Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 10 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 27 trang Diễm Mai 29/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 10 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_lop_12_khoa_hoc_lop_45_tuan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 10 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. TUẦN 10 Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 8: CÙNG VUI Ở TRƯỜNG ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường - Nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi - Có kỹ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch sẽ và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: slide bài dạy, SGK 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Em yêu trường - HS thực hiện em - GV hỏi : - HS lắng nghe + Các em có yêu quý trường học, lớp học của mình không ? + Nếu yêu quý trường học, lớp học em cần phải làm gì ? - Mời HS trả lời - HS trả lời - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV tổ chức cho HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK, thảo luận nhóm đôi theo - HS thảo luận nhóm câu hỏi: + Các bạn đang làm gì ? Nên hay không nên làm việc đó ? Vì sao ?
  2. + Những việc đó mang lại tác dụng gì ? - Mời các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ - Mời HS nhận xét - HS nhận xét - Mời HS kể thêm những việc khác để - HS kể giữ gìn trường lớp sạch sẽ - GV nhận xét, chốt: Những việc làm - HS lắng nghe đó tuy nhỏ nhưng thể hiện các em có ý thức tốt và góp phần giữ gìn trường lớp sạch đẹp, vì vậy mà các em cần phát huy 3. Thực hành, luyện tập - GV hướng dẫn HS quan sát hình, - HS quan sát thảo luận nhóm 4 theo yêu cầu: - HS thảo luận nhóm + Trong hình các bạn làm gì ? + Nên hay không nên làm việc đó ? Vì sao ? - Mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo - HS chia sẻ luận - GV nhận xét - HS lắng nghe - Mời HS lên bảng chia sẻ những việc - HS lên bảng chia sẻ mình đã làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp - GV quan sát, động viên HS 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Mời HS nghe bài hát Giữ gìn vệ sinh - HS nghe hát trường lớp - Hướng dẫn HS xây dựng kế hoạch - HS thực hiện vệ sinh và trang trí lớp học - Phân công công việc cụ thể cho từng - HS lắng nghe tổ thực hiện - Mời HS quan sát nội dung Ông mặt - HS quan sát trời - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  3. ____________________________________ Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Hế thống hoá kiến thức đã học về trường, lớp học - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về lớp học, trường học và những hoạt động ở lớp, ở trường - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường học, lớp học - Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể - Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành viên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, tivi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe hát bài Vui đến - HS nghe hát trường - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1 - GV hướng dẫn HS triển lãm tranh - HS lắng nghe ảnh về chủ đề trường lớp theo từng nhóm - GV tổ chức cho HS tham quan sản - HS tham quan phẩm của từng nhóm
  4. - Đại diện các nhóm thuyết minh về - HS trình bày chủ đề nhóm đã lựa chọn - Mời HS dưới lớp đặt câu hỏi - HS đặt câu hỏi - GV quan sát, theo dõi, khuyến khích HS - GV góp ý, bổ sung hoàn thiện nội - HS lắng nghe dung chủ đề - GV chiếu thêm một số hình ảnh về - HS quan sát chủ đề Trường học để HS khắc sâu kiến thức Hoạt động 2 - GV tổ chức trò chơi Em làm hướng - HS nghe dẫn viên du lịch giới thiệu các hoạt động ở trường, lớp mình - GV nêu cách chơi: GV chia lớp - HS nghe thành 2 nhóm thảo luận về một chủ đề yêu thích: 1. Mời bạn đến thăm lớp học của tôi 2. Mời bạn đến thăm ngôi trường yêu quý của chúng tôi - Các nhóm dán tranh ảnh chuẩn bị - HS thực hiện theo chủ đề và giới thiệu trước lớp - GV mời HS bình chọn chủ đề đội - HS bình chọn nào hay hơn - GV theo dõi, động viên HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Mời HS chia sẻ cảm xúc của mình - HS chia sẻ khi tham gia các hoạt động ở trường, ở lớp - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ___________________________________ Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 9: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hành việc giữ vệ sinh khi tham gia làm vệ sinh ở sân trường và lớp học. - Biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. - Có ý thức giữ vệ sinh trường lớp.
