Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 16 trang Diễm Mai 14/12/2025 110
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 8 Thứ 2 ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: GỌN GÀNG NGĂN NẮP. XEM HOẠT CẢNH “ĐỒ DÙNG ĐỂ Ở ĐÂU?” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - HS xếp hàng ngay ngắn, nhanh nhẹn, dự trật tự, lắng nghe tiết sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc. 2. Năng lực, phẩm chất - HS xem, biết được hoạt cảnh”Đồ dùng để ở đâu?”Nhận biết lợi ích của việc sống gọn gàng, ngăn nắp - Giáo dục theo chủ đề: Sắp xếp đồ dùng cá nhân luôn gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK Hoạt động trải nghiệm 2. ti vi, máy tính, - Trong lớp học, bàn ghế được kê gọn lại 3dãy để có không gian hoạt động. - HS: SGK Hoạt động trải nghiệm 2 . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS chào cờ - HS điều khiển lễ chào cờ đầu tuần. - Lớp trực tuần nhận xét thi đua - Lớp trực tuần nhận xét thi đua. các lớp trong tuần qua. - TPTĐội hoặc đại diện BGH (Cô Hiệu trưởng) nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe kế hoạch tuần khai các công việc tuần mới. mới. Hoạt động 2 Xem hoạt cảnh: Đồ dùng để ở đâu? - HS xem vi deo: Đồ dùng để ở đâu? - HS xem xong GV hỏi - HS lắng ghe xem video và trả - Qua vi deo em thấy bạn để đồ dùng cấ nhân lời câu hỏi.
  2. như sách vở, quần áo, giày dép như thế nào? - Cả lớp lắng nghe nhận xét câu Gọn gàng chưa? trả lời. - Chia sẻ việc em đã làm để đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp + Quét dọn nhà cửa thường xuyên + Làm tổng vệ sinh mỗi tuần + Xếp sách vở ngăn ngắn vào kệ + Giày dép để đúng nơi. + Quần áo treo gọn gàng vào tủ đồ - Nêu điều em học được từ chia sẻ của các bạn: gọn gàng, ngăn nắp là nếp sống lành mạnh ai cũng cần duy trì. - GV cho một số bạn biểu diễn hoạt cảnh “ Đồ dùng ở đâu?” - GV hướng dẫn HS lên biểu diễn. Nhắc nhở - HS chuẩn bị biểu diễn. HS bên dưới giữ trật tự và cổ vũ cho các bạn - HSlắng nghe, cổ vũ cho các bạn biểu diễn. biểu diễn. - HS theo dõi Hoạt động 3: Tổng kết hoạt động: - GV tổng nhận xét khen ngợi học sinh xem hoạt cảnh và dụng lại hoạt cảnh. - HS theo dõi - Nhắc nhở giáo dục HS biết để đò dùng gọn gàng, đúng nơi quy định để dễ tìm, dễ thấy đỡ - Thực hiện
  3. mất công sắp xếp và tìm đồ đạc của mình. - Gv dặn chuẩn bị cho tiết sau sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng, ngăn nắp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ______________________________ Tiếng Việt NGHE – VIẾT: EM HỌC VẼ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực phẩm chất - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu H. Tiết tập đọc trước chúng mình học Em học vẽ bài gì? - Thi đọc diễn cảm một khổ thơ trong Thi đọc bài Em học vẽ.. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét tuyên dương - GV liên kết giới thiệu bài: Chúng ta đã được đọc, tiết hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu nội dung viết bài đọc đó. 2. Hình thành kiến thức: * Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - 2-3 HS đọc. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?
  4. - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai vào bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS nghe viết vào vở ô li. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS đổi chép theo cặp. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: MRVT CHỈ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP DẤU CHẤM, DẤU CHẤM HỎI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật( từ chỉ đồ dùng học tập). - Đặt được nêu công dụng của đồ dùng học tập. - Đặt đúng dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi ở cuối câu. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật. - Rèn kĩ năng đặt câu nêu công dụng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Sách tiếng Việt, hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho các nhóm thi kể các từ chỉ sự Các nhóm thi kể vật. - GV nhận xét và tuyên dương nhóm thắng cuộc. 2. Luyện tập thực hành: * Hoạt động 1: Nói tên các đồ dùng có ở trong góc học tập. Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời.
