Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng

docx 16 trang Diễm Mai 14/12/2025 140
Bạn đang xem tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_6_nam_hoc_2023_2.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 6 - Năm học 2023-2024 - Hà Thị Mỹ Hướng

  1. TUẦN 6 Thứ 2 ngày 9 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ : VUI TRUNG THU I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng -Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS hiểu được ý nghĩa và những hoạt động của ngày tết Trung thu. 2.Năng lực và phẩm chất -Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác tham gia các hoạt động,... -Có xúc cảm tích cực về ngày tết Trung thu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể Trung thu 2. Học sinh: Văn nghệ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS lắng nghe. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Vui Trung thu a. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS khởi động hát - GV dẫn dắt vào hoạt động. - HS hát. * Nhà trường phổ biển triển khai một số - HS lắng nghe nội dung liên quan đến ngày Tết Trung thu: - GV kể cho HS nghe những câu chuyện hay và ý nghĩa về Tết Trung thu. - HS theo dõi - Tổ chức trò chơi: “ Ai nhanh, ai đúng” b. Hình thành kiến thức - Đưa ra hệ thống câu hỏi giúp các em nhớ - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời lại, khám phá về ngày Tết trung thu, (trả lời đúng một câu hỏi tương ứng với một phần quà) :
  2. + Tết Trung thu là ngày nào? Nó được diễn ra vào thời điểm nào trong ngày? + Tết Trung Thu còn có tên gọi khác là gì? + Tết Trung Thu là ngày Tết dành riêng cho ai? + Hai nhân vật được nhắc đến nhiều trong ngày Tết Trung Thu là ai? + Theo truyện cổ tích, ai là người Việt Nam đầu tiên lên mặt trăng? + Đêm Tết Trung Thu còn được gọi là đêm hội gì? + Trong truyện cổ tích, chú Cuội vì lý do gì mà bị đưa lên mặt trăng? + Loại đèn nào trẻ em Việt Nam hay chơi khi Tết Trung Thu đến? + Đêm trung thu có 2 sinh hoạt vui chơi nào đặc biệt? + Tết trung thu có ý nghĩa gì? - TPT tổng kết hoạt động. c. Trao quà cho HS thuộc diện khó khăn - TPT Đội kết hợp Ban đại diện cha mẹ học sinh, mạnh thường quân trao học bổng/quà cho HS theo danh sách. * Vui văn nghệ. - GV mở video bài hát Chú cuội cung -HS xem trăng 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen -HS thực hiện ngợi, biểu dương HS. - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo chủ đề theo chủ đề IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Tiếng Việt NGHE - VIẾT: THỜI KHÓA BIỂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2.Năng lực và phẩm chất
  3. - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. - HS có ý thức chăm chỉ học tập, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở nhạc bài hát: Ở trường cô dạy Hát và vận động em thế GV dẫn dắt, giới thiệu bài - HS hát và vỗ tay theo nhịp bài hát 2. Hình thành kiến thức Nghe - viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - 2-3 HS đọc. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Luyện tập thực hành - Gọi HS đọc YC bài 2, bài 3 - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào vở - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo - GV chữa bài, nhận xét. kiểm tra. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: TỪ NGỮ CHỈ SỰ VẬT, HOẠT ĐỘNG CÂU NÊU HOẠT ĐỘNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng
