Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 11 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 11 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_lop_12_khoa_hoc_lop_45_tuan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 11 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết các tình huống xảy ra ở trường, lớp và cách ứng xử phù hợp trong những tình huống cụ thể - Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành viên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, tivi - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài Em yêu - HS thực hiện thầy cô trường lớp bạn bè - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2.Thực hành, luyện tập - YC học sinh quan sát 3 tình huống - HS quan sát hình ảnh trong SGK - GV hỏi nội dung của các bức hình - HS trả lời - Lần lượt GV hỏi các câu hỏi: - HS lắng nghe + Nhìn vào hình một bạn HS bị ngã trong khi những bạn khác chỉ đứng nhìn vẻ sợ hãi, nếu là em, em có hành động gì ? + Nhìn vào hình bạn HS vứt rác bừa bãi, em có làm như bạn không + Em sẽ nhắc nhở bạn như thế nào ?
- + Nhìn vào hình nhóm HS nghịch ngợm, lãng phí nước, em thấy các bạn làm như thế có đúng không ? - HS trả lời - Mời HS trả lời lần lượt các câu hỏi - HS nhận xét - Mời HS nhận xét - HS nêu nhận xét của mình - GV mời HS nêu nhân xét về cách ứng xử trong tình huống - HS nêu cách ứng xử phù hợp - GV mời HS đưa ra cách ứng xử phù hợp khác đối với những tình huống trên - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS xem video Lễ phép khi ở - HS theo dõi video trường - Qua video GV lưu ý HS: Chúng ta phải - HS lắng nghe biết yêu quý trường lớp, thầy cô và bạn bè. Luôn có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, lễ phép với thầy cô giáo, yêu quý bạn bè - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ________________________________________ Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 9: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Yêu quý trường lớp, kính trọng thầy cô giáo và các thành viên khác trong trường, đoàn kết giúp đỡ bạn bè - Làm được đồ dùng học tập 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, tivi, giấy A4 - HS: SGK, bút chì, bút màu, tẩy, keo dán , kéo ( nếu có )
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo bài Em yêu - HS thực hiện thầy cô trường lớp bạn bè - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - Mời HS quan sát hình ông mặt trời - HS quan sát - GV hỏi : Bạn Minh đang cầm những gì - HS lắng nghe câu hỏi trên tay? Kể tên các đồ vật đó - Mời HS trả lời - HS trả lời - GV cho HS xem 1 số video hướng dẫn - HS theo dõi video làm các đồ dùng học tập - GV nêu để làm được thước kẻ ta cần - HS quan sát những đồ dùng như: Giấy A4, bút chì, bút màu, keo dán, tẩy, kéo - GV hướng dẫn mẫu HS làm thước kẻ - HS tiến hành làm - GV quan sát, hỗ trợ HS 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Mời HS giới thiệu sản phẩm của mình - HS lên bảng thực hiện làm trước lớp dưới sự hướng dẫn của GV - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ________________________________________
- Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 10: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ TRƯỜNG HỌC (Tiết 2+3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề trường học. - Có ý thức tuyên truyền để các bạn biết cách làm xanh, đẹp trường và thực hiện việc giữ vệ sinh trường học. - Yêu quý trường lớp, bạn bè, thầy cô và tham gia các hoạt động ở trường một cách an toàn. 2.Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, giấy A1, bông hoa, nam châm - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát và vận động bài Lý cây - HS hát và vận động xanh. - Giới thiệu vào bài ôn tập - HS lắng nghe - GV mời HS đọc nối tiếp tên bài học - HS nối tiếp nhau đọc 2. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức hoạt động Trồng hoa trong vòng 10 phút - Chia lớp thành 3 tổ và phân công - HS lắng nghe nhiệm vụ nhiệm vụ + Tổ 1: Trồng hoa những việc gây nguy hiểm khi tham gia các hoạt động ở trường + Tổ 2: Trồng hoa những việc nên làm để giữ gìn vệ sinh trường học + Tổ 3: Trồng hoa những hoạt động đã được tham gia ở trường - Mời các tổ thực hiện - Mời đại diện các nhóm chia sẻ về - Đại diện các nhóm chia sẻ những bông hoa nhóm mình đã trồng được - Mời các nhóm bổ sung, nhận xét - HS nhận xét, bổ sung - GV quan sát, động viên, nhận xét