  5. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các đồ dùng học tập. Tên các đồ dùng học tập: Cái bàn, ghế, tủ sách, đèn học, bút, thước kẻ, kéo, cặp sách, . - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. * Hoạt động 2: Đặt câu nêu công dụng của đồ dùng học tập. Bài 2: - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - 1-2 HS đọc. - GVHD HS câu mẫu. - 1-2 HS trả lời. - HS làm việc nhóm 4 kể tên đồ dùn - HS đọc. học tập và đặt câu nêu công dụng của đồ - HS làm việc nhóm dùng đó theo mẫu. - Các nhóm chia sẻ bài làm. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ câu trả lời. * Hoạt động 3. Dấu chấm, dấu hỏi chấm. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - Gọi 2 HS đóng vai: bút chì, tẩy và đọc - HS đọc. đoạn thoại. - 2 HS đọc đoạn thoại. - HDHS và yêu cầu làm nhóm 2. - HS chia sẻ bài làm. - HS làm việc nhóm. - 2 HS đọc lại đoạn thoại. - 2-3 nhóm chia sẻ bài làm. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY _________________________________ BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Thực hiện được phép cộng,phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. - Thực hiện được việc tính trong trường hợp có hai dấu phép cộng, trừ. - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ ( qua 10) trong phạm vi 20. 2. Năng lực và phẩm chất:
  6. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận, năng lực giao tiếp toán học. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề qua giải toán thực tiễn. - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua trò chơi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Phiếu bài tập 4 - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌCCHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: Mở video bài: Tập đếm cho HS hát và vận động theo nhạc Hát và vận động theo nhạc Nhận xét 2. Luyện tập thực hành: - 2 -3 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện lần lượt các YC. - Bài yêu cầu làm gì? - GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi chéo vở theo cặp đôi kiểm tra bài cho nhau. - Gọi các cặp lên chữa bài ( 1 em đọc phép tính, 1 em đọc nhanh kết quả). - GV lưu ý học sinh về tính chất giao hoán của phép cộng ( 8 + 7, 7+ 8 ). - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - GV hỏi: YC hướng dẫn. + Có mấy chuồng chim? Trên mỗi + Chuồng của các con chim ghi 8 + 5 chuồng ghi số nào? và 6 + 7 là chuồng ghi số 13. + Có mấy con chim? Nêu từng phép + Chuồng của các con chim ghi 6 + 9 tính ứng với con chim đó? và 7 + 8 là chuồng ghi số 15. - Gv yêu cầu HS tính kết quả của các + Chuồng của các con chim ghi 17 – 8 phép tính ghi trên các con chim rồi tìm và 14 – 5 là chuồng ghi số 9. chuồng chim cho mỗi con chim. -HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện chia sẻ. - Bài yêu cầu làm gì? Bài giải - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán Số quyển sách và quyển vở trên giá hỏi gì? là: + Muốn biết trên giá có tất cả bao 9 + 8 = 17 ( quyển) nhiêu quyển sách và vở ta làm phép Đáp số: 17 quyển vở và sách
  7. tính gì? - GV cho học sinh làm bài vào vở. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS chia sẻ bài làm. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm Trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” - HS quan sát hướng dẫn. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS thực hiện chơi. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - GV gắn phiếu bài 4 lên bảng, chia lớp làm 3 tổ ( mỗi tổ cử 3 bạn lên lần lượt điền kết quả vào ô trống) - Tổ nào điền nhanh điền đúng tổ đó thắng. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP:VIẾT ĐOẠN VĂN GIỚI THIỆU MỘT ĐỒ VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Viết được 3-4 câu giới thiệu một đồ vật được dùng để vẽ. - Phát triển kĩ năng đặt câu nêu công dụng của đồ vật. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Yêu thích cái đẹp, yêu và biết giữ gìn các đồ vật của mình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: GV mở video cho học sinh hát và Hát và vận động theo nhạc vận động theo nhạc 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Nói tên đồ vật và nêu công dụng. - 1-2 HS đọc. Bài 1: - 1-2 HS trả lời.