  4. - Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động - Đặt được câu nêu hoạt động với từ tìm được. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển vốn từ chỉ sự vật, hoạt động - Rèn kĩ năng đặt câu với từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động - Yêu thích môn học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh họa bài học - HS: Vở, SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở nhạc bài hát: Bài thể dục buổi - HS hát và vỗ tay vận động theo nhịp sáng bài hát GV dẫn dắt, giới thiệu bài 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ chỉ sự - 1-2 HS đọc. vật, hoạt động. - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - 3-4 HS nêu. - GV gọi HS đọc YC bài. a) Từ ngữ chỉ sự vật: bàn, ghế, cây, - Bài yêu cầu làm gì? sách,.. - YC HS quan sát tranh, nêu: b) Từ ngữ chỉ hoạt động: tập thể dục, a) Từ ngữ chỉ sự vật? vẽ, trao đổi,... b) Từ ngữ chỉ hoạt động? - HS thực hiện làm bài cá nhân. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - YC HS làm bài vào vở - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 1-2 HS đọc. * Hoạt động 2: Đặt câu nêu hoạt - 1-2 HS trả lời. động Bài 2: - HS chia sẻ - Gọi HS đọc YC. - Bài YC làm gì? - YC HS làm việc theo cặp - HS chia sẻ. - YC HS làm vào vở - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
  5. BUỔI CHIỀU: Toán LUYỆN TẬP ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Ôn tập bảng cộng (qua 10) - Thực hiện được các bài toán về thêm, bớt một số đơn vị. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 2.Năng lực và phẩm chất - Có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính mình - Biết cẩn thận trong tính toán II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài học, các dụng cụ trò chơi Bắt vịt. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Gv cho học sinh vận động theo bài -HS thực hiện hát -Hs lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương - GV giới thiệu bài và ghi tên bài học 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - 2 - 3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? - HS thực hiện. - GV hướng dẫn HS làm bài. - HS đọc nối tiếp các kết quả. - GV nêu: - 1- 2 HS trả lời. Muốn tính tổng các số ta làm thế nào? - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 2 - 3 HS đọc.
  6. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - GV hỏi: + Bài toán cho biết điều gì? + Bài yêu cầu làm gì? - HS lên bảng. - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - HS trả lời. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính Bài giải: nào? Số bạn chơi bóng rổ có tất cả là: - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. 6 + 3 = 9 ( bạn ) HS khác lên bảng trình bày. Đáp số: 9 bạn. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - GV hỏi: - 2 - 3 HS đọc. + Bài toán cho biết điều gì? - 1-2 HS trả lời. + Bài yêu cầu làm gì? - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - HS lên bảng. - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. - HS trả lời. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm Bài giải: tra chéo vở cho nhau. Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là: 15 – 3 = 12 ( con ) - Nhận xét, tuyên dương. Đáp số: 12 con cá sấu. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe. - GV tổ chức “Trò chơi “Bắt vịt”
  7. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách - HS lắng nghe. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS quan sát hướng dẫn. - GV ghép đôi HS. - HS thực hiện chơi theo nhóm 2. - GV nhận xét, khen ngợi HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TẬP: VIẾT THỜI GIAN BIỂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - Kể được các hoạt động theo tranh - Viết được thời gian biểu của bản thân. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực sử dụng ngôn ngữ trong việc kể về hoạt động hàng ngày. - Rèn tính cẩn thận II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bảng phụ, tranh ảnh minh họa bài học - HS: Vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu GV mở nhạc bài hát: Thời gian đi học - HS hát và vỗ tay vận động theo nhịp GV dẫn dắt, giới thiệu bài bài hát 2. Hình thành kiến thức Kể lại hoạt động theo tranh Bài 1: - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh, kể theo cặp. - 3-4 nhóm trình bày. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, tuyên dương HS. 3.Luyện tập thực hành Viết thời gian biểu của bản thân. - Gọi HS đọc YC bài 2 - 1-2 HS đọc. - GV HD HS và phân tích cách trình - HS lắng nghe, hình dung cách viết. bày.
