Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
- TUẦN 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : VUI TRUNG THU I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu. 2.Năng lực và phẩm chất Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... Có xúc cảm tích cực về ngày tết Trung thu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể Trung thu 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Vui Trung thu a. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát:Rước đèn ông sao - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. * Nhà trường phổ biển triển khai một số nội - HS lắng nghe dung liên quan đến ngày Tết Trung thu: - GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về Tết Trung thu. - HS theo dõi - Tổ chức trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng” b. Hình thành kiến thức - Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời lại, khám phá về ngày Tết trung thu, (trả lời
- đúng một câu hỏi tương ứng với một phần quà) : + Tết Trung thu là ngày nào? Nó được diễn ra vào thời điểm nào trong ngày? + Tết Trung Thu còn có tên gọi khác là gì? + Tết Trung Thu là ngày Tết dành riêng cho ai? + Hai nhân vật được nhắc đến nhiều trong ngày Tết Trung Thu là ai? + Theo truyện cổ tích, ai là người Việt Nam đầu tiên lên mặt trăng? + Đêm Tết Trung Thu còn được gọi là đêm hội gì? + Trong truyện cổ tích, chú Cuội vì lý do gì mà bị đưa lên mặt trăng? + Loại đèn nào trẻ em Việt Nam hay chơi khi Tết Trung Thu đến? + Đêm trung thu có 2 sinh hoạt vui chơi nào đặc biệt? + Tết trung thu có ý nghĩa gì? - TPT tổng kết hoạt động. c. Trao quà cho HS thuộc diện khó khăn - TPT Đội kết hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh, mạnh thường quân trao học bổng/quà cho HS theo danh sách. * Vui văn nghệ. - GV mở video bài hát Chú cuội cung trăng -HS xem 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. -HS thực hiện - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề - HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ... ___________________________ Tiếng Việt
- NGHE - VIẾT: THỜI KHÓA BIỂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2.Năng lực và phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở nhạc bài hát: Em yêu trường em. Hát và vận động 2. Hình thành kiến thức Nghe - viết chính tả. - HS hát và vỗ tay theo nhịp bài hát - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - GV hỏi: + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - HS lắng nghe. + Đoạn văn có những chữ nào dễ viết - 2-3 HS đọc. sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào - 2-3 HS chia sẻ. bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS luyện viết bảng con. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động luyện tập thực hành - HS nghe viết vào vở ô li. - Gọi HS đọc YC bài 2, bài 3 - HS đổi chép theo cặp. - HDHS hoàn thiện vào vở - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - 1-2 HS đọc. - Hôm nay em học bài gì? - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV nhận xét giờ học. kiểm tra. - HS chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ___________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động - Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm được. - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động 2.Năng lực và phẩm chất - Rèn kĩ năng đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh họa bài học - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở nhạc bài hát: Bài thể dục buổi - HS hát và vỗ tay vận động theo nhịp sáng bài hát GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự vật, - 1-2 HS đọc. hoạt động. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 3-4 HS nêu. - GV gọi HS đọc YC bài. a) Từ ngữ chỉ sự vật: bàn, ghế, cây, - Bài yêu cầu làm gì? sách,.. - YC HS quan sát tranh, nêu: b) Từ ngữ chỉ hoạt động: tập thể dục, a) Từ ngữ chỉ sự vật? vẽ, trao đổi,... b) Từ ngữ chỉ hoạt động? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - YC HS làm bài vào vở - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc.