  8. - GV gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? * Nói tên các đồ vật bạn nhỏ sử dụng - HS nối tiếp trả lời : để vẽ tranh. -YC HS quan sát tranh và nói tên - HS thảo thuận ghi kết quả vào nháp. * Nêu công dụng của các đồ vật đó. - YC HS thảo luận nhóm 4. - 2 – 3 nhóm chia sẻ: giấy màu để vẽ, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. màu để tô, bút chì để viết, tẩy để xóa, - YC 2- 3 nhóm trình bày kết quả. thước kẻ dùng để kẻ đường thẳng, - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết đoạn văn - 1-2 HS đọc. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Bài yêu cầu làm gì? - HDHS làm bài: chọn một đồ vật các em dùng để vẽ và giới thiệu về đồ vạt đồ - HS làm bài. theo các câu hỏi gợi ý trong sách SGK. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ bài. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ___________________________ Thứ 3 ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Tự nêu tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình và nêu những câu thơ, câu văn yêu thích trong bài. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực quan sát, tìm tòi -Yêu thích đọc sách II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ - HS: Sách III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  9. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc bài hát: Em yêu trường Hát và vận động theo nhạc em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2.Luyện tập thực hành: Đọc mở rộng. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS tìm tên bài thơ, câu - 1-2 HS đọc. chuyện, bài báo về thầy cô mình. - HS tìm tên bài thơ, câu chuyện, bài - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, báo về thầy cô mình. câu chuyện, bài báo về thầy cô mình. - HS chia sẻ theo nhóm 4. - Tổ chức thi đọc một số câu thơ, câu văn hay. - HS thực hiện. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Toán LUYỆN TẬP ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. + Giải toán có lời văn về phép trừ ( qua 10 ) trong phạm vi 20. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy chiếu - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu : Cho HS đọc bảng cộng (qua 10) Đọc thuộc lòng bảng trừ qua 10. Nhận 2. Luyện tập thực hành xét Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: - 1-2 HS trả lời. a) Tính tổng của 7 + 6, 8+ 4, 6+ 8, - HS thực hiện lần lượt các YC. 9 + 7 .Sau đó dựa vào kết quả tổng này
  10. để thực hiện làm phép trừ. b) GV cho học sinh làm bài vào vở, đổi chéo vở theo cặp đôi. - Gọi HS đọc bài. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: Trong biểu thức có phép tính + Phép cộng, phép trừ. nào? Muốn tính biểu thức này ta làm + Ta tính từ trái qua phải. thế nào? - GV cho HS làm bài vào vở, 2 HS lên a) 9 + 7 – 8 = 16 – 8 = 8 bảng làm. b) 6 + 5 + 4 = 11 + 4 = 15 - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. - GV hỏi : Bài toán cho gì? Bài toán - 1-2 HS trả lời. hỏi gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các + Muốn biết Mai vẽ được bao nhiêu YC hướng dẫn. bức tranh ta làm thế nào? Bài giải -Cho HS làm bài vào vở. Mai vẽ được số bức tranh là: - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. 11 – 3 = 8 ( bức tranh ) - Nhận xét, đánh giá bài HS. Đáp số: 8 bức tranh. 3. Vận dụng, trải nghiệm: Trò chơi “ Ai nhanh hơn ai” - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS chia sẻ. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS lắng nghe. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - HS quan sát hướng dẫn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY BUỔI CHIỀU: Tiếng Việt CUỐN SÁCH CỦA EM (2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng rõ ràng một văn bản thông tin ngắn, đặc điểm của văn bản thông tin - Hiểu nội dung bài: Các đơn vị xuất bản sách thiếu nhi, cấu trúc một cuốn sách, các công đoạn để tạo ra một cuốn sách. 2. Năng lực và phẩm chất:
  11. - Giúp hình thành và phát triển năng lực: nhận biết được các thông tin trên bìa sách: tranh minh họa, tên sách, tên tác giả, tên nhà xuất bản. - Biết giữ gìn sách vở gọn gàng, ngăn nắp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV y/c HS đoán: + Cuốn sách viết về điều gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. + Nhân vật chính trong cuốn sách là ai? - 2-3 HS chia sẻ. + Câu chuyện sẽ diễn biến ra sao, kết thúc thế nào? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - Luyện đọc câu dài: Tên sách/ là hàng - Cả lớp đọc thầm. chữ lớn ở khoảng giữa bìa sách, thường - HS đọc nối tiếp đoạn. chứa đựng/ rất nhiều ý nghĩa. - 2-3 HS luyện đọc. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: nhà xuất bản, mục lục. - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - 2-3 HS đọc. + Đoạn 1: Từ đầu đến viết về điều gì. + Đoạn 2: Tiếp cho đến phía dưới bìa - HS chia đoạn sách. + Đoạn 4: Từ phần lớn các cuốn sách đến hết. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS thực hiện theo nhóm đôi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.64. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - HS lần lượt đọc. cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Tên sách – thường chứa đựng nhiều ý nghĩa. Tác giả - người viết sách báo. Nhà xuất bản – nơi cuốn sách ra đời. Mục lục - thể hiện các mục chính và
  12. vị trí của chúng. C2: GV có thể mở rộng, mang cho HS một cuốn sách mới, cho HS quan sát, nhận ra tên sách, đặt câu hỏi giúp HS dự đoán về nội dung sách: Tên sách là - Nhận xét, tuyên dương HS. gì? Qua tên sách em biết được điều * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. gì? - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng C3: 1-c; 2-a; 3-d; 4-b của nhân vật. C4: a. Phần 2 của cuốn sách có các - Gọi HS đọc toàn bài. mục Xương rồng, Thông, Đước. - Nhận xét, khen ngợi. b. Để tìm hiểu về cây xương rồng, em 3. Luyện tập thực hành. phải đọc trang 25 Bài 1: - HS lắng nghe, đọc thầm. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. - Tuyên dương, nhận xét. - 2-3 HS đọc. Bài 2: - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.64. theo yêu cầu. - HDHS nói tiếp để hoàn thành câu. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 4-5 nhóm lên bảng. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. ___________________________ Thứ 4 ngày 25 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA G I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa G cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng. 2. Năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa G. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa G: Hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ.