  5. 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: dụng cụ làm vệ sinh, cây cảnh hoặc cây hoa nhỏ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Mở cho HS nghe và vận động theo nhịp - HS thực hiện. bài hát Em yêu trường em. - Kiểm tra dụng cụ vệ sinh của HS. - HS báo cáo sự chuẩn bị - YC quan sát hình trang 38 xem các bạn - 2, 3 HS trả lời đang làm gì, làm thế nào ? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập HĐ: Làm vệ sinh sân trường - Chia lớp thành 2 nhóm và giao nhiệm - HS lắng nghe để nhận nhiệm vụ. vụ : + Tổ 1,3 : quét sân trường - HS mang dụng cụ, đeo khẩu trang + Tổ 2,4 : Chăm sóc công trình măng non xuống sân trường làm vệ sinh. - Tổ chức cho HS thực hành GV quan sát và nhắc nhở HS làm việc nghiêm túc, . - Nhận xét về buổi tổng vệ sinh, tuyên -3, 4 HS phát biểu cảm tưởng dương, động viên tinh thần của HS. (?) Con cảm thấy thế nào sau khi tham gia làm vệ sinh (chăm sóc công trình măng non)? - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm Dự án “Làm xanh trường lớp” - Gọi HS đọc các bước thực hiện dự án - HS đọc T.39. - Chia nhóm 6, YC mỗi nhóm cử 1 nhóm - HS HĐ nhóm 6 trưởng để điều hành: + Thảo luận kế hoạch chi tiết. + Phân công nhiệm vụ. + Tiến trình thực hiện.
  6. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận, nhóm khác bổ sung thêm ý - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt Trời. kiến cho hoàn chi - 2-3 HS đọc - YC quan sát tranh sgk/tr.39 và trả lời các câu hỏi - HS quan sát, trả lời. + Hình vẽ gì ? + Thông điệp mà hình chốt muốn thể hiện là gì ? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________ Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống hóa kiến thức đã học về trường học. - Chia sẻ thông tin về các hoạt động ở trường trong ngày khai giảng, ngày hội đọc sách, hoạt động tuyên truyền an toàn khi ở trường, - Có ý thức tuyên truyền để các bạn biết cách phòng tránh với các tình huống nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô và tham gia các hoạt động ở trường một cách an toàn. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
  7. 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát múa bài hát Vui đến - HS múa hát trường - Nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe ôn tập. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Trưng bày tranh ảnh theo tổ - Gọi HS đọc nội dung mục 1 trang 40 - 2HS đọc - Giáo viên hướng dẫn HS + Triển lãm tranh, ảnh đã sưu tầm về sự - HS HĐ, thảo luận nhóm kiện ở trường mà nhóm đã chọn. + Trao đổi và lí giải vì sao nhóm lại chọn sự kiện đó. - GV quan sát các nhóm HĐ và có thể góp ý (nếu cần) - Tổ chức cho HS tham quan sản phẩm - HS đại diện các nhóm chia sẻ, thuyết học tập của từng nhóm. minh tranh ảnh và lí giải vì sao nhóm lại chọn những bức tranh đó. Các nhóm có thể hỏi lẫn sau về tranh ảnh trưng bày - Tổ chức cho HS bình chọn nhóm có - Các nhóm bình chọn nhiều tranh ảnh đẹp và thuyết minh rõ ràng. - Nhận xét, khen ngợi. Hoạt động 2: Xử lý tình huống - Gọi HS đọc nội dung mục 2 trang 40 - 2HS đọc - YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận về - HS thực hiện HĐ trong nhóm 4 theo hoạt động trong mỗi hình theo gợi ý: hướng dẫn. + Hoạt động nào nên làm. Vì sao ? + Tình huống nào nguy hiểm không nên làm ? + Nêu một số tình huống nguy hiểm ở trường mà em biết. + Hoạt động nào nên tích cực tham gia - 2-3 HS đại diện nhóm chia sẻ, trình bày ? cách xử lí tình huống của nhóm mình, + Đưa ra cách xử lý cho mỗi tình huống nhóm khác bổ sung ý kiến. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS chia sẻ. quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Lắng nghe, ghi nhớ - GV mời HS đứng dậy hát múa theo bài hát Em yêu cây xanh
  8. - GV hỏi hôm nay em được ôn lại nội - HS thực hiện dung nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS nhắc lại - Nhắc nhở HS chuẩn bị dự án làm xanh - HS lắng nghe trường lớp. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Hoạt động trải nghiệm 2 Hoạt động giáo dục theo chủ đề BÀI 9: CÓ BẠN THẬT VUI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được những việc làm thể hiện tình bạn. - Biết nói những lời phù hợp khi giao tiếp với bạn, lắng nghe và cổ vũ khi bạn nói. - Giúp HS biết ứng xử hợp lí với bạn trong nhiều tình huống khác nhau. - Biết cách bày tỏ sự cổ vũ, ủng hộ để bạn nói. 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Bộ tranh / thẻ rời dùng trong nội dung giáo dục về tình bạn. Tờ bìa hình bông hoa bằng nửa tờ A4 đủ cho mỗi HS một tờ. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS Chơi trò Đứng theo hiệu - HS lắng nghe và tham gia chơi. lệnh - GV tập trung HS đứng thành từng cặp đôi. GV giải thích luật chơi và hướng dẫn HS cùng chơi.