- 3.Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS đọc mục hoạt động vận dụng - Các nhóm trao đổi và thống nhất nội sgk/tr.41 dung báo cáo và cử đại diện báo cáo. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết - Đại diện các nhóm báo cáo (Khuyến quả dự án “Làm xanh trường lớp” theo khích các nhóm nên báo cáo theo cách YC sau: khác nhau) có thể kèm theo tranh, ảnh, + Số lượng cây xanh nhóm mang đến để video ghi lại quá trình thực hiện dự án và trang trí hoặc trồng ở vườn trường. kết quả của dự án. + Tên các loại cây các bạn mang đến. - Lớp bình chọn nhóm làm dự án tốt nhất + Các hoạt động chăm sóc cây. + Kết quả của dự án. + Nêu cảm nhận của em khi tham gia dự án “Làm xanh trường lớp” - GV nhận xét, khen ngợi. - Lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhắc lại cách chăm sóc cây để các nhóm ghi nhớ và tiếp tục thực hiện. *Tổng kết: - YC HS đọc mục Bây giờ, em có thể - HS đọc cá nhân, 2 HS đọc trước lớp. sgk/tr.41. - YC chia sẻ với bạn những nội dung em - HS chia sẻ trong nhóm đôi sau đó chia yêu thích nhất trong chủ đề này. sẻ trước lớp. - YC HS quan sát hình chốt, nói cảm - HS quan sát, trả lời. nghĩ của bản thân bằng cách trả lời các câu hỏi sau: - 3,4 HS chia sẻ trước lớp. + Hình vẽ gì ? - HS khác bổ sung ý kiến + Bạn trong hình nói gì và muốn nhắc nhở các bạn điều gì? + Em đã thực hiện kế hoạch đọc sách của mình như thế nào? - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - GV nhắc lại những nội dung chủ yếu trong chủ đề và ý nghĩa của chủ đề. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe - Nhắc nhở HS tìm hiểu những hàng hóa cần thiết cho cuộc sống và cách mua bán hàng hóa. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
- Khoa học 4 Bài 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được lợi ích của âm thanh trong cuộc sống - Thu thập, so sánh và trình bày được mức độ đơn giản thông tin về một số nhạc cụ thường gặp ( Một số bộ phận chính, cách làm ra âm thanh) 2.Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho hs nghe bài hát: Trống - HS nghe và hát theo cơm Hỏi: Bài hát nhắc đến nhạc cụ nào? - HS suy ngẫm, trả lời + G/ thiệu: Âm thanh có nhiều lợi - Lắng nghe ích trong cuộc sống. Tuy nhiên âm thanh cũng có thể gây hại cho cuộc sống, vậy làm cách nào để giảm ảnh hưởng của những âm thanh chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay ? 2. Hình thành kiến thức mới HĐ 1: Vai trò của âm thanh trong cuộc sống - Yêu cầu HS quan sát hình 1 theo - HS quan sát, trả lời. cặp đôi và cho biết những lợi ích của âm thanh với con người? - YC đại diện trình bày - Yc học sinh thảo luận nêu ví dụ - HS thực hiện khác về lợi ích của âm thanh - HS nêu các ví dụ khác - Đại diện học sinh báo cáo - GV nhận xét, kết luận: Âm thanh mang nhiều lợi ích cho cuộc sống - HS lắng nghe, ghi nhớ. của chúng ta. Nhờ có âm thang ta có
- thể nói chuyện được với nhau, nghe được bài hát, bản nhạc - GV Hỏi: - HS lắng nghe 1.Những người khiếm thính không nghe được âm thanh gặp khó khăn gì trong cuộc sống? Hãy đề xuất cách giúp họ vượt qua khó khăn này ? - Mời HS thảo luận nhóm đôi 2 phút - HS thực hiện - Mời các nhó chia sẻ - Các nhóm lần lượt chia sẻ 2. Âm nhạc giúp ích gì cho em ? Em - HS trả lời biết những loại nhạc cụ nào ? - GV kết nối sang HĐ2 HĐ 2: Tìm hiểu cách làm một số nhạc cụ phát ra âm thanh - Mời HS đọc YC mục 1 nhỏ - HS đọc - YC hs quan sát hình 2 và thảo luận - Quan sát thảo luận nhóm bốn và làm vào phiếu bài tập - Trước khi kiểm tra phiếu bài tập - HS theo dõi nhóm các lớp GV cho HS xem video - Mời đại diện nhóm chia sẻ - Chia sẻ Tên nhạc Cách làm Bộ phận cụ phát ra âm phát ra âm thanh thanh Sáo Dùng Không khí miệng thổi bên trong thân sáo Đàn Ghi ta Dùng tay Các dây đánh đàn Trống Dùng tay Mặt trống đánh Kèn lá Dùng Phần đầu miệng thổi lá - Mời các nhóm nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận: Cách làm - HS lắng nghe phát ra âm thanh của nhạc cụ dây là - HS nhắc lại tạo sự rung động của dây; của nhạc cụ gõ là tạo sự rung động của bề mặt bị gõ; của nhạc cụ hơi là thổi làm không khí trong ống rung động.
- - GVGT thêm: Sáo trúc có 2 loại: - Lắng nghe Sáo ngang và sáo dọc, ( Có 6 lỗ hoặc 4 lỗ), khi ta thổi, cột khí bên trong của sáo bị dao động và phát ra âm thanh. Âm thanh đó cáo ( bổng) hay thấp ( trầm) phụ thuộc vào khoảng cách từ miệng sáo tới lỗ mở mà ngón tay vừa nhấc lên. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Tổ chức trò chơi : Chia lớp thành 2 - HS chơi nhóm: Một nhóm nêu tên nguồn phát ra âm thanh, nhóm kia tìm từ phù hợp để diễn tả âm thanh. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ________________________________________ Khoa học 4 Bài 11: ÂM THANH TRONG CUỘC SỐNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được tác hại của tiếng ồn và một số biện pháp chống ô nhiễm tiếng ồn - Thực hiện được các quy định giữ trật tự nơi công cộng, biết cách phòng chống ô nhiễm tiếng ồn trong cuộc sống 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái - Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 3a,b,c - HS: sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Truyền điện. - HS tham gia chơi Nêu một ích lợi của âm thanh đối với con người
- - GV giới thiệu bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ 3: Tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn - Mời học sinh đọc thông tin SGK - 2-3 HS đọc - Tổ chức HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm. - Yêu cầu các nhóm - HS quan sát, trả lời. + Quan sát hình 3 và cho biết những người trong hình đang bị ảnh hưởng bởi tiếng ồn gì ? Vì sao âm thanh đó gây ô nhiễm tiếng ồn ? + Đề xuất cách làm giảm tiếng ồn cho những người ở các hình 3a, 3b + Đề xuất cách hạn chế ô nhiễm tiếng ồn cho những người sống ở xung quanh khu vực như hình 3c - Mời đại diện các nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ: Tiếng máy khoan bê tông ( H3a), Máy cưa gỗ ( H3b), tiếng động cơ ô tô, xe máy ( H3c) gây ra tiếng ồn Hình 3a: Đóng cửa, Hình 3b: đeo cái bịt tai để làm giảm tiếng ồn, Hình 3c: Dựng tấm cách âm, hoặc trồng cây ven đường sẽ hạn chế tiếng ồn. - Mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV kết luận: Trong cuộc sống hàng - HS nhắc lại ngày, các âm thanh như: Tiếng máy khoan, tiếng máy cưa gỗ, tiếng động cơ xe máy, ô tô... kéo dài, lặp đi lặp lại vượt quá mức chịu đựng của con người, gây ra ô nhiễm tiếng ồn. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thực hiện thảo luận nhóm những nội dung sau: 1. Kể những tiếng ồn em thường nghe thấy ở trường và ở nhà? 2. Nêu tác hại của tiếng ồn đối với con người? 3. Em có thể làm gì để giảm tác hại của ô nhiễm tiếng ồn cho bản thân và những người khác?
