Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

docx 18 trang Diễm Mai 02/01/2026 70
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần

  1. Thứ 5 ngày 19 tháng 10 năm 2023 Tiếng việt VIẾT:CHỮ HOA E,Ê I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường Có hàng cây mát. 2.Năng lực và phẩm chất - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa E,Ê. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Hoạt động mở đầu: -TBVN bắt nhịp cho lớp hát - Cho học sinh xem một số vở của những bạn viết - Hát bài: Chữ đẹp, nết càng đẹp giờ trước. Nhắc nhở lớp học tập các bạn ngoan - Giới thiệu bài mới - Ghi đầu bài lên bảng. - Học sinh quan sát và lắng nghe - Theo dõi 2. Hoạt động hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - Học sinh quan sát. - Giáo viên treo chữ E, Ê hoa (đặt trong khung): -Học sinh chia sẻ cặp đôi -> Thống nhất: - Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát, nhận xét: + Chữ E, Ê hoa cao mấy li?
  2. +Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét nào? + Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào? - Học sinh lắng nghe - Giáo viên nêu cách viết chữ. - Quan sát và thực hành - Giáo viên viết mẫu chữ E, Ê cỡ vừa trên bảng lớp, hướng dẫn học sinh viết trên bảng con. - Viết cá nhân - Giáo viên nhận xét uốn nắn cho học sinh cách -Lắng nghe viết các nét. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Giáo viên giới thiệu câu ứng dụng. - Quan sát - Gọi học sinh đọc câu ứng dụng. - Học sinh đọc câu ứng dụng - Nêu hành động cụ thể nói lên tình cảm yêu quý - Trao đổi cặp đôi nêu nghĩa của ngôi trường của em? câu ứng dụng - Hướng dẫn học sinh quan sát nhận xét: - Quan sátvà trả lời: + Các chữ E, y, g cao mấy li? + Chữ t cao mấy li? + Chữ r cao mấy li? + Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li? + Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào? + Khoảng cách giữa các chữ như thế nào? * Giáo viên lưu ý: Nét thắt ở giữa thân chữ E hoa các em viết nhỏ để có chữ E hoa đẹp. - Giáo viên viết mẫu chữ Em (cỡ vừa và nhỏ). - Luyện viết bảng con chữ Em - Học sinh viết chữ Em trên bảng con. - Giáo viên theo dõi, uốn nắn. Lưu ý học sinh - Lắng nghe và thực hiện cách viết liền mạch.
  3. 3. Luyện tập thực hành 1: Hướng dẫn viết vào vở. - Giáo viên nêu yêu cầu viết: - Quan sát, lắng nghe + 1 dòng chữ E cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Ê cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 1 dòng chữ Em cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ + 3 dòng câu ứng dụng cỡ nhỏ. - Nhắc nhở học sinh tư thế khi ngồi viết và các - Lắng nghe và thực hiện lưu ý cần thiết. - Giáo viên lưu ý học sinh quan sát các dấu chấm trên dòng kẻ của vở là điểm đặt bút. 2: Viết bài: - Giáo viên yêu cầu học sinh viết bài, từng dòng - Học sinh viết bài vào vở Tập viết theo hiệu lệnh của giáo viên. theo hiệu lệnh của giáo viên. - Theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm. Lưu ý quan sát, theo dõi và giúp đỡ,:Phúc Đức ,Tiến Phát ... 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được các phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20
  4. - Củng cố so sánh số. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tư duy và lập luận; năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Tổ chức trò chơi truyền điện ôn bảng trừ HS chơi -lớp trưởng điều khiển 12 trừ đi một số Gv- nhận xét gt bài. - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: Tính nhẩm - HS thực hiện lần lượt các YC. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - Gv cho hs làm bài cá nhân sau đó đổi chéo bài kiểm tra kết quả. + Gọi 3 hs chia sẻ trước lớp kết quả và - 1-2 HS trả lời. cách nhẩm. - GV nêu: + Để nhẩm được kq của các phép trừ trên em dựa vào đâu? - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2:Tính nhẩm - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC - Gọi HS đọc YC bài. hướng dẫn. - Bài yêu cầu làm gì? - YC HS nêu cách nhẩm trường hợp: 14- 4-3 + GV hướng dẫn thêm cách nhẩm: trong phép tính nếu chỉ có phép trừ như trường hợp trên ta có thể làm như sau: - HS chia sẻ. lấy 4 + 3 = 7; rồi lấy 14 – 7 = 7 - YC HS làm bài cá nhân + Chia sẻ với bạn về cách nhẩm và kết quả mình vừa tìm được. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - YC HS nhận xét về kq của 2 phép tính trong mỗi phần
  5. VD: 14 -4 -3 = 14 -7 - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HDHS tìm hiểu đề bài: - 1 HS lên bảng chữa bài + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? - YCHS làm bài vào vở; đổi chéo vở kiểm tra kết quả - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 4: >, <, = ? - HS thực hiện chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? HDHS nhận xét để so sánh a) Vế trái là một phép tính, vế phải là số cụ thể. b) Cả hai vế đều là phép tính. - HS làm bài cá nhân. => Để so sánh được hai vế, ta làm như - HS đổi chéo vở kiểm tra. thế nào? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - dặn Hs ôn lại các bảng trừ đã học - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________ Buổi chiều Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. - Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. - Vận dụng giải các bài toán về nhiều hơn một số đơn vị liên quan đến ý nghĩa thực hiện của phép tính.