  8. - HS làm việc cá nhân viết bài - HS thực hiện, chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________ Thứ 3 ngày 10 tháng 10 năm 2023 Tiếng việt ĐỌC MỞ RỘNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Tự tìm đọc các bài viết về những hoạt động của thiếu nhi; trao đổi chia sẻ với các bạn về bài đã đọc, tên tác giả, tên bài đọc và những hình ảnh chi tiết nhân vật em thích. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực quan sát. - Biết chia sẻ hòa đồng với mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Một số câu chuyện về thiếu nhi. - HS: Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 1. Hoạt động mở đầu: - Cả lớp hát bài “Chơi cả mùa hè” Gv Cả lớp hát và vận động. dẫn dắt gt bài. 2. Luyện tập thực hành Hoạt động 1: Cho hs nối tiếp nhắc lại các hoạt động của thiếu nhi - 1-2 HS đọc. Hoạt động 2: Đọc mở rộng. - HS tìm đọc bài viết về hoạt động của - Gọi HS đọc YC bài 1, 2. thieus nhi - Tổ chức cho HS tìm đọc những bài - HS chia sẻ theo nhóm 4. viết về hoạt động của thiếu nhi - Tổ chức cho HS chia sẻ tên bài đọc, - HS thực hiện. tên tác giả. - Tổ chức thi đọc một số câu bài có hoạt động gần gũi với thiếu nhi. - Nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì?
  9. - GV nhận xét giờ học. - 1-2 HS đọc. - HS tìm đọc bài viết về hoạt động của thiếu nhi Hs lắng nghe. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ____________________________ Toán PHÉP TRỪ (QUA 10) TRONG PHẠM VI 20. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng - HS biết được ý nghĩa của phép trừ. - Thực hiện các phép trừ 11,12, ,19 trừ đi một số. - Giải được một số bài toán có lời văn liên quan đến phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. 2.Năng lực và phẩm chất - Phát triển năng lực tính toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh tổ chức trò chơi. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Trò chơi: Truyền điện: HS nối tiếp nhau nêu các phép cộng qua 10 trong Tham gia chơi phạm vi 20 - 2-3 HS trả lời. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. + Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 2.Hình thành kiến thức viên bi. Hỏi Việt còn lại mấy viên bi? - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr. 41: + Phép tính: 11 - 5 =? + Nêu bài toán? - HS chia sẻ cách làm. + GV cho HS thảo luận, tìm ra phép tính. - HS thực hiện. - GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả phép tính 11 – 5 - HS trả lời. - GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính 11 – 5 trên que tính. - GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. 3. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS làm bài
  10. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 2 -3 HS đọc. khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS đọc nối tiếp kết quả. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS lắng nghe. - Bài yêu cầu làm gì? - GV yêu cầu HS làm bài. - HS lắng nghe. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Bài 3:Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. + Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có - HS tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ. 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối - HS lắng nghe. chú thỏ nối chuồng sao cho đúng kết quả của phép tính. Đội nào nhanh nhất - HS trả lời. sẽ là người thắng cuộc. - HS lấy các phép tính. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - Lấy ví dụ về phép tính trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ BUỔI CHIỀU Tiếng Việt ĐỌC: CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM ( 2 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng một bài thơ 4 chữ, biết cách ngắt nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của các bạn học sinh với trống trường.
  11. 2. Năng lực và phẩm chất: - Hình thành và phát triển năng lực văn học: hiểu được các từ ngữ gợi tả, gợi cảm nhận được tình cảm của các nhân vậy qua nghệ thuật nhân hóa trong bài thơ. - Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV:Tranh ảnh minh họa bài học. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc bài hát: Tiếng trống trường -Hát và vận động theo nhạc em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 - Cả lớp đọc thầm. các câu trong bài thơ. - HDHS chia đoạn: (4 khổ thơ) - HS đọc nối tiếp khổ thơ. + Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ. + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve. + Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá. + Khổ thơ 4: Khổ còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng, - Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: - 2-3 HS đọc. Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện theo nhóm ba. sgk/tr.49. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt đọc. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: C1: Cái trống cũng nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh. C2: Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu.