  9. + Luật chơi: Các nhóm cùng lắng nghe tiếng hô của GV hoặc người quản trò. GV hô số chân như thế nào thì các nhóm (2 người ) phải co chân lên, sao cho tổng số chân của cả nhóm bằng với con số trong hiệu lệnh. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động : Sắm vai xử lí tình huống. - HS thảo luận nhóm 4. - YCHS thảo luận nhóm 4, sắm vai, - HS đóng vai xử lý tình huống xử lí các tình huống: + Bút bạn hỏng, em ngồi cạnh biết được, em sẽ nói gì? + Bút em hỏng, bạn cho mượn, em phải nói gì? + Thấy bạn mệt, em ngồi cạnh bạn, em sẽ nói gì, làm gì? + Em và bạn có chuyện hiểu nhầm nhau, em sẽ nặng lời với bạn hay im lặng? Em có cách ứng xử nào khác không? - GV quan sát , hổ trợ - GV đặt câu hỏi để HS chia sẻ về cảm xúc của mình: - 2-3 HS trả lời. + Em đã từng gặp tình huống thật như vậy chưa? + Sau khi giúp bạn, bạn cảm ơn em, em - 2-3 HS trả lời. cảm thấy thế nào? - GV kết luận: Bạn bè cần quan tâm, - HS lắng nghe. chia sẻ với nhau, sẵn sàng hỗ trợ nhau và biết xin lỗi, cảm ơn nhau. Thẻ chữ: QUAN TÂM, CHIA SẺ. 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV cho HS ngồi thành vòng tròn theo - HS thực hiện nhóm 5. Mỗi nhóm sẽ lắng nghe câu chuyện của một bạn kể. - HS trả lời.
  10. - GV cùng HS thảo luận để mỗi nhóm tìm ra ai là người biết “lắng nghe tích cực”. + Ai biết nghe không ngắt lời? + Ai biết nhìn bạn chăm chú? + Ai biết gật đầu cổ vũ, động viên bạn? + Ai biết đặt câu hỏi cho bạn khi bạn kể xong? + Ai biết chia sẻ với bạn, góp ý hay đồng tình với bạn? - HS lắng nghe. - GV kết luận : Để bạn hiểu mình và mình hiểu bạn, em hãy trở thành người biết “lắng nghe tích cực”. - HS thực hiện. -GV mời học sinh cùng thử làm hành động cổ vũ, động viên bạn – “Uhm!”, “Hay tuyệt!”. “À!” 4. Cam kết, hành động - Hôm nay em học bài gì? - HS thực hiện - GV phát cho mỗi HS một tờ giấy màu hình trái tim và yêu cầu HS ghi tên và điều em thích ở người bạn thân nhất của mình lên hình trái tim. - Về nhà em hãy tìm gặp bạn thân của mình để trò chuyện, chia sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________ Khoa học 4 BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Lấy được ví dụ thực tế hoặc làm thí nghiệm để minh hoạ các vật phát ra âm thanh đều rung động. - Nếu được dẫn chứng về âm thanh có thể truyền qua chất khí, chất lỏng, chất rắn. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
  11. - Năng lực: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Âm thanh gì - HS chơi trò chơi đây - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Âm - HS lắng nghe thanh do con người gây ra: tiếng nói, tiếng hát, tiếng khóc của trẻ em, tiếng cười, tiếng động cơ, tiếng đánh trống, tiếng đàn, lắc ống bơ, mở sách, Vậy các vật phát ra âm thanh có đặc điểm gì? Những âm thanh đó truyền tới tai em qua cách nào ? Bài học hôm nay chúng mình cùng tìm hiểu. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Âm thanh và nguồn phát âm thanh - GV hỏi: Trên đường từ nhà tới - HS trả lời trường em có thể nghe thấy những âm thanh nào ? *Thí nghiệm 1: - GV gọi HS đọc yêu cầu của TN1. - 2 HS đọc. - GV mời HS theo dõi thí nghiệm: rắc vụn giấy lên mặt trống, gõ lên mặt - HS theo dõi trống trên màn hình - GV chia nhóm, yêu cầu các nhóm - HS thảo luận nhóm, ghi kết quả. thảo luận mô tả sự chuyển động của các vụn giấy