  6. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, một số bông hoa. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Trò chơi: Xì điện. Đố nhau nêu các HS thực hiện phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - GV nhận xét 2. Hình thành kiến thức - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 50: + Gọi HS đọc bài toán? - 2-3 HS trả lời. _ HDHS tìm hiểu đề bài: + 1 HS đọc. + Bài toán cho biết gì? + HS TLCH hướng dẫn + Bài toán hỏi gì? - HDHS viết tóm tắt bài toán: Hoa đỏ: 6 bông Hoa vàng nhiều hơn hoa đỏ: 3 bông Hoa vàng: .bông ? - HDHS quan sát hình vẽ để biết hoa vàng có bao nhiêu bông ? Làm thế nào em biết hoa vàng có 9 bông? + Có 9 bông. Đếm thêm - YCHS nêu phép tính và trình bày bài giải + 1 HS lên bảng - Nhận xét, tuyên dương. - GV: Vậy số hoa vàng nhiều hơn 3 bông nên ta lấy số hoa đỏ là 6 + 3 . Đây + HS lắng nghe chính là bài toán về nhiều hơn một số đơn vị. - GV lấy ví dụ về nhiều hơn và yêu cầu hs trả lời miệng ( nêu phép tính). + Để giải bài toán về nhiều hơn một số đơn vị ta làm phép tính gì?. - GV chốt cách làm bài toán về nhiều hơn một số đơn vị - HS lắng nghe, nhắc lại.
  7. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. + Gọi HS đọc bài toán? - 2 -3 HS đọc. _ HDHS tìm hiểu đề bài: - 1-2 HS trả lời. + Bài toán cho biết gì? - HS lắng nghe. + Bài toán hỏi gì? + YCHS nêu tóm tắt bài toán - YC hs làm bài cá nhân: điền số vào dấu - 1-2 HS trả lời. “ ?” - HS làm bài. + Đổi chéo vở kiểm tra bài bạn + Đọc bài và chia sẻ cách làm bài trước ( HS có thể điền vào dấu “ ?” hoặc viết lớp cả bài giải vào vở ôli. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - ( Hướng dẫn tương tự bài 1 nhưng yc - 2 -3 HS đọc. cao hơn: nêu, viết số và dấu phép tính - 1-2 HS trả lời. thích hợp vào ô có dấu “ ?”) - HS quan sát. - YC HS làm bài vào vở ô li. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đổi chéo kiểm tra. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? + Để giải bài toán về nhiều hơn một số - HS nêu. đơn vị ta làm phép tính gì?. - HS chia sẻ. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Hoạt động trải nghiệm HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: GÓC HỌC TẬP CỦA EM I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - HS biết luôn quan tâm đến các đồ dùng học tập của mình, luôn để đúng chỗ, ngăn nắp. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Bằng sự sáng tạo và bàn tay khéo léo, HS có thể tự làm các món đồ để đồ dùng học tập thật xinh xắn, gọn gàng. - HS nói lên tình cảm, sự gắn bó của mình với một đồ dùng học tập.
