi chiều: Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: CẬU BÉ HAM HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện “Cậu bé ham học” - Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Mỗi bức tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: HS nghe kể chuyện - GV kể chuyện lần 1 kết hợp chỉ hình ảnh 4 bức tranh. - GV kể chuyện lần 2 - HS theo dõi - GV nêu câu hỏi dưới mỗi tranh: + Vì sao cậu bé Vũ Duệ không được đi - HS tập kể cùng GV học? + Buổi sáng, Vũ Duệ thường cõng em đi - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ đâu? trước lớp. + Vì sao Vũ Duệ được thầy khen? + Vì sao Vũ Duệ được đi học? - GV nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Kể lại 1-2 đoạn câu chuyện theo tranh. - GV YC HS nhìn tranh, đọc câu hỏi dưới tranh, nhớ lại nội dung câu chuyện, chọn 1-2 đoạn nhớ nhất hoặc thích nhất - HS tập kể cá nhân tập kể. - YC HS tập kể theo cặp
- - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Luyện tập, thực hành: - HS kể nhóm 2 - HDHS kể cho người thân nghe câu chuyện hoặc kể 1-2 đoạn của câu chuyện - HS thực hiện. - YC HS nhận xét về cậu bé trong câu chuyện. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: LUYỆN TAY CHO KHÉO I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kĩ năng: - HS tự đánh giá được sự khéo léo, cẩn thận của đôi bàn tay qua một hoạt động cụ thể. Từ đó phát hiện ra những việc mình đã làm được, làm tốt, những việc cần luyện tập thêm. -Khuyến khích HS để ý tìm các nguyên liệu, dụng cụ có thể dùng để làm ra những sản phẩm sáng tạo. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế. − Thể hiện được sự khéo léo, cẩn thận của mình khi làm việc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Phiếu ghi yêu cầu hoạt động. Thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN THẬN. Giấy A0, bút màu. - HS: Sách giáo khoa. Các nguyên vật liệu và dụng cụ để làm đồ thủ công (kéo, keo dán, băng dính, lá cây khô, lõi giấy, vải, giấy màu, cúc áo ). III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Chơi trò Bàn tay biết nói.
- - GV hướng dẫn HS chơi: + GV mời cả lớp cùng nghĩ xem đôi bàn - HS nối tiếp nêu tay có thể làm những việc nào trong cuộc sống hằng ngày. + GV thực hiện một hành động bằng đôi - HS quan sát, đoán. tay để HS đoán đó là gì. + GV hỏi HS: Theo các em, cô vừa thể + HS nêu ( cảm xúc, sự vật ) hiện điều gì? + GV đưa ra các từ khoá : lời khen “Tuyệt + HS chơi cả lớp. vời!”, sóng biển, mặt nạ, gọi điện thoại, ( HS lần lượt lên bảng thực hiện hành ngôi nhà, lá cây, gió, mưa, tình yêu động mà GV đưa ra. Các bạn khác thi thương,... đoán nhanh hành động của bạn) Kết luận: Bàn tay cũng biết nói vì nó có thể gửi đến những thông điệp thú vị, ý nghĩa nếu ta biết cách sử dụng chúng thật mềm mại, linh hoạt, khéo léo. - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức 2 Thử tài khéo léo của đôi bàn tay. - GV kiểm tra chuẩn bị các nguyên liệu theo tổ. + Đưa Phiếu yêu cầu hoạt động để các - HS đại diện mỗi tổ lên bốc thăm hoạt tổ bôc thăm. động thực hiện cùng nhau. ( Ví dụ: xâu lá khô thành vòng, làm tranh – + HS quan sát và lựa chọn những từ lá khô, xâu dây giày, làm khung ảnh nguyên liêu, dụng cụ để thực hiện bằng bìa,...) nhiệm vụ. + GV hướng dẫn HS thực hiện và lưu ý + Các tổ thực hiện nhiệm vụ đã bốc việc sử dụng các nguyên liệu dụng cụ để thăm đảm bảo an toàn. + GV quan sát và hỗ trợ HS trong quá trình thực hiện. - Cho HS trưng bày sản phẩm. - Trưng bày sản phẩm của tổ: Giới thiệu sản phẩm, nêu cách làm ( nếu nhóm bạn hỏi) + GV cùng HS đánh giá sản phẩm của - Nhận xét sản phẩm mỗi tổ. GV hỏi HS: Theo các em, để có thể làm nên những sản phẩm đẹp, chúng - HS TLCH ta cần điều gì? Kết luận: Bàn tay thật kì diệu, bàn tay có thể giúp ta làm mọi việc, tạo ra các sản phẩm. Để làm được nhiều việc hơn,