  12. - Yêu cầu HS các nhóm báo cáo kết - HS đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận quả. - GV cùng HS rút ra kết luận về âm - HS lắng nghe, ghi nhớ. thanh: Khi mặt trống rung động thì trống kêu. Mặt trống và dây thanh đới đều phát ra tiếng động khi phát ra âm thanh. Khi gõ mạnh thì mẩu giấy chuyển động nhanh hơn và tiếng trống kêu to hơn, ... *Thí nghiệm 2: - GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm - HS thực hiện. đặt tay vào cổ và hát 1 câu hát. + Em có nghe thấy âm thanh không ? - HS nối tiếp phát biểu trước lớp. + Tay em có cảm giác thế nào ? + Âm thanh đó phát ra từ đâu ? - GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ta - HS lắng nghe, ghi nhớ. hát, không khí từ phổi đi lên khí quản làm cho các dây thanh rung động. Rung động này tạo ra âm thanh. Vậy các vật phát ra âm thanh đều rung động. - GV hỏi : Hãy cho biết nguồn phát âm - HS trả lời thanh ở hai thí nghiệm trên. Khi vật phát ra âm thanh chúng có điểm gì giống nhau? - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV kết luận: Âm thanh phát ra TN1 - HS lắng nghe, ghi nhớ. là khi mặt trống bị gõ, TN2 là dây thanh đới rung lên khi hát. Chúng có đặc điểm chung là các vật rung động thì phát ra âm thanh. + Nêu ví dụ khác về vật phát ra âm - HS phát biểu. thanh đều rung động ? - GV và HS nhận xét, chốt ý đúng: Khi - HS lắng nghe gõ ta xuống bàn, tiếng hát phát ra từ
  13. loa, tiếng lá xào xạc khi có gió, tiếng chiêng phát ra khi ta gõ, ... - Mời HS nhắc lại - GV chốt:Vật phát âm thanh thì rung động HĐ2: Sự lan truyền âm thanh *Thí nghiệm 3: - GV hướng dẫn HS lên bảng tiến hành - HS tiến hành thí nghiệm. thí nghiệm 3 như hướng dẫn SGK. - Yêu cầu HS quan sát và nhận xét: Âm - HS suy nghĩ trả lời. thanh truyền qua tai em qua chất nào ? - GV mời HS xem video đưa đồng hồ - HS theo dõi báo thức bọc trong túi ni-lông cho vào bình nước (H.3). + Em có nghe thấy tiếng chuông đồng - HS phát biểu. hồ không ? Âm thanh truyền đến tai em qua chất nào ? + Nếu bật chuông đồng hồ reo thì em - HS phát biểu. có thể nghe được tiếng chuông không? Tiếng chuông đồng hồ truyền đến tại em qua chất nào? + Nếu bật chuông đồng hồ reo và đặt - HS thảo luận, phát biểu. đồng hồ vào túi ni-lông, buộc lại rồi thả vào bình nước thì các em có thể nghe được tiếng chuông không ? Nếu nghe được thì tiếng chuông đồng hồ truyền đến tại em qua chất nào? - GV mời HS hai hoặc ba HS lên áp - HS thực hiện. một tai vào thành bình, tai kia được bịt lại; thông báo với lớp kết quả mình nghe được tiếng chuông đồng hồ. - GV và HS kết luận: Khi đã buộc chặt - HS lắng nghe. đồng hồ trong túi nilon rồi thả vào chậu nước ta vẫn nghe thấy tiếng chuông khi áp tai vào thành chậu là do tiếng chuông đồng hồ lan truyền qua túi nilon, qua nước, qua thành chậu và
  14. lan truyền tới tai ta. Âm thanh có thể lan truyền qua chất lỏng, chất rắn. - GV yêu cầu HS tìm thêm ví dụ về âm - HS thực hiện. thanh truyền qua chất lỏng, chất rắn. + Ví dụ: Tiếng gà gáy, tiếng còi xe, tiếng nói chuyện, tiếng bạn đọc bài, ... - GV và HS kết luận: Âm thanh truyền - HS lắng nghe. nhanh, chậm khác nhau trong các chất khác nhau. Âm thanh truyền trong chất rắn nhanh hơn chất lỏng, trong chất lỏng nhanh hơn chất khí. - Mời HS nhắc lại mục Em có biết - HS nhắc lại 3. Vận dụng - Trải nghiệm + Âm thanh có vai trò gì trong cuộc - HS nêu. sống ? - GV liên hệ thực tế về vai trò quan - HS lắng nghe. trọng của âm thanh trong cuộc sống: Âm thanh rất quan trọng đối với cuộc sống. Âm thanh giúp cho con người giao lưu văn hoá, văn nghệ, trao đổi tâm tư, tình cảm, học tập... ;giúp cho con người nghe được các tín hiệu: tiếng còi xe, tiếng kẻng, báo hiệu, báo hiệu cấp cứu ; giúp cho con người thư giãn, thêm yêu cuộc sống: nghe được tiếng chim hót, tiếng gió thổi, tiếng mưa rơi, tiếng nhạc dìu dặt - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________ Khoa học 4 BÀI 10: ÂM THANH VÀ SỰ TRUYỀN ÂM THANH (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - So sánh được độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm. 2. Phẩm chất, năng lực