  8. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán. - HS: Sách giáo khoa; bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu Khởi động: Chia sẻ về đồ dùng học tập của em. - HS theo dõi, thực hiện theo HD. - GV dẫn dắt để cả lớp đọc bài Rap về đồ dùng học tập, sử dụng câu hỏi: “Cái bút để làm gì? – Cái bút dùng để viết”. - HS chia sẻ nhóm đôi. − GV mời 2 HS ngồi cạnh nhau chia sẻ về đồ dùng học tập mà em coi là “người bạn thân nhất” của mình. GV đặt câu hỏi - 2-3 HS trả lời. gợi ý: Em yêu quý đồ dùng học tập nào nhất? Vì sao? “Người bạn” đó gắn với kỉ niệm nào của em? - HS lắng nghe. Kết luận: Mỗi đồ dùng học tập đều là những người bạn ở bên ta, giúp ta học tập hằng ngày. - GV dẫn dắt, vào bài. 2.Hoat động hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập của em. − GV dành thời gian để HS tự quan sát - HS quan sát và thực hiện cá nhân. cặp sách, các đồ dùng học tập, bàn học của mình và phát hiện những “bạn” cần “chăm sóc” như thế nào. (Ví dụ: Cặp có bẩn không? Bút chì đã mòn chưa? Mỗi đồ dùng đã để đúng chỗ chưa?) - HS thực hiện. − Sau khi quan sát, HS tự thực hiện các việc cần thiết để giữ gìn đồ dùng học tập của mình, sắp xếp lại cặp sách, bàn học cho ngăn nắp.
  9. − GV cùng HS đánh giá và thưởng sticker cho HS làm nhanh và tốt. Kết luận: Cả lớp cùng đọc to “Đồ đạc - HS lắng nghe. em thường dùng – Em chăm như bạn quý”. 3. Hoạt động 2: Tự làm một số vật dụng để đựng đồ dùng học tập. − GV giới thiệu một số sản phẩm mẫu để HS quan sát và chia HS theo nhóm - HS lắng nghe. dựa trên sản phẩm mà các em lựa chọn làm. Ví dụ: gấp ống đựng bút bằng lõi giấy vệ sinh, hộp đựng bút,... − GV hướng dẫn HS cách làm sản phẩm. - HS thực hiện. Khi HS thực hiện, GV theo dõi và hỗ trợ khi cần thiết. HS trưng bày và giới thiệu sản phẩm. − GV khen, tặng sticker cho những HS có món đồ sáng tạo và đẹp mắt. Kết luận: Khi mỗi đồ dùng học tập được - HS lắng nghe. để đúng chỗ, đúng cách, góc học tập sẽ luôn ngăn nắp. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? - HS trả lời. - GV phát cho mỗi HS một thẻ chữ có - HS thực hiện nhớ việc. hình cây bút để các em viết / vẽ nhớ việc sắp xếp và trang trí góc học tập ở nhà. - GV đề nghị HS nhờ bố mẹ chụp ảnh lại góc học tập đã được xếp dọn gọn gàng, - HS nhắc bố mẹ chụp ảnh lại gửi cô ngăn nắp của mình. giáo IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Thứ 6 ngày 20 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: EM HỌC VẼ( 2 Tiết)
  10. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Đọc đúng ,rõ ràng bài thơ. - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trong bức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn. 2.Năng lực và phẩm chất - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từ chỉ đồ dùng học tập). - Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: Cho HS Hát và vận động theo bài hát: Cháu vẽ ông mặt trời. HS hát theo và vận động H: Trong bài hát, bạn nhỏ làm gì? H: Các con có thích vẽ không? Nếu có thì em thường vẽ gì? - Giới thiệu bài: Cũng như các con, có một bạn nhỏ cũng rất thích vẽ. Vậy bạn nhỏ đã vẽ gì? Chúng ta cùng tìm hiểu trong bài thơ Em học vẽ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc vui vẻ, ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần - HS đọc nối tiếp. xuống dòng là một khổ thơ. - 1-2 HS trả lời. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lung linh, nắn nót, cánh diều, ông trăng, rải ánh vàng, rẽ sóng, râm ran,
  11. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - 2-3 HS chia sẻ. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.59. - Cả lớp đọc thầm. - 3-4 HS đọc nối tiếp. C3. HDHDQS - Yêu cầu HS quan sát bức tranh. - HS đọc nối tiếp. - Nhận diện những sự vật trong tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - HS tìm khổ thơ có các sự vật đó? - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Bạn nhỏ vẽ bức tranh bầu trời đêm - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ em thích. có sao lung linh và ông trăng rải ánh - Nhận xét, tuyên dương HS. vàng đầy ngõ. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. C2: Bức tranh cảnh biển của bạn nhỏ - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui có con thuyền trắng đang giương buồm vẻ, diễm cảm. đỏ thắm để rẽ sóng ra khơi. - Nhận xét, khen ngợi. 3. Luyện tập thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. - HS quan sát. - Những sự vật có trong tranh: lớp học, - Tuyên dương, nhận xét. sân trường, cây phượng đỏ, ông mặt Bài 2: trời. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.59. C3: Khổ thơ tương ứng với bức tranh - HDHS đặt câu với 1 trong 3 từ: lung linh, là khổ thơ cuối. vi vu, râm ran. C4: Các tiếng có cùng vần ở cuối các - 1 HS đọc câu mẫu: Bầu trời sao lung linh. dòng thơ: sao-cao; ngõ – gió; xanh – - GV giải thích: những từ ngữ, lung linh, lành; khơi – trời; đỏ - gió. nho nhỏ, râm ran là những từ ngữ chỉ đặc - HS thực hiện. điểm, khác với các từ ngữ chỉ sự vật ở câu 1. - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. - HS thảo luận nhóm làm bài - 2-3 HS đọc.