  13. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa G. + Chữ hoa G gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa G. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa G đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ G sang â. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tập thực hành . - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa G và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN HỌA MI, VẸT VÀ QUẠ. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức kĩ năng - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. 2. Năng lực, phẩm chất - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: hình ảnh của bài học.
  14. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức - 1-2 HS chia sẻ. Kể chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Mọi người đang làm gì? - Theo em, họa mi muốn nói gì với các bạn? Ý kiến của vẹt thế nào? - Tổ chức cho HS kể lại câu chuyện. - 1-2 HS trả lời. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ 3. Luyện tập thực hành trước lớp. - GV mời 2 HS xung phong kể lại câu chuyện trước lớp (mỗi em kể 2 đoạn – kể nối tiếp đến hết câu chuyện). - GV động viên, khen ngợi. - GV nêu câu hỏi: Câu chuyện muốn - Cả lớp nhận xét. nói với em điều gì? - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ 4. Vận dụng, trải nghiệm với bạn theo cặp. - GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe câu chuyện Họa mi, vẹt và quạ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, nhận xét. - Hôm nay em học bài gì? - GV giúp HS tóm tắt những nội dung - HS lắng nghe. chính trong bài học và tự đánh giá - HS thực hiện. những điều mình đã làm được sau bài - HS chia sẻ. học. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________________ Toán
  15. LUYỆN TẬP ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức kĩ năng + Phép cộng, phép trừ; mối quan hệ về phép cộng và phép trừ. + Tính giá trị biểu thức số. 2.Năng lực phẩm chất + Qua trò chơi củng cố,rèn kĩ năng cho HS thực hiện phép cộng, phép trừ (qua 10 ) trong phạm vi 20. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : - GV: Phiếu phép tính Trò chơi “ cầu thang, cầu trượt”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: HS nối tiếp nhau đọc GV cho HS nối tiêp đọc lại bảng trừ qua 10 trong phạm vi 20 Nhận xét -GV nhận xét. 2. Luyện tập thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV hướng dẫn học sinh làm bài: +Kết quả: 14 - 6 = 8; 5 + 6 = 11; + Đọc tên từng con vật và phép tính 17 – 8 = 9; 7 + 7 = 14, 16 – 9 = 7. Vậy tương ứng con vật đó ở cột 1; đọc kết thức ăn của mèo là cá; thức ăn của khỉ quả của phép tính và tên thức ăn ở cột là chuối; thức ăn của chó là khúc 2. xương; thức ăn của voi là cây mía; thức + HS tính phép tính ở cột 1 tìm kết quả ăn của tằm là lá dâu. tương ứng ở cột 2, từ đó ta tìm được thức ăn tương ứng với mỗi con vật. - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS trình bày kết quả. - GV nói: Qua bài này, HS có hiểu biết thêm về thức ăn của các con vật. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện theo cặp lần lượt các - GV cho HS tính kết quả từng phép YC hướng dẫn. tính ý a và ý b sau đó chọn đáp án đúng a) Đáp án B b) Đáp án C. theo yêu cầu bài tập. - HS chia sẻ.
  16. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện chia sẻ. - GV cho HS nêu phép tính trong biểu a) 15 – 3 – 6 = 6 b) 16 – 8 + 5 =13 thức và cách thực hiện biểu thức đó. - 1-2 HS trả lời. - Cho HS làm bài trong vở. - HS làm bài cá nhân. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm Trò chơi “Cầu thang- cầu trượt ”: -HS lắng nghe. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS quan sát hướng dẫn. - GV thao tác mẫu. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV cho HS hoạt động theo nhóm. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________