- * Hoạt động 2: Đặt câu nêu hoạt động - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - HS chia sẻ - Bài YC làm gì? - YC HS làm việc theo cặp - YC HS làm vào vở - HS chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP ( tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 2.Năng lực và phẩm chất - Có tinh thần hợp tác làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Bắt vịt. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho học sinh chơi trò chơi truyền - Lớp trưởng điều khiển điện : Cộng trừ qua 10 - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học 2. Luyện tập, thực hành
- Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. 2 - 3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS thực hiện. - GV nêu: - HS đọc nối tiếp các kết quả. Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? - 1- 2 HS trả lời. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - HS lên bảng. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính - HS trả lời. nào? Bài giải: - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là: HS khác lên bảng trình bày. 6 + 3 = 9 ( bạn ) Đáp số: 9 bạn. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi:
- + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - 2 - 3 HS đọc. - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. - HS lên bảng. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra chéo vở cho nhau. - HS trả lời. Bài giải: - Nhận xét, tuyên dương. Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là: 15 – 3 = 12 ( con ) 3. Hoạt động vận dụng Đáp số: 12 con cá sấu. - GV tổ chức “Trò chơi “Bắt vịt” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV ghép đôi HS. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS quan sát hướng dẫn. - HS thực hiện chơi theo nhóm 2. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- ___________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THỜI GIAN BIỂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Kể được các hoạt động theo tranh - Viết được thời gian biểu của bản thân. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về hoạt động hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh họa bài học - HS: Vở ô ly III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở nhạc bài hát: Bé ngoan suốt - HS hát và vận động tuần GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Hoạt động luyện tập thực hành HĐ 1:Kể lại hoạt động theo tranh Bài 1: - 1-2 HS đọc. - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - 3-4 nhóm trình bày. - YC HS quan sát tranh, kể theo cặp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Hoạt động luyện tập thực hành HĐ2Viết thời gian biểu của bản thân. - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 2 - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - GV HD HS và phân tích cách trình bày. - HS thực hiện, chia sẻ - HS làm việc cá nhân viết bài - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tự tìm đọc các bài viết về những hoạt động của thiếu nhi; trao đổi chia sẻ với các bạn về bài đã đọc, tên tác giả, tên bài đọc và những hình ảnh chi tiết nhân vật em thích. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực quan sát. - Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Một số câu chuyện về thiếu nhi. - HS: Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu: - Cả lớp hát bài “Chơi cả mùa hè” Gv Cả lớp hát và vận động. dẫn dắt gt bài. 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Cho hs nối tiếp nhắc lại các hoạt động của thiếu nhi - 1-2 HS đọc. Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - HS tìm đọc bài viết về hoạt động của - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. thieus nhi - Tổ chức cho HS tìm đọc những bài - HS chia sẻ theo nhóm 4. viết về hoạt động của thiếu nhi - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài đọc, - HS thực hiện. tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu bài có hoạt động gần gũi với thiếu nhi. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - 1-2 HS đọc. - HS tìm đọc bài viết về hoạt động của Hs lắng nghe. thiếu nhi IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- _________________________________ Toán PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20.( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh tổ chức trò chơi. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Trò chơi: Truyền điện: HS nối tiếp nhau nêu các phép cộng qua 10 trong Tham gia chơi phạm vi 20 - 2-3 HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 2.Hình thành kiến thức viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41: + Phép tính: 11 - 5 =? + Nêu bài toán? - HS chia sẻ cách làm. + GV cho HS thảo luận, tìm ra phép tính. - HS thực hiện. - GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả phép tính 11 – 5 - HS trả lời. - GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính 11 – 5 trên que tính. - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. 3. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS làm bài - Gọi HS đọc YC bài.
- - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 2 -3 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc nối tiếp kết quả. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài. - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. Bài 3:Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. + Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chú thỏ nối chuồng sao cho đúng kết quả của phép tính. Đội nào nhanh nhất sẽ là - HS tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ. người thắng cuộc. - HS lắng nghe. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. - HS trả lời. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS lấy các phép tính. - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Buổi chiều Tiếng Việt ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ.
- - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường. - Hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. 2. Năng lực và phẩm chất: - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Tranh ảnh minh họa bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc bài hát: Tiếng trống trường -Hát và vận động theo nhạc em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 - Cả lớp đọc thầm. các câu trong bài thơ. - HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ) - HS đọc nối tiếp khổ thơ. + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng, - Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: - 2-3 HS đọc. Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm ba. sgk/tr.49. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến:
- C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. C2: Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu. C3: Khổ thơ 2. - Nhận xét, tuyên dương HS. C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết 3. Hoạt động luyện tập thực hành với trống, coi trống như một người a.Luyện đọc lại. bạn. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. b.Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - 2-3 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao - YC HS trả lời câu hỏi lại chọn ý đó. - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - 1-2 HS đọc. - HDHS đóng vai để luyện nói lời chào tạm - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn bè. vai luyện nói theo yêu cầu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - 4-5 nhóm lên bảng. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