- luôn cần luyện tay khéo léo. GV dán bảng thẻ chữ: KHÉO LÉO- CẨN THẬN. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV cho HS quan sát một sản phẩm - HS làm việc theo nhóm 4 sáng tạo bằng đôi tay (ví dụ: một con cú vải nhồi bông, ) YCHS quan sát và thử đoán xem, cần các dụng cụ, nguyên liệu nào. + GV phát cho mỗi nhóm một tờ giấy - HS sẽ cùng thảo luận và viết tên các A0, bút màu. nguyên liệu, dụng cụ mà các em có thể dùng để làm các sản phẩm sáng tạo. − YC các nhóm chia sẻ kết quả thảo - Chia sẻ trước lớp luận, khen tặng nhóm kể được nhiều dụng cụ, nguyên liệu nhất. Kết luận: Với bàn tay khéo léo và sự - HS lắng nghe. sáng tạo, chúng ta có thể làm được nhiều việc, tạo ra nhiều sản phẩm đẹp. - Hôm nay em học bài gì? - GV gợi ý HS về nhà cùng bố mẹ chơi trò “Xiếc bóng”. GV gợi ý HS hãy học cách thể hiện bóng hình nhiều con vật bằng đôi bàn tay của mình. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .. Thứ 6 ngày 6 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: THỜI KHÓA BIỂU ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các từ khó, đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột dọc, hàng ngang từ trái qua phải, biết nghỉ hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng. - Hiểu nội dung thông tin từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách. Hiểu cách sắp xếp nội dung trong thời khóa biểu. 2. Năng lực và phẩm chất: - Giúp hình thành và phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về các hoạt động hàng ngày của em.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Gọi HS đọc thuộc lòng bài “Cô giáo lớp - 3 HS đọc nối tiếp. em” - Em thấy tình cảm của bạn nhỏ dành cho - 1-2 HS trả lời. cô giáo như thế nào? - Nhận xét, tuyên dương. - Em đã làm thế nào để biết được các môn học trong ngày, trong tuần? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2-3 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc chậm, rõ, ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - YC HS đọc nối tiếp câu từng cột trong - Cả lớp đọc thầm. thời khóa biểu. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - HS đọc nối tiếp. hàng ngang, trải nghiệm,... và HD HS hiểu nghĩa của một vài môn trong thời khóa - HS đọc biểu. - GV HD HS cách ngắt giọng khi đọc bảng biểu: Thứ hai/ Buổi sáng/ tiết 1/ Tiếng Việt/ tiết 2/ Toán... - 2-3 HS đọc - GVHD HS chia đoạn: + Đoạn 1: Từ đầu đến thứ - buổi - tiết - môn. + Đoạn 2: Toàn bộ nội dung buổi sáng trong thời khóa biểu. + Đoạn 3: Toàn bộ nội dung buổi chiều trong thời khóa biểu. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm ba - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước sgk/tr.44. lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - 1-2 HS đọc
- cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: + C1: Thứ hai, buổi sáng, tiết 1: Hoạt động trải nghiệm; tiết 2: Toán; tiết 3,4: Tiếng Việt; buổi chiều, tiết 1: Tiếng anh; tiết 2: Tự học có hướng dẫn. + C2: Sáng thứ hai có 4 tiết - Nhận xét, tuyên dương HS. + C3: Thứ năm có môn Tiếng Việt, * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. Giáo dục thể chất, Toán, Tự nhiên - - GV đọc lại toàn bài xã hội, Tự học có hướng dẫn. - Gọi HS đọc toàn bài + C4: HS tự suy luận - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành. Bài 1: - HS đọc thầm - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.44 - 2-3 HS đọc -YC HS quan sát tranh, tìm tên sự vật trong mỗi tranh. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.45 - HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm hai nêu câu giới - HS thực hiện. thiệu môn học hoặc hoạt động ở trường, - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS đọc - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Toán Tiết 24: GIẢI BÀI TOÁN VỀ BỚT MỘT SỐ ĐƠN VỊ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng: - HS nhận biết được bài toán về bớt một số đơn vị. Biết giải và trình bày bài giải bài toán về bớt ( có một bước tính) - Vận dụng giải được các bài toán về thêm một số bớt vị ( liên quan đến ý nghĩa thực tiễn của phép tính).
- 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 2. 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: lớp trưởng điều khiển Trò chơi -1HS lên bảng. truyền điện 9 cộng với 1 số . 2. Hoạt động hình thành kiến thức GV nêu bài toán ( có hình minh họa). - GV yêu cầu HS đọc lại đề toán. -HS nghe và quan sát. *GV HD tóm tắt bài toán. - 2HS nêu. - GV hỏi: + Bài toán cho biết gì? - HS trả lời. + Bài toán hỏi gì? - HS: có 10 con chim, bay đi 3con. ( GV dựa vào trả lời của HS để hiện ra tóm - HS: Còn lại bao nhiêu con chim. tắt giống SGK) - GV yêu cầu HS nêu lại bài toán. Đây là bài toán về bớt một số đơn vị. - HS nêu lại bài toán. *GV HD cách giải bài toán: - Cho HS nêu lời giải. - Yêu cầu HS suy nghĩ để viết phép tính ra - HS nêu. nháp, 1HS lên bảng làm bài. - HS viết phép tính. - GV hỏi: Tại sao con làm phép trừ? - GV chữa bài và nhận xét. - HS trả lời. * GV HD cách trình bày bài giải: - GV gọi HS nêu lại lời giải, phép tính giải, đáp số. - HS nêu và quan sát GV trình bày bài ( Khi HS nêu, GV HD HS cách trình bày bài giải. giải lên bảng lớp) Bài giải: Số con chim còn lại là: 10 - 3 = 7 ( con) - HS lắng nghe. Đáp số: 7 con chim. *GV nêu lại các bước giải bài toán có lời văn:
- + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt đề bài ( phần này không cần ghi vào bài giải) + Tìm cách giải bài toán ( Tìm phép tính giải, câu lời giải) + Trình bày ( viết) bài giải: Câu lời giải Phép tính giải Đáp số. 3. Hoạt động luyện tập thực hành - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? - GV hoàn thiện phần tóm tắt bài toán trong -HS làm việc cá nhân. SGK. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về bớt một số đơn vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. vở. Bài giải Số con lợn còn lại là: 15 - 5 = 10( con) Đáp số: 10 con lợn. - GV chữa bài. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Đàn lợn nhà An còn lại số con khác) nhận xét, tuyên dương. là:) *GV chốt lại dạng toán và cách trình bày bài - HS nghe. giải bài toán có lời văn. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. ? Bài cho biết gì? - HS đọc. ? Bài toán hỏi gì? - HS: Cho biết tóm tắt của bài toán. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - HS: Yêu cầu dựa vào tóm tắt để giải. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - 2 HS nêu. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - HS: Bài toán về thêm một số đơn vị. vở. - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. Bài giải Có tất cả số cái thuyền là: 9 + 4 = 13 (cái) - GV chữa bài. Đáp số: 13 cái thuyền. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. khác) nhận xét, tuyên dương. *GV chốt lại dạng toán thêm một số đơn vị - HS nghe. và cách trình bày bài giải.
- Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. ? Bài cho biết gì? - HS trả lời. ? Bài toán hỏi gì? -GV gọi HS nêu miệng tóm tắt của bài toán. -HS làm việc cá nhân. - GV gọi HS nêu lại đề toán dựa vào tóm tắt. - 2 HS nêu. ? Bài toán thuộc dạng toán nào? - HS: Bài toán về bớt một số đơn vị. - GV gọi 1HS lên bảng giải bài toán, lớp làm - 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vở. vở. Bài giải Trên xe còn lại số bạn là: 14 - 3 = 12( bạn) Đáp số: 12 bạn. - GV chữa bài. - HS nghe, đổi vở kiểm tra chéo. -GV (có thể yêu cầu HS nêu thêm lời giải - (VD: Số bạn còn lại trên xe là:) khác) nhận xét, tuyên dương. - HS nghe. *GV chốt lại dạng toán bớt một số đơn vị và cách trình bày bài giải. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Khi trình bày bài giải bài toán có lời văn ta - HS chia sẻ. cần chú ý điều gì? - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Ôn tập bảng cộng (qua 10 ) - Thực hiện được các bài toán với hình khối lập phương. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi phù hợp với lớp mình. - HS: SGK, các hình khối đã chuẩn bị. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu:
- Khởi động:Lớp trưởng điều hành trò Lớp trưởng điều khiển trò chơi chơi truyền điện 9 cộng với một số Dẫn dắt giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành: - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? - HS đọc nối tiếp các kết quả. - GV hướng dẫn HS trả lời a,b: a. GV yêu cầu HS tính nhẩm để hoàn - HS thực hiện: 8 + 5 – 3 = 10. thiện bảng cộng qua 10. b. GV yêu cầu HS tính kết quả của phép tính trong trường hợp có 2 dấu - 1-2 HS trả lời. phép tính. - GV nêu: + Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? + Muốn tính phép tính có hai dấu ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC - Bài yêu cầu làm gì? hướng dẫn. - GV yêu cầu HS nối phép tính ở quạt với kết quả ở ổ điện. - HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - GV hỏi: + Quạt nào cắm vào ổ nào? + Quạt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất? + Quạt nào ghi phép tính có kết quả bé nhất? - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc. Bài 3: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thực hành cá nhân rồi báo cáo kết quả. Câu a: Tính phép tính ở mỗi toa rồi tìm ra toa có kết quả lớn nhất. Câu b: Tính kết quả ở mỗi toa tàu rồi tìm ra những toa có kết quả bé hơn 15.
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: + Trong đoàn tàu B, toa nào ghi phép tính có kết quả bé nhất? Toa tàu nào ghi kết quả lớn nhất? + Trong cả hai đoàn tàu, những toa tàu nào có kết quả phép tính bằng nhau? - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đọc. Bài 4: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu a,b theo nhóm 4. Câu a: Đếm số hình lập phương nhỏ ở mỗi hình rồi tìm ra hình có số lập phương nhỏ nhất. Câu b: Tính tổng các khối hình lập phương nhỏ ở hình A,B. - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền qua các bạn nhạc dừng ở bạn nào bạn đó phải trả lời 1 phép tính trên màn - HS chơi trò chơi vui vẻ, tích cực. hình. - GV mời quản trò lên tiến hành trò chơi. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP- CHIA SẺ VIỆC NHÀ EM ĐÃ LÀM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần:
- - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: Chia sẻ việc nhà em đã làm - Thực hiện rèn luyện sự khéo léo của đôi tay. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Khay đựng nước, cốc nước và bình nước. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 5: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 4. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Học sinh đi học đầy đủ đúng giờ Sinh hoạt 15 nghiêm túc: Tuyên truyền phòng cháy nổ, Học hát dân ca, đọc sách... HS lắng nghe Về học tập: Các em hầu hết có ý thức trong học tập, có ý thức rèn chữ viết, .... Thực hiện tốt vệ sinh trường lớp, vệ sinh cá nhân sạch sẽ, Sinh hoạt đội sao tích cực tự giác Tuyên dương: Ý ,Thiên ;Bảo Ngọc, Hà Vy,bảo Ngọc ,... * Tồn tại: một số em chưa tự giác trong học tập cũng như mọi hoạt động. b. Phương hướng tuần 6: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt ....
- 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - GV hỏi một vài HS và lắng nghe những 6. chia sẻ về việc nhà em đã làm thể hiện sự khéo tay, cẩn thận của mình. - GV mời HS thảo luận theo cặp đôi. Kết luận: Thật vui và tự hào khi mình là người cẩn thận, biết giữ gìn đồ đạc của gia đình và góp phần làm cho nhà mình gọn gàng, sạch đẹp! b. Hoạt động nhóm: - HDHS tham gia cuộc thi “Ai khéo léo hơn”. - HS chia sẻ cá nhân. - HDHS thảo luận theo nhóm về việc tổ chức cuộc thi “Ai khéo léo hơn”; đặt các câu hỏi gợi mở để HS đưa ra phương án chơi - HS chia sẻ theo cặp đôi. sao cho nước không bị đổ ra ngoài. Lấy nước bao nhiêu là đủ? Bê khay nước bằng - HS lắng nghe mấy tay? Lúc bê nước đi như thế nào để tránh cho nước rớt ra ngoài? Mời bạn uống nước lịch sự!... - Khen ngợi, đánh giá. Kết luận: Luôn biết quan sát, làm thật từ từ - HS 3 tổ tham gia cuộc thi. không vội vàng là em đã trở thành người - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia sẻ cẩn thận, khéo léo rồi. trước lớp. 3. Cam kết hành động. GV gợi ý để HS luyện tập thắt nơ đẹp để giúp mẹ trang trí một món quà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