  12. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. - HS nêu nối tiếp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. Từ ngữ chỉ sự vật: lớp học, giấy, bút, 3. Vận dụng, trải nghiệm bầu trời, sao, ông trăng, ngõ, cánh - Hôm nay em học bài gì? diều, biển, con buồm, mặt trời, biển, - GV nhận xét giờ học. sân trường, - - HS chia sẻ. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ____________________________ Toán GIẢI BÀI TOÁN VỀ ÍT HƠN MỘT SỐ ĐƠN VỊ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhận biết được bài toán về ít hơn một số đơn vị. - Biết cách giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn một số đơn vị. - Củng cố thêm về bài toán nhiều hơn một số đơn vị . - Giải bài toán về ít hơn một số đơn vị ở những tình huống đơn giản, biết trình bày bài giải bài toán về ít hơn một số đơn vị. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, tư duy - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán, chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học toán tốt hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, bảng phụ. - HS: SGK,bảng con, bộ đồ dùng. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
  13. 1. Hoạt động ở đầu Khởi động:Lớp trưởng điều khiển cho Lớp trưởng điều khiển,cả lớp tham gia cả lớp chơi trò chơi truyền điện chơi Ôn lại các bảng cộng ,bảng trừ 2. Hình thành kiến thức: HS thực hiện - GV yêu cầu HS quan sát tranh, yêu cầu 1 HS đọc đề toán. - GV yêu cầu HS thực hiện các bước giải bài toán như ở khám phá tiết 1: + Tìm hiểu phân tích, tóm tắt để bài: + Tìm hiểu, phân tích, tóm tắt để bài GV đặt câu hỏi: “Bài toán cho biết gì? (phần này không cần ghi vào bài giải). Hỏi gì?” + Tìm cách giải bài toán (tìm phép tính GV yêu cầu HS suy nghĩ, tóm tắt bài và giải, câu lời giải). cho 2 – 3 HS nêu tóm tắt ( GV ghi hộ + Trình bày (viết) bài giải: Câu lời giải lên bảng). → Phép tính giải → Đáp số. + Cách tìm hiểu bài toán (tìm phép tính - HS giơ tay, đọc đề. giải, câu lời giải): GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi. + Trình bày bài giải: GV yêu cầu 2 HS - HS nhớ lại các bước và thực hiện dưới nhanh nhất trình bày miệng bài giải. sự hướng dẫn của GV. - GV chốt dạng toán về vít hơn, tổng - HS giơ tay trả lời câu hỏi. kết lại các bước. - HS giơ tay nêu tóm tắt: 3. Luyện tập thực hành. Tóm tắt: - GV yêu cầu HS đọc và tìm hiểu đề: Mai gấp được: 8 cái thuyền. “Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?” Nam gấp ít hơn Mai: 2 cái thuyền Nam gấp được: ... cái thuyền?