  12. C3: Khổ thơ 2. C4: Bạn học sinh rất gắn bó, thân thiết - Nhận xét, tuyên dương HS. với trống, coi trống như một người 3. Luyện tập thực hành bạn. a.Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. b.Luyện tập theo văn bản đọc. - 2-3 HS đọc. Bài 1: - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. sao lại chọn ý đó. - YC HS trả lời câu hỏi - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.49. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện - HDHS đóng vai để luyện nói lời chào đóng vai luyện nói theo yêu cầu. tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạn bè. - 4-5 nhóm lên bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ___________________________ Thứ 4 ngày 11 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA Đ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng , học một ràng khôn. 2. Phát triển năng lực và phẩm chất: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Mẫu chữ hoa D. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  13. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Hình thành kiến thức: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ. + Chữ hoa Đ gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa Đ. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - HS quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS quan sát, lắng nghe. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết bảng con. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: - 3-4 HS đọc. + Viết chữ hoa Đ đầu câu. - HS quan sát, lắng nghe. + Cách nối từ Đ sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. 3. Luyện tâp, thực hành. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - HS thực hiện. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - HS chia sẻ. khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _____________________________ Tiếng Việt Nói và nghe:NGÔI TRƯỜNG CỦA EM
  14. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình. - Nói được những điều em thích về ngôi trường của em. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tranh ảnh minh họa bài học. - HS: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV mở nhạc bài hát: Em yêu trường -Hát và vận động theo nhạc em - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Luyện tập thực hành * Hoạt động 1: Nói những điều em thích về trường của em. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trường em tên là gì? Ở đâu? + Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? - Theo em, trong tranh muốn nói về các sự việc diễn ra trong thời gian nào? - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS kể về ngôi trường của mình, lưu ý chọn những điều nổi - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ bật, đáng nhớ nhất. trước lớp. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Em muốn trường mình có những thay đổi gì? - HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ - YC HS trao đổi về những điều trong với bạn theo cặp. trường mình muốn thay đổi. - HS lắng nghe, nhận xét. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - HS lắng nghe. - Nhận xét, khen ngợi HS. 4. Vận dụng, trải nghiệm - HDHS kể cho người thân nghe về ngôi trường của mình. - HS thực hiện. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học.
  15. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ________________________________ Toán LUYỆN TẬP (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kĩ năng: - Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20. - Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số. - Trình bày được các bài toán có lời giải. 2. Năng lực và phẩm chất: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học. - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các dụng cụ trò chơi Ong đi tìm hoa. - HS: SGK, vở viết. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - Trò chơi: Truyền điện: HS nối tiếp Tham gia chơi nhau nêu các phép trừ qua 10 trong phạm vi 20 - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 2 -3 HS đọc. 2. Luyện tập thực hành - 1-2 HS trả lời. Bài 1: - HS làm bài - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước. - GV yêu cầu cả lớp làm bài. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 2 -3 HS đọc. khăn. - 1-2 HS trả lời. - Đánh giá, nhận xét bài HS. - HS quan sát, lắng nghe. Bài 2: - HS đọc nối tiếp kết quả. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - GV làm mẫu 1 phép tính. - GV yêu cầu HS làm bài. - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS trả lời. khăn. - HS trình bày. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS Bài 3: đọc phép tính, một bạn nói kết quả.
  16. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS nêu cách làm. - GV yêu cầu HS làm bài. - 2 -3 HS đọc. - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lên bảng. Bài 5: - HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. Bài giải: - GV hỏi: Số tờ giấy màu của Mai còn lại là: + Bài toán cho biết điều gì? 13 – 5 = 8 ( tờ ) + Bài yêu cầu làm gì? Đáp số: 8 tờ giấy màu. - GV mời một HS lên tóm tắt bài toán. - GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào? - GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li. - HS lắng nghe. HS khác lên bảng trình bày. HS kiểm tra chéo vở cho nhau. - Nhận xét, tuyên dương. *Trò chơi “Ong đi tìm hoa”: Bài 4: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. + Trò chơi: Ong đi tìm hoa. + Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối - HS tham gia trò chơi tích cực, vui vẻ. chú ong nối bông hoa sao cho đúng kết - HS lắng nghe. quả của phép tính. Khoanh tròn vào bông hoa có nhiều ong đậu nhất. Đội - HS lắng nghe. nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc. - GV tổ chức cho HS chơi. - GV nhận xét, tuyên bố kết quả. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: