Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 12 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 12 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_lop_12_khoa_hoc_lop_45_tuan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 12 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- TUẦN 12 Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 11: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể tên được một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. - Nêu được vai trò của một số đồ dùng, thực phẩm, đồ uống cần thiết cho cuộc sống hàng ngày của gia đình. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài Tranh/ảnh/video phục vụ cho bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Đi chợ. Cách - HS tham gia chơi. Mua cá, mua thịt, thức: Lớp trưởng điều khiển: Đi chợ, mua bút, đi chợ. Chỉ bạn A: hỏi bạn A mua gì? Mua gì? Bạn A trả lời mua cá, mua rau, tương tự.... - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động: Nêu tên các loại hàng hóa và tác dụng của chúng - Mời HS đọc yêu cầu trên màn hình - HS đọc YC - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 trong - HS thảo luận nhóm đôi 3 phút: nêu tên các loại hàng hóa trong - HS kể tên các loại hàng hoá: gạo, dầu mỗi tranh vào phiếu học tập. Sau đó tổ ăn, nước mắm, , quạt, tivi, mũ bảo chức trò chơi Tiếp sức: Cử 2 đội chơi hiểm, xe máy, tủ thuốc, đèn học mỗi đội 6 bạn chơi: Trong thời gian 2 phút, lần lượt theo thứ tự lên bảng nối các mảnh bìa (cột A tên hàng hóa, cột B vai trò tương ứng của hàng hóa) - GV cùng đội trọng tài kiểm tra kết - HS lắng nghe quả hai đội chơi
- - Sau khi tổ chức trò chơi, GV hỏi: - 3-4 HS nêu ý kiến cá nhân Theo em những thứ hàng hóa đó có cần thiết cho cuộc sống không? - GV chốt kiến thức: Hàng hóa rất cần - HS nhắc lại kết luận thiết trong cuộc sống của mỗi gia đình. Gạo, thịt là thức ăn nuôi sống con người, sách, vở, bút,... là đồ dùng học sinh học tập; xe máy, xe đap,.. là phương tiện giao thông. 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động Phỏng vấn liên hệ thực tế về gia - HS trả lời đình mình : kể tên những hàng hóa cần + HS kể tên những hàng hóa: thịt, thiết mà gia đình thường xuyên sử gạo,.. dụng trong đời sống hàng ngày; những + HSTL: Gạo, thịt là thức ăn nuôi sống đồ dùng cần thiết cho việc học tập của con người, . bản thân, (có thể kết hợp sử dụng tranh/ảnh) + YC học sinh thử tưởng tưởng: chuyện gì sẽ xảy ra khi gia đình mình không có đủ hàng hóa cần thiết cho cuộc sống hàng ngày. - GV gọi một số HS trả lời, các HS - HS trả lời, HS đưa ra ý kiến nhận xét, khác lắng nghe và đưa ra nhận xét hoặc bổ sung cho bạn. ý kiến bổ sung (nếu có) - GV kết luận: Cuộc sống của mỗi gia đình cần nhiều loại hàng hóa khác - HS nhắc lại nhau như đồ ăn, thức uống, quần áo, đồ dùng.... Nếu thiếu những loại hàng hóa đó thì cuộc sống sẽ gặp nhiều khó khăn và chất lượng cuộc sống không đảm bảo. 4. Vận dung – Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS hoạt động Nhà - HS thực hiện thông thái. GV phát phiếu thông thái YC học sinh đánh dấu X vào ô trống những món hàng hoá - GV hỏi: Tại sao em chọn đó là món - HS trả lời hàng hoá ? - HS tự nhận xét cho nhau - Hôm nay em được học những nội - HS trả lời dung nào ? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe
- - Dặn dò: HS sưu tầm tranh, ảnh một - HS ghi nhớ số hoạt động mua bán ở các địa điểm khác nhau như: siêu thị, cửa hàng, TTTM, Có thể hỏi bố mẹ, anh chị về cách mua bán ở các địa điểm đó. IV. ĐIỀU CHỈNH BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 11: HOẠT ĐỘNG MUA BÁN HÀNG HÓA (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể tên được những nơi diễn ra hoạt động mua bán hàng hóa và nói được cách mua bán hàng hóa trong cửa hàng, chợ, siêu thị hoặc trung tâm thương mại. - Bước đầu biết cách lựa chọn hàng hóa theo nhu cầu một cách cẩn thận. - Nêu được lý do vì sao phải lựa chọn hàng hoá trước khi mua - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng hàng hóa và tuyên truyền cho mọi người cùng thực hiện 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Tranh, ảnh liên quan đến bài học - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hoạt động “Đi - HS tham gia trò chơi chợ mua sắm” Luật chơi: - Lớp được chia thành 2 đội chơi, mỗi đội được chia 1 phần bảng. Trên từng phần bảng ghi: Hàng thực phẩm, Đồ dùng học tập - Các đội lần lượt lên viết tên hàng hóa vào phần bảng của mình cho phù hợp. - Sau 2 phút, đội nào ghi được nhiều đáp án chính xác hơn, đội đó chiến thắng. - GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài học 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1:
- - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, - HS quan sát và thảo luận nhóm đôi quan sát các hình trong SGK trang 44,45 với nội dung: + Hoạt động mua bán thường diễn ra ở + HSTL: Hoạt động mua bán thường đâu? diễn ra ở: chợ, siêu thị, cửa hàng, - GV cùng HS mở rộng, kể tên thêm một số địa điểm mua bán hiện nay: trung tâm thương mại (kể tên: Aeon Mall, Time City, Royal city, ), mua bán hàng trực tuyến trên các trang thương mại điện tử (online), Hoạt động 2: - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, quan sát các hình trang 44, 45 và thảo - HS thảo luận theo yêu cầu luận, thực hiện các yêu cầu: + Nêu những điểm khác nhau trong cách trưng bày hàng hóa ở những nơi đó; cách mua, bán ở từng địa điểm. (GV có thể gợi ý: Siêu thị trưng bày hàng hóa như thế nào? ; Ở chợ hàng hóa trưng bày ở đâu?; Chợ nổi hàng hóa sắp xếp thế nào?...) - Đại diện các nhóm lên trình bày ý kiến thảo luận của nhóm mình. + HSTL: Ở siêu thị mọi người thoải mái đi chọn đồ, bỏ vào giỏ sau đó thanh toán tại quầy thu ngân trước khi ra về. Ở siêu thị và trung tâm thương mại khi mua thì không cần trả giá (mặc cả) mà giá tiền in sẵn trên sản phẩm hoặc quầy bày đồ. Ở chợ mua hàng ở quầy nào là thanh - GV kết luận: HĐ mua bán thường toán luôn cho chủ cửa hàng tại quầy diễn ra ở nhiều địa điểm khác nhau. Ở đó, khi mua có thể trả giá. mỗi nơi có cách trưng bày hàng hóa khác nhau và cách mua bán cũng khác nhau. Hoạt động 3: - GV tổ chức cho HS thảo luận câu hỏi: Vì sao cần lựa chọn hàng hóa trước khi - HS thảo luận và nêu ý kiến mua? - GV kết luận: Cần lựa chọn hàng hóa cẩn thận trước khi mua để đảm bảo
- chất lượng, phù hợp giá cả, sở thích và điều kiện của bản thân. - GV chiếu video mốt số hoạt động - HS xem video mua bán diễn ra ở các địa điểm khác nhau. 3. Thực hành, luyện tập - HS thảo luận nhóm đôi, nêu ý kiến - GV cho HS thảo luận nhóm đôi và kể trước lớp những đồ dùng học tập cần thiết và nói lý do vì sao phải lựa chọn hàng hóa trước khi mua. - Tổ chức cho HS lập danh sách các - HS lập danh sách loại đồ dùng học tập theo bảng gợi ý trong SGK - Các nhóm báo cáo danh sách các đồ - Một số nhóm lên báo cáo cần mua của nhóm mình trước lớp. - GV nhận xét, nhắc nhở HS có ý thức - HS lắng nghe giữ gìn đồ dùng học tập, sử dụng tiết kiệm. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hướng dẫn HS cách đề xuất lựa - HS thực hiện chọn hàng hóa khi đi mua sắm cùng gia đình. - HS đọc lại lời kết của bạn Mặt Trời. - HS đọc - Hôm nay em được ôn lại nội dung - HS nhắc lại nào đã học? - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự nhiên và xã hội 1 CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giới thiệu được một cách đơn giản về làng quê, thành phố - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Slide bài dạy
- - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Em sống ở đâu ? Em thích - HS trả lời theo ý kiến cá nhân nhất cảnh nào nơi em sống ? - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi - HS thảo luận ý : + Em quan sát được gì về quang cảnh trong bức tranh ? + Theo em, đây là cảnh ở đâu ? + Người dân đang làm gì ? + Em thấy cảm xúc của bạn Minh khi về thăm quê như thế nào ? + Người dân đang làm gì ? - GV mời HS chia sẻ - HS chia sẻ - HS nhận xét, bổ sung - GV chiếu một số hình ảnh cảnh đẹp - HS quan sát ở quê - GV gợi ý để HS mô tả thêm về - HS thực hiện quang cảnh, hoạt động của con người mà các em đã quan sát, qua đó động viên HS phát biểu cảm xúc của mình về cảnh làng quê - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK, thảo luận theo câu hỏi: + Cảnh làng quê ở hai bức hình có gì khác nhau ? + Em thích cảnh nào hơn ? Vì sao ? - GV mời HS chia sẻ - HS trả lời - GV chốt - HS lắng nghe
- - GV tóm tắt quang cảnh làng quê và - HS theo dõi giới thiệu một số hình ảnh để HS phân biệt rõ hơn quang cảnh làng quê giữa các vùng miền - GV hỏi: Các em thấy cảnh làng quê - HS trả lời theo ý kiến cá nhân có đẹp không ? Các em có thấy yêu quê hương, đất nước không ? 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS nghe và hát bài hát Quê - HS thực hiện hương tươi đẹp - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Tự nhiên và xã hội 1 CHỦ ĐỀ 3: CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG Bài 10: CÙNG KHÁM PHÁ QUANG CẢNH XUNG QUANH ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giới thiệu được một cách đơn giản về làng quê, thành phố - Nói được sự khác nhau cơ bản giữa cảnh làng quê và thành phố - Nhận biết được cảnh làng quê ở các vùng miền núi khác nhau 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: yêu nước, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK, Slide bài dạy - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nhảy bài hát Việt Nam - HS thực hiện ơi - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK và trả lời các câu hỏi: - HS trả lời + Em thấy gì trong bức tranh ?
- + Người dân có những hoạt động nào ? + Em có nhận xét gì về đường phố ? - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK, trả lời một số câu hỏi: - HS trả lời + Cảnh phố cổ như thế nào ? + Cảnh phố hiện đại như thế nào ? + Em thích khu phố nào hơn ? Vì sao ? - GV chiếu một số hình ảnh về phố cổ - HS quan sát hình ảnh , phố hiện đại cho HS xem để HS nhận biết được rõ sự khác biệt 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS làm việc nhóm để chỉ ra điểm khác nhau ở thành phố và làng quê - GV mời HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV cho HS xé dán để tạo thành một - HS thực hiện bức tranh cảnh nơi em sống và giới thiệu với các bạn - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) _____________________________________ Khoa học 4 Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Trình bày được vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn. - Biết được nhiệt kế là dụng cụ để đo nhiệt độ. Sử dụng dược nhiệt kế xác định nhiệt độ cơ thể, nhiệt độ không khí. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm. - Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 1. Một số nhiệt kế đo nhiệt độ cơ thể và nhiệt độ không khí trong lớp học. - HS: sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS xem một đoạn video - HS xem video - GV hỏi: - HS suy ngẫm. + Làm thế nào để biết được vật nào nóng lên, vật nào lạnh hơn ? + Có thể làm cho vật nóng lên hay lạnh đi như nào ? + Đại lượng nào đặc trưng cho sự nóng hay lạnh của vật và làm thế nào để đo được nó ? - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Nóng, lạnh và nhiệt độ Thí nghiệm 1: - GV gọi 3 HS lên bảng tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm. nghiệm: cho nước đá vào cốc b, rót nước nóng vào cốc c(Hình 1). - Yêu cầu HS quan sát, sờ vào cốc cho - HS quan sát, trả lời. biết nước ở cốc nào nóng nhất, nước ở cóc nào lạnh nhất? + Dự đoán nhiệt độ của nước ở cốc nào cao nhất, ở cốc nào thấp nhất? - GV chốt lại: Vật nóng hơn thì có nhiệt độ cao hơn, vật lạnh hơn thì có nhiệt độ thấp hơn. - GV cho HS quan sát một số nhiệt kế. - HS quan sát. + Nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ cơ - HS trả lời thể người, nhiệt kế nào dùng để đo nhiệt độ không khí? + Cách sử dụng nhiệt kế đo nhiệt độ cơ - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ thể người và nhiệt độ không khí trong lớp học? 3. Thực hành, luyện tập
- - Thực hành đo nhiệt độ cơ thể bằng - HS thực hành theo nhóm nhiệt kế điện tử. Viết kết quả và so sánh nhiệt độ của em với nhiệt độ cơ thể của các bạn trong nhóm. - GV chốt lại: Nhiệt độ trung bình của người khỏe mạnh khoảng 370C - Thực hành đo nhiệt độ trong lớp học ( - HS nêu theo hướng dẫn SGK) - GV hỏi: Nhiệt độ trong phòng học là - HS suy nghĩ trả lời bao nhiêu thì an toàn cho sức khỏe con người ? - Mời HS đọc và trả lời lần lượt 3 câu - HS đọc và trả lời các câu hỏi hỏi: + Số chỉ của nhiệt kế cho biết điều gì ? + Làm thế nào biết vật này nóng hơn hay lạnh hơn vật kia ? + Nếu đổ một phần nước nóng ở cốc c (hình 1c) và cốc nước (hình 1a) thì nhiệt độ của cốc nước ở cốc a tăng lên hay giảm đi ? 4. Vận dụng, trải nghiệm - Dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ cơ thể - HS nêu. của những người trong gia đình. - Theo dõi nhiệt độ không khí trong bản tin Dự báo thời tiết để mặc trang phục phù hợp. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Khoa học (Tiết 2) Bài 12: NHIỆT ĐỘ VÀ SỰ TRUYỀN NHIỆT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Vận dụng được kiến thức nhiệt truyền từ vật nóng hơn sạng vật lạnh hơn để giải thích, đưa ra cách làm vật nóng lên hay lạnh đi trong tình huống đơn giản. 2. Phẩm chất, năng lực
- - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ thực hành thí nghiệm hình 4 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS trả lời 2 câu hỏi: - HS trả lời + Thân nhiệt của người trung bình là bao nhiêu độ C + Nếu người bị sốt thì là bao nhiêu độ C trở lên - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức mới HĐ3: Sự truyền nhiệt - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4, - HS thảo luận theo nhóm. thực hành thí nghiệm (như SGK) - Mời HS rút ra kết quả thí nghiệm - HS rút ra kết luận - GV chiếu kết quả thí nghiệm - GV chốt lại: Nhiệt có thể chuyển từ vật này sang vật khác. Vật có nhiệt độ cao hơn truyền cho vật có nhiệt độ thấp hơn. Khi đó vật có nhiệt độ cao hơn tỏa nhiệt lên nặng đi, vật có nhiệt độ thấp hơn thu nhiệt nên nóng lên. - GV mời HS tìm thêm ví dụ về sự - HS nêu: ngồi cạnh bếp lửa truyền nhiệt trong thực tế - Mời HS đọc yêu cầu và thảo luận - HS thảo luận nhóm 4 trả lời các câu hỏi trong SGK tr47 - Các nhóm chia sẻ kết quả - Mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - GV mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe - Mời HS đọc