- - Mời các nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ - GV trình chiếu nội dung - HS quan sát - Mời HS đọc nội dung Em có biết - HS đọc nội dung - GV trình chiếu nội dung Em đã học, - HS đọc mời HS đọc 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Tìm kho báu” - HS chơi - VN làm nhạc cụ phát ra âm thanh. - HS thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) _____________________________________ Khoa học 5 ÔN TẬP: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng - Nắm được đặc điểm sinh học và mối quan hệ xã hội ở tuổi dậy thì. - Biết cách phòng tránh: bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV / AIDS. - Có ý thức BVMT để bảo vệ sức khỏe bản thân và mọi người. 2.Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, SGK, Giấy A5 - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - Cho học sinh vận động bài Em yêu thầy cô - HS vận động trường lớp bạn bè - Giới thiệu bài - ghi bảng - Lớp lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Ôn tập về con người - Phát giấy A5 cho từng học sinh - Lớp làm phiếu - GV gợi ý cho học sinh vẽ theo sơ đồ - HS thực hiện Mẫu phiếu (sách thiết kế ) để vẽ sơ đồ thể hiện lứa tuổi dậy thì ở con gái và con trai - GV đưa ra biểu điểm + Vẽ đúng sơ đồ (5 điểm) + Câu khoanh đúng (3 điểm) + Sạch sẽ (2 điểm) - GV yêu cầu HS đổi bài cho nhau trong bàn để - HS thực hiện tự chấm chéo cho nhau - GV trình chiếu 2 mẫu sơ đồ - HS quan sát - Mời HS đọc câu hỏi 2 và 3 để lần lượt chọn - HS trả lời đáp án đúng 2. Khoanh tròn vào ô (d) 3. Khoanh tròn vào ô (c) - GV tổ chức cho học sinh thảo luận nhóm 4 - Học sinh thảo luận theo gợi ý sau: + Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nam giới? + Hãy nêu đặc điểm tuổi dậy thì ở nữ giới? - Các nhóm chia sẻ - Mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận
- + Ở nam giới tuổi dậy thì bằt đầu khoảng 13-17 tuổi. Lúc này cơ thể phát triển nhanh cả về chiều cao và cân năng. Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, có hiện tượng xuất tinh. Có nhiều biến đổi về tình cảm suy nghĩ? + Ở nữ giới, tuổi dậy thì bắt đầu khoảng 10-15 tuổi. Lúc này cơ thế phát triển nhanh cả về chiều cao và cân năng. Cơ quan sinh dục bắt đầu phát triển, có xuất hiện kinh nguyệt, cơ quan sinh dục tạo ra trứng. Có nhiều biến đổi về tình cảm, suy nghĩ - GV hỏi: Em có nhận xét gì về vai trò của - HS trả lời: Có thể làm được người phụ nữ ? tất cả công việc của nam giới trong gia đình và ngoài xã hội. Phụ nữ có thiên chức riêng là mang thai và cho con bú - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Em đã làm được những việc gì để giúp đỡ bố - HS nêu mẹ ? - GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ________________________________________ Khoa học 5 ÔN TẬP CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (TIẾT 2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kỹ năng Ôn tập kiến thức về:
- - Đặc điểm sinh học và mối quan hệ ở tuổi dậy thì - Cách phòng tránh bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, viêm gan A, nhiễm HIV/AIDS - Rèn cho học sinh kĩ năng nói. - Giáo dục học sinh yêu thích môn học. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa trong sách giáo khoa, phiếu bài tập. - Học sinh: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Giáo viên cho HS tổ chức trò chơi - Học sinh tham gia chơi trò chơi “Thi ai nói nhanh”: Yêu cầu học sinh nói lại tên các bài đã học về chủ đề con người và sức khỏe. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt - HS lắng nghe vào bài học - Giáo viên ghi tên bài lên bảng. - HS nối tiếp nhau đọc tên bài học 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Sơ đồ tư duy - GV chia lớp thành 4 tổ giao nhiệm - Các tổ lắng nghe nhiệm vụ vu: + Tổ 1: Vẽ sơ đồ tư duy cách phòng tránh bệnh sốt rét
- + Tổ 2: Vẽ sơ đồ tư duy cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết + Tổ 3: Vẽ sơ đồ tư duy cách phòng tránh bệnh viêm não + Tổ 4: Vẽ sơ đồ tư duy cách phòng tránh nhiễm HIV/AIDS - HS thực hiện - Các nhóm thực hiện trong vòng 7 phút - Mời đại diện các nhóm chia sẻ về bài nhóm mình - HS lắng nghe - GV nhận xét, tuyên dương Hoạt động 2: Thực hành vẽ tranh - HS vẽ tranh vận động - GV yêu cầu HS vẽ tranh vận động phòng tranh sử dụng các chất gây nghiện (hoặc xâm hại trẻ em, hoặc HIV/AIDS, hoặc tai nạn giao thông) - HS quan sát - GV cho HS xem một số bài vẽ mẫu - HS chia sẻ trước lớp - Mời một số HS chia sẻ bài vẽ của - HS lắng nghe mình trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Em đã làm gì để bảo vệ sức khỏe của - HS nêu bản thân ? - Về nhà tìm hiểu cách phòng tránh - HS nghe và thực hiện bệnh tật theo mùa của địa phương em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) _________________________________________
- TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Đọc cặp đôi I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - File âm thanh - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách em yêu”. - HS nghe nhạc - Giới thiệu với học sinh về hoạt động mà các em sắp tham gia. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi theo vị trí nhóm - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ chọn. đề. - HS chú ý - Giáo viên giúp các thành viên của nhóm lựa chọn sách. - Các thành viên của nhóm lựa chọn sách - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS đọc cặp đôi Thời gian dành cho Đọc cặp đôi khoảng 15 phút. - HS thực hiện - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem - HS đọc cá nhân học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc.
- - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cặp đôi - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp). lên chia sẻ sách trước lớp. (3, 4 cặp) - Tương tác học sinh với giáo viên Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp - Học sinh thực hành nghe 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - HS thực hiện - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) __________________________________________ Luyện Tiếng Việt 4 LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về Từ đã học cho HS (động từ, danh từ) - Củng cố kĩ năng viết đúng danh từ riêng, danh từ chung. - Biết tìm động từ phù hợp với yêu cầu để đặt câu. - Có ý thức sử dụng từ đúng. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. GV: Hệ thống bài tập 2. HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động - HS hát và vận động tại chỗ. tại chỗ bài Bông hồng tặng cô - Giới thiệu bài mới - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Gạch dưới những từ không- phải là động từ trong mỗi dãy từ dưới- đây: - - HS đọc, xác định yêu cầu đề. a) Cho, biếu, tặng, sách, mượn, -lấy - HS làm việc cá nhân vào vở. b) Ngồi, nằm, thức, ngủ, đi, đứng,- - Đổi chéo nhóm 2 kiểm tra nhau. nhanh - - HS chia sẻ. c) Khóc, im, cười, hát - d) Hiểu, phấn khởi, lo lắng, hồi -hộp, nhỏ nhắn, sợ hãi - - GV chốt kết quả đúng: sách, nhỏ- nhắn, nhanh. - - Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm- - Lắng nghe động từ. - Cho biết những từ không thuộc - HS nêu lại kiến thức. nhóm động từ trên là từ loại gì, từ chỉ gì? - Nhận xét. - HS Trả lời. Bài 2. Chọn một động từ trong mỗi dãy từ ở bài tập 1 để đặt câu (gạch -Lắng nghe. chân dưới động từ đó trong câu) - HS xác định yêu cầu. - HS làm bài cá nhân vào vở. - Đọc cho bạn nghe trong nhóm 4. - Chia sẻ lên bảng nhóm. - GV nhận xét. - Chia sẻ trước lớp.
- Bài 3. Chép lại các cụm từ sau cho - HS nhận xét đúng quy tắc viết hoa của danh từ - Lắng nghe. riêng: thị xã cửa lò, khu kinh tế vũng- áng, huyện nghi xuân, tĩnh hà tĩnh, - HS đọc, xác định yêu cầu. xã xuân hồng, vua hùng - Yêu cầu HS nêu lại cách viết hoa danh từ riêng, viết hoa tên cơ quan tổ chức. - HS nhắc lại kiến thức. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - Mời HS chia sẻ, chiếu trên máy hắt. - HS làm bài cá nhân - Nhận xét, kết luận. - HS chia sẻ . - Lắng nghe. - Chữa bài (nếu sai): Thị xã Cửa Lò, Khu kinh tế Vũng Áng, Bài 4. Tìm động từ thích hợp điền tỉnh Hà Tĩnh, huyện Nghi Xuân, xã Xuân vào chỗ chấm trong các câu sau: Hồng, vua Hùng Mặt trời .. Cây cối ..chồi ..lộc - HS đọc, xác định yêu cầu. Đàn cá tung tăng Học sinh ..đến trường - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. - HS làm bài theo nhóm 4 – chia sẻ. - HS thảo luận nhóm 4, chọn từ sau đó - Thống nhất đáp án. chia sẻ. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Lắng nghe. - - Yêu cầu HS viết một đoạn văn ngắn 3-5 câu có sử dụng động từ chỉ hoạt động, danh từ riêng. - HS viết vở - chia sẻ bài làm. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
- __________________________________________ GIÁO DỤC TẬP THỂ 5 CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SHL: HÀNH ĐỘNG GIỮ GÌN TRƯỜNG HỌC XANH, SẠCH, ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh thực hiện công việc theo kế hoạch đã xây dựng - Nhận ra được sự thay đổi của trường, lớp sau khi được các em chăm sóc, quét dọn và cùng tự hào về điều đó. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, phẩm chất trách nhiệm - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL giáo tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. - HS: SKG III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh nghe bài hát: Bài hát - HS lắng nghe. giữ gìn vệ sinh trường lớp. + GV nêu câu hỏi: Bài hát nói về điều gì? - HS trả lời: bài hát nói về việc các bạn nhỏ cùng nhau giữ vệ sinh trường, lớp.
- - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm - Lắng nghe rút kinh nghiệm. việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. - 1 HS nêu lại nội dung. - Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới.