  14. - GV yêu cầu HS suy nghĩ, tóm tắt bài - HS trình bày được bài giải: và cho 1 - 2 HS nêu tóm tắt ( GV ghi hộ Số thuyền Nam gấp được là: lên bảng). 8 – 2 = 6 ( cái) Đáp số: 6 cái thuyền. - HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi: tìm phép tính giải rồi trình bày lời giải bằng cách nêu, ghi số thích hợp vào ô có dấu “?”. - HS giơ tay, xác định yêu cầu đề bài. - GV nhận xét, chốt đáp án. - GV củng cố, tổng kết bài học - HS trình bày được tóm tắt: 4. Vận dụng, trải nghiệm Thôn Thượng: 9 tiết mục. - Hôm nay em học bài gì? Thôn Hạ ít hơn Thôn Thượng : 3 tiết + Để giải bài toán về nhiều hơn/ ít hơn -HS lắng nghe trả lời. một số đơn vị ta làm phép tính gì? - HS lắng nghe, nêu bài toán về ít hơn. - Cho HS xung phong nêu bài toán về ít 1 bạn giải bài toán. hơn một số đơn vị. - HS tham gia nêu bài toán - Gọi bạn khác giải bài toán đó, cả lớp nhận xét. - HS trả lời. - Gv nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ______________________________ Buổi chiều Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: BỮA ĂN TRƯA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  15. 1.Kiến thức, kĩ năng - Nghe và hiểu câu chuyện. - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa. - Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU : Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV chỉ vào tranh và giới thiệu. - GV kể câu chuyện (lần 1) kết hợp chỉ các hình ảnh. - GV kể câu chuyện lần 2. Vừa kể thỉnh - HS trả lời. thoảng dừng lại, hỏi: + Lời nói trong tranh của ai? + Thầy hiệu trưởng nói gì? + Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là - HS lắng nghe. gì? + Món ăn từ biển là gì? 3. Hoạt động luyện tập thực hành - HDHS cách kể: - HS làm việc theo nhóm kể lại. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; - HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi HS. - 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu 4.Hoạt động vận dụng: chuyện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  16. __________________________________________ Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP VIỆC EM LÀM ĐỂ GÓC HỌC TẬP GỌN GÀNG, SẠCH SẼ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1.Kiến thức, kĩ năng - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. HS cùng chia sẻ niềm vui của mình khi có thể sắp xếp đồ dùng học tập ngăn nắp và tự hào về điều này. 2.Năng lực và phẩm chất -Phát triển năng lực trình bày, hợp tác - Tinh thần đoàn kết, ý thức gọn gàng, yêu cái đẹp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 7: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 7. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện nghiêm túc nề nếp, nội quy, đi học đầy đủ, đúng giờ Nhiều em có ý thức tự học, tự quản tốt . hầu hết các em tham gia vệ sinh trường lớp, chăm sóc các bồn hoa cây cảnh được phân công. Nhiều em có ý thức xây dựng bài :Thảo Vy ;
  17. Trung Quân ; Xuân Ý ; Bảo Ngọc ;Hữu Thiên ...... * Tồn tại: - Một số em buổi chiều đi học còn sớm; còn quên sách gk - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần - Em Đức Phúc đọc còn chậm ,kĩ năng viết 7. chưa tiễn bộ ; Em Phát viết vẫn còn sai lỗi chính tả b. Phương hướng tuần 8: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức - HS chia sẻ theo tổ. nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - HS trả lời. - GV mời HS ngồi theo tổ, chia sẻ niềm vui khi tự sắp xếp đồ dùng học tập qua bức ảnh chụp hoặc tranh vẽ. - GV hỏi HS một số câu gợi ý: Nhiệm vụ này, em làm lúc nào? Em đã làm gì để trang trí góc học tập? Có ai giúp em không hay em làm một mình? Có điều gì thú vị hay có khó - HS chia sẻ trước lớp. khăn trong quá trình thực hiện không? - GV hỏi HS: Khi đồ dùng học tập được sắp xếp gọn gàng, sạch đẹp, em cảm thấy thế - HS lắng nghe. nào? Kết luận: GV mời HS nhắc lại một bí kíp các em đã biết, đưa tấm bìa ghi: “Sống ngăn nắp – Nhắm mắt thấy đồ”. - HS quan sát, tìm ra bàn gọn gàng b. Hoạt động nhóm: nhất.
  18. − GV mời HS quan sát bàn học và tìm ra bàn - Hs sắp xếp lại bàn học gọn gàng. học nào đang gọn gàng nhất, tặng thưởng ngay cho HS của bàn đó. − GV dành thời gian ngắn để các HS còn lại dọn sách vở và đồ dùng học tập ngăn nắp trên bàn. Kết luận: Bàn học ngăn nắp khiến chúng ta thao tác học tập dễ dàng, nhanh nhẹn hơn. - Khen ngợi, đánh giá. - HS lắng nghe. 3 Vận dụng, trải nghiệm − GV khuyến khích HS luôn giữ bàn học ngăn nắp, sẽ có những cuộc thi đột xuất tặng thưởng cho các bạn làm được. - HS thực hiện. − GV gợi ý HS thường xuyên kiểm tra đồ dùng học tập: bút chì mòn, cùn thì gọt; đồ dùng bị bẩn thì lau, thiếu gì cần bổ sung cho đủ. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: