Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_hoat_dong_trai_nghiem_lop_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt + Hoạt động trải nghiệm Lớp 2 - Tuần 9 - Năm học 2023-2024 - Nguyễn Thị Hồng Thuần
- TUẦN 9 Thứ 2 ngày 30 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ - NGHE CHIA SẺ CHỦ ĐỀ: NGƯỜI TIÊU DÙNG THÔNG MINH I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng -- Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. 2. Năng lực, phẩm chất Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể mái trường, thầy cô, bạn bè. 2. Học sinh: Văn nghệ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh Hoạt động 1: Sinh hoạt dưới cờ: - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. Hoạt động 2: Nghe chia sẻ chủ đề “ Người tiêu dùng thông minh” * Khởi động: - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. - HS lắng nghe
- - HS theo dõi - HS thực hiện yêu cầu. - GV cho HS giao lưu với khách mời “Người - Lắng nghe tiêu dung thông minh” - Giao lưu: + Trên tay chú có gì? + Tác dụng con heo này để làm gì? 3. Tổng kết hoạt động - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng Việt VIẾT: KHI TRANG SÁCH MỞ RA.VIẾT HOA TÊN NGƯỜI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 2. Năng lực, phẩm chất. - Yêu thích môn học, ý thức giữ gìn sách vở. - HS có ý thức chăm chỉ học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. - GV mở videocho Hs hát và khởi Hs khởi động theo bài hát động :Trang sách mở ra gian. - HS trả lời . - Qua lời bài hát đã giúp em hiểu được - 2-3 HS đọc. điều gì? - GV nhận xét tuyên dương GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - HS luyện viết bảng con. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS nghe viết vào vở ô li. vào bảng con. - HS đổi chép theo cặp. - GV đọc cho HS nghe viết. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - Nhận xét, đánh giá bài HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. kiểm tra. - HDHS hoàn thiện vào Vở ô li - GV chữa bài, nhận xét. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________________________ Tiếng Việt LUYỆNTẬP.TỪ NGỮ CHỈ ĐẶC ĐIỂM; CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM; DẤU CHẤM CÂU, DẤU CHẤM HỎI.
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. kiến thức, kĩ năng - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm; Đặt được câu nêu đặc điểm của đò vật. - Biết cách sử dụng dấu chấm và dấu chấm hỏi. - Phát triển vốn từ chỉ đặc điểm - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 2. Năng lực, phẩm chất - Yêu thích môn học. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu. - GV mở videocho Hs hát và khởi Hs hát và vận động động : Cái cây xanh xanh gian. - Qua lời bài hát có từ nào chỉ đặc HS trả lời điểm ? - GV dẫn dắt giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ đặc điểm Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các đồ vật. + Tên đồ vật: thước, quyển vở, bút chì, + Các đặc điểm lọ mực - YC HS làm bài vào VBT/ tr.35. + Các hoạt động: thẳng tắp, trắng tinh, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. nhọn hoắt, tím ngắt. - GV chữa bài, nhận xét. - HS thực hiện làm bài cá nhân. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. 3. Hoạt động luyện tập, thực hành
- * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - Gọi HS đọc các từ ngữ cột A, cột B. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ tạo thành câu nêu đặc điểm. - YC làm vào VBT tr.35. - 3-4 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS chia sẻ câu trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS làm bài. - HDHS chọn dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi vào ô trống thích hợp. - HS đọc. - HS chọn dấu thích hợp vào mỗi ô - Nhận xét, tuyên dương HS. trống. 4. Vận dụng, trải nghiệm. - HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - HS làm quen phép tính cộng, phép tính trừ với số đo ki – lô – gam. - Vận dụng vào giải toán lien quan đến các phép tính cộng, trừ với số đo ki – lô – gam. 2. Năng lực , phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng so sánh số. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Cân đĩa, quả cân 1kg.
- Một số đồ vật, vật thật dung để cân, so sánh nặng hơn, nhẹ hơn. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. - GV cho HS hát bài hát : Cầu bập bênh. HS hát - GV giới thiệu bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện lần lượt các - GV HDHS thực hiện lần lượt các YC: YC. a) 12kg + 23 kg 45kg + 20kg 9kg + 7kg = = = 60kg – 40kg b) 42kg – 30kg 13kg – 9kg = = = - Tính nhẩm hoặ đạt tính. - GV nêu: - Đơn vị đo ở kết quả. + Muốn thực hiện các phép tính ta làm thế nào? + Khi tính ta cần lưu ý điều gì? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS quan sát tranh. - Câu a: - 1-2 HS trả lời. + HS quan sát tranh. - Nhẩm 5 + 2 = 7. Vậy con - Hãy tính số ki – lô – gam ở mỗi đĩa và trả lời ngỗng nặng 7kg. câu hỏi. - Con gà cân nặng 3kg. - Câu b làm tương tự câu a. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - HS quan sát tranh. - Gọi HS đọc YC bài. - Bao thứ nhất nặng 30kg, bao - Quan sát tranh thứ 2 nặng 50kg. - Bài toán cho biết gì? - Tìm tổng số ki – lô – gam thóc của cả hai bao? - Bài toán yêu cầu gì? - HS làm bài vào vở. Bài giải - HS thực hiện giải bài vào vở. Cả hai bao thóc cân nặng là: 30 + 50 = 80 (kg)
- Đáp số: 80kg. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - HS quan sát tranh. - Gọi HS đọc YC bài. - HS nêu bài toán và làm bài - Quan sát tranh vào vở. - Yêu cầu HS nêu bài toán và tự giải vào vở. a) Bài giải - HS thực hiện giải bài vào vở. Rô – bốt B cân nặng là: 32 + 2 = 34 (kg) Đáp số: 34 kg. b) Bài giải Rô – bốt C cân nặng là: 32 - 2 = 30 (kg) Đáp số: 30 kg. - Rô – bốt B. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Rô – bốt C. + Rô – bốt nào cân nặng nhất? + Rô – bốt nào cân nặng nhẹ nhất? - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Gv nêu ví dụ về các vật xung quanh về nặng HS chia sẻ hơn, nhẹ hơn trong cuộc sống - Nhận xét giờ học. Lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Thứ 3 ngày 31 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT ĐOẠN VĂN TẢ ĐỒ DÙNG HỌC TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng. - Biết viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. - Bước đầu biết cách ghi phiếu đọc sách với những thông tin cơ bản nhất, nói được những điều em thích nhất trong cuốn sách em đã đọc. 2. Năng lực , phẩm chất.
- - Phát triển kĩ năng viết đoạn văn. - Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm khi viết đoạn văn tả đồ dùng học tập. -Học sinh thêm yêu quý đồ dùng học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu. Khởi động: - GV mở video cho HS hát và vận - HS chia sẻ động theo bài hát :Em yêu trường em ?Trong bài hát nhắc đến những đồ dùng học tập nào - GV dẫn dắt GTB. 2. Hình thành kiến thức. Hoạt động 1: Kể tên các đồ dùng học tập của em Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS hoạt động nhóm (nhóm 2) - HS hoạt động nhóm 2: Trao đổi với bạn đồ dùng học tập mình có. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV gọi HS lên bảng kể tên các đồ - 2-3 HS lên chia sẻ dùng học tập của mình. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Luyện tập, thực hành - 2-3 cặp thực hiện. * Hoạt động 2: Viết 3-4 câu tả một đồ dùng học tập. - 1-2 HS đọc. Bài 2: - HS trả lời. - GV gọi HS đọc YC bài và các gợi ý. - GV và HS hỏi đáp theo từng câu hỏi + Bút chì, thước kẻ,
- gợi ý: + Hình chứ nhật, hình trụ thon dài, màu (1) Em chọn tả đồ dùng học tập nào? trắng, màu vàng, (2) Đồ dùng đó có hình dạng, màu sắc + Thước kẻ - giúp em viết thẳng hàng. ra sao? Bút chì – giúp em vẽ những thứ mình (3) Nó giúp ích gì cho em trong học thích tập. + Em thích đồ dùng đó/ Em thấy nó thật dễ thương/ Em thấy nó thật có ích - HS hoạt động nhóm 2, nói chon hau (4) Em có nhận xét hay suy nghĩ gì về nghe. đồ dùng đó? - YC HS hoạt động cặp đôi, cùng nói - HS lắng nghe, hình dung cách viết. về đồ dùng học tập theo câu hỏi gợi ý - HS làm bài. trong SGK. - HS chia sẻ bài. - GV có thể đưa ra đoạn văn mẫu, đọc cho HS nghe. - YC HS thực hành viết vào VBT - 1-2 HS đọc. tr.35. - HS tìm hiểu, trả lời - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi HS đọc bài làm của mình. - HS thực hiện cá nhân - Nhận xét, chữa cách diễn đạt. 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS chia sẻ. - Gọi HS đọc YC bài 1, 2, 3. + Cho biết phiếu đọc sách của bạn Nam có những nội dung gì? + Ghi chép các thông tin về cuốn sách - HS chia sẻ. mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. - Lắng nghe + Nói về điều em thích nhất trong cuốn sách mà em đã đọc. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - Hôm nay em học bài gì?
- - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng. - Biết nội dung và chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. 2. Năng lực, phâm chất - Năng lực ngôn ngữ: Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua câu chuyện, qua nhân vật trong câu chuyện - Chăm chỉ, biết giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa sức II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi, các cuốn sách, câu chuyện học sinh sưu tầm đưa đến lớp - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động - . Hoạt động mở đầu: cả lớp hát và vận- HS thực hiện. động theo bài hát: Em yêu trường em. 2. Hình thành kiến thức . Hoạt động 1: - Tìm hiểu nội dung của - 1-2 HS đọc. phiếu đọc sách ( Cặp đôi) - 1-2 HS trả lời. Hoạt động 2: Chép các thông tin về cuốn sách mà em đã đọc vào phiếu đọc sách. ( cá nhân) 3. Nói về điều em thích trong cuốn sách đã đọc 3. Vận dụng, trải nghiệm. - HS lắng nghe, hình dung cách viết. - Qua tiết học hôm nay em biết thêm về điều gì? - GV nhận xét giờ học. - HS làm bài. - Tìm các bài viết về những hoạt động IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: - HS chia sẻ bài.
- ________________________________________ Toán LÍT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nhận biết, cảm nhận về dung tích (so sánh lượng nước chứa trong đồ vật), về biểu tượng đơn vị đo lít. - Biết đọc, viết đơn vị đo lít. - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: tranh ảnh Nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu Khởi động:Gv trình chiếu cho Hs xem một số vật dụng đựng nước như chai dầu nhỏ (1 lít) ,can nước to (2l)..sau đó gt - 2-3 HS trả lời. bài. + Cái bình to hơn cái cốc. 2. Hoạt động hình thành kiến thức - Cái bình đựng được nhiều nước hơn, - GV cho HS quan sát tranh phần a cái cốc đựng được ít nước hơn. sgk/tr.62: + Hình dạng bình và cốc như thế nào? + Cái nào đựng được nhiều nước hơn? - HS lấy ví dụ và chia sẻ. Cái nào đựng được ít nước hơn? - Vậy dung tích của cái bình sẽ đựng - Được 4 cốc. được nhiều hơn, dung tích của cốc đựng được ít hơn. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần a - HS lắng nghe, nhắc lại. sgk/tr.62: + Lượng nước ở bình rót ra được mấy cốc? - 2 -3 HS đọc. - Vậy lượng nước trong bình bằng lượng nước ở 4 cốc. - HS quan sát. - Cho HS quan sát tiếp tranh phần b - 1-2 HS trả lời. sgk/tr.62: - Đây là ca 1 lít và chai 1 lít. - HS nêu.