  15. - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 1,3; Phiếu học tập - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi Bắn tên Kể tên các âm thanh truyền qua không khí, nước, chất rắn - Mời quản trò lên điều hành trò chơi - HS chơi - GV kết luận – giới thiệu, ghi bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ3: So sánh độ to của âm thanh khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm *HĐ 3.1. - GV: Mời HS lắng nghe tiếng tích tắc - HS nghe của đồng hồ. + Các bạn ngồi ở bàn nào nghe thấy - HS phát biểu. tiếng tích tắc to nhất, nhỏ nhất? - Yêu cầu hai đến ba HS lần lượt di - HS thực hiện. chuyền từ bàn đầu xuống dần cuối lớp, lắng nghe tiếng tích tắc của đồng hồ và cho biết ý kiến. - GV hỏi: Qua thí nghiệm trên em thấy - HS trả lời âm thanh khi truyền ra xa thì mạnh lên hay yếu đi và vì sao? - GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở - HS nhắc lại. gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm. *HĐ 3.2. - GV mời HS đọc yêu cầu 2 (SGK). - 2 HS đọc. - Hướng dẫn HS thảo luận xem bạn - HS thảo luận nhóm + Phát biểu. Minh hay bạn Hoa nghe thấy tiếng còi tàu hoả to hơn. - GV và HS nhận xét, kết luận.
  16. + Âm thanh nghe được to hơn hay nhỏ hơn khi di chuyển nguồn âm thanh ra - HS thực hiện. xa ? + Nêu ví dụ về độ to của âm thanh thay - HS nêu ví dụ đổi khi lại gần hoặc ra xa nguồn âm ? - GV và HS nhận xét, kết luận: Khi ở - HS nhắc lại. gần nguồn âm sẽ nghe thấy âm thanh to hơn khi ở xa nguồn âm. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Cho HS xem video làm ống nghe - HS xem video điện thoại truyền âm thanh - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________ Khoa học 5 PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số quy tắc an toàn cá nhân để phòng tránh bị xâm hại. - Nhận biết được nguy cơ khi bản thân có thể bi xâm hại. - Biết cách phòng tránh và ứng phó khi có nguy cơ bị xâm hại. - Luôn ý thức phòng tránh bị xâm hại và nhắc nhở mọi người cùng đề cao cảnh giác. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trong SGK trang 38,39 phóng to. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
  17. Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS trả lời hai câu hỏi ( chọn đáp - HS trả lời án đúng ) + Thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIV và gia đình của họ? + Theo bạn, trẻ em có thể tham gia phòng tránh HIV/AIDS như thế nào ? - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài học - HS nghe 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Khi nào chúng ta có thể bị xâm hại? - 3 HS tiếp nối nhau đọc và nêu ý kiến - Yêu cầu HS đọc lời thoại của các trước lớp. nhân vật + Tranh 1: Đi đường vắng 2 bạn có thể + Các bạn trong các tình huống trên có gặp kẻ xấu cướp đồ, dụ dỗ dùng chất thể gặp phải nguy hiểm gì? gây nghiện. + Tranh 2: Đi một mình vào buổi tối đêm đường vắng có thể bị kẻ xấu hãm hại, gặp nguy hiểm không có người giúp đỡ. + Tranh 3: Bạn gái có thể bị bắt cóc bị hãm hại nếu lên xe đi cùng người lạ. - GV mời HS : - HS trả lời + Nêu một số tình huống có thể dẫn đến nguy cơ bị xâm hại. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS hoạt động nhóm - Mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo - HS chia sẻ luận - HS lắng nghe - GV nhận xét bổ sung
  18. - GV chiếu một số điểm cần lưu ý - HS nhắc phòng tránh bị xâm hại và mời HS nhắc lại Hoạt động 2: Ứng phó với nguy cơ bị xâm hại - Mời HS đọc nội dung các tình - HS đọc huống - HS thảo luận theo tổ - Yêu cầu học sinh hoạt động theo tổ - GV quan sát, giúp đõ, hưỡng dẫn từng nhóm - Học sinh làm kịch bản Ví dụ: Tình huống 1: Nam đến nhà Bắc chơi gần 9 giờ tối. Nam đứng dậy Nam: Thôi, muôn rồi tớ về đây. đi về thì Bắc cứ cố giữ ở lại xem đĩa Bắc: Còn sớm... ở lại xem một đĩa anh phim hoạt hình mới được bố mẹ mua em siêu nhân đi. cho hôm qua. Nếu là bạn Nam em sẽ làm gì khi đó? Nam: Mẹ tớ dặn phải về sớm, không nêu đi một mình vào buổi tối. Bắc: Cậu là con trai sợ gì chứ? Nam: Trai hay gái thì cũng không nêu đi về quá muồn. Nhỡ gặp kẻ xấu thì có nguy cơ bị xâm hại. Bắc: Thế cậu về đi nhé... - Tương tự hai tình huống còn lại - Mời các tổ sắm vai xử lý tình huống - HS thực hiện - Nhận xét nhóm trình bày có hiệu - HS lắng nghe quả - Học sinh thảo luận nhóm - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi - HS trả lời những nội dung sau: + Đứng dậy ngay + Khi có nguy cơ bị xâm hại chúng ta cần phải làm gì? + Bỏ đi chỗ khác + Nhìn thẳng vào mặt người đó + Chạy đến chỗ có người
  19. + Khi bị xâm hại chúng ta sẽ phải làm + Phải nói ngay với người lớn. gì? + Bố mẹ, ông bà, anh chị, cô giáo. + Theo em có thể tâm sự với ai? Hoạt động 3: Vẽ bàn tay tin cậy - HS thực hiện GV yêu cầu HS: - Vẽ bàn tay tin cậy vào giấy A 4. - Trên mỗi ngón tay ghi tên một và số điện thoại người mà mình tin cậy. - Khi thực hiện xong, trao đổi hình vẽ với bạn bên cạnh. - Mời HS nhắc lại mục ghi nhớ - HS nhắc 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV mời HS xem video tuyên truyền - HS xem phòng tránh xâm hại - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________ Khoa học 5 PHÒNG TRÁNH TAI NẠN GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số việc nên làm và không nên làm để đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông đường bộ. - Chấp hành đúng luật giao thông, cẩn thận khi tham gia giao thông và tuyên truyền, vận động, nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Nghiêm túc chấp hành luật giao thông 2. Phẩm chất, năng lực
  20. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu học tập, Sưu tầm tranh ảnh, thông tin về các vụ tai nạn giao thông. Hình minh hoạ SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem bản tin thời sự về - HS xem TNGT và các hình ảnh liên quan - GV hỏi bản tin, hình ảnh nói về vấn - HS trả lời đề gì ? - HS lắng nghe - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiến thức mới * Hoạt động 1: Nguyên nhân gây ra tai nạn giao thông - Hãy kể các vụ tai nạn giao thông mà - HS kể. Ví dụ: Hai xe khách đâm em biết. Do nguyên nhân nào dẫn đến? nhau. Do lái xe say rượu,... - GV nhận xét kết luận - HS lắng nghe - GV chiếu các nguyên nhân gây tai - HS nhắc lại nạn giao thông * Hoạt động 2: Những vi phạm luật giao thông của người tham gia giao thông thông với hậu quả của nó. - Hoạt động nhóm 4 - Tổ chức cho học sinh hoạt động - Học sinh thảo luận nhóm - Yêu cầu quan sát hình minh hoạ để thảo luận nhóm điền vào phiếu thảo - Học sinh nêu luận nhóm