- - Nếu ca và chai này chứa đầy nước, ta có lượng nước trong chai, ca là 1 lít. - Giới thiệu đây chính là đơn vị đo lít, - 2 lít. viết tắt là l. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Cô lấy nước rót đầy 2 ca 1 lít. Vậy cô có mấy lít? - 2 -3 HS đọc. 3. Hoạt động luyện tập thực hành : - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS quan sát. - Gọi HS đọc YC bài. - HS so sánh và trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? + Đáp án B đúng. Vì 1l chứa đầy 1 chai - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: và 1 cốc nên chai chứa ít hơn 1l nước. - Hãy so sánh lượng nước 1l ở ca 1l với lượng nước ở chai rồi lựa chọn câu trả lời đúng. - 2 -3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - 1-2 HS trả lời. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc: mười lít, ba lít, hai lít, năm lít, - Bài yêu cầu làm gì? hai mươi lít. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: - HS viết: 10l, 3l, 2l, 5l, 20l. - Hãy đọc các đơn vị đo có trong mỗi hình. - HS chia sẻ. - Yêu cầu HS viết các đơn vị đo vào ô trống. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 2 -3 HS đọc. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - 1-2 HS trả lời. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. a) HS viết: Lượng nước ở bình A là 4 - Bài yêu cầu làm gì? cốc. Lượng nước ở bình B là 6 cốc. - Cho HS quan sát tiếp tranh sgk/tr.63: b) HS so sánh bằng cách nhẩm hoặc - Viết số cốc nước vào ô trống? giải bài toán có lời văn. Bài giải - So sánh lượng nước ở bình B nhiều Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng hơn lượng nước ở bình A là mấy cốc? nước ở bình A là: 6 – 4 = 2 (cốc) Đáp số: 2 cốc - GV nhận xét, khen ngợi HS. - Bằng nhau. 3. Hoạt động vận dụng: - Hôm nay em học bài gì?
- - Lấy ví dụ có 1 cốc nước 1 lít và 1 bình nước 1 lít. Vậy lượng nước trong bình và cố như thế nào? - Nhận xét giờ học. Buổi chiều: Tiếng Việt ĐỌC: ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1 (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng. - Củng cố kĩ năng đọc thông qua hoạt động đọc đúng các bài đã học, đồng thời đọc thêm những văn bản mới. - Củng cố kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động nói trong những tình huống cụ thể, kĩ năng nghe và kể lại một câu chuyện. - Củng cố kĩ năng vận dụng Tiếng Việt qua hoạt động mở rộng vốn từ ngữ về đồ dùng học tập, đồ dùng gia đình, phân biệt từ chỉ sự vật, hoạt động và đặc điểm của sự vật. Về câu, phân biệt câu giới thiệu, câu nêu hoạt động, câu nêu đặc điểm. Viết câu nêu đặc điểm hay công dụng của đồ vật, sử dụng dấu câu thích hợp trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. 2. Năng lực, phẩm chất. - Giúp hình thành và phát triển năng lực ngôn ngữ . - Có tình cảm quý mến bạn bè, kính trọng thầy cô giáo, yêu quý mọi người xung quanh; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho lớp hát bài hát. Em yêu trường em HS thực hiện - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS chia sẻ 2. Hình thành kiến thức: Hoạt động 1: Tìm tên bài đọc tương ứng với nội dung bài - GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: + Đưa hình ảnh cánh hoa bên trong( màu vàng) là tên 5 bài tập đọc được chọn trong - HS thảo luận nhóm 4- Đọc nội các tuần từ tuần 1 – 8. dung và lựa chọn đáp án đúng.
- +Cánh hoa bên ngoài ( màu hồng) là nội - Đáp án : 1 – c ; 2- a; 3 –e; 4-d; 5 – dung các bài đọc. b - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4- Ghép nội dung với tên bài đọc. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét- tuyên dương Hoạt động 2: Chọn đọc một bài và trả lời câu hỏi. - GV tổ chức hái hoa dân chủ. GV chuẩn bị 6 lá thăm tương ứng với 6 bài tập đọc đã học. ( Đính thăm trên 1 chậu cây/ hoa ) . - HS nghe. - Cho HS làm việc nhóm đôi đọc lại 6 văn bản đã học, trả lời các câu hỏi có trong bài. - Mời đại diện các nhóm lên hái hoa và làm - HS làm việc nhóm đôi- Đại diện theo yêu cầu có trong thăm, trình bày trước nhóm lên hái hoa và thực hiện yêu lớp. cầu. - HS nhận xét. - GV nhận xét- tuyên dương – chốt đáp án đúng. - HS đọc. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hs làm việc nhóm đôi. Tìm từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm trong khổ thơ 2 của bài thơ Yêu lắm - HS nhận xét trường ơi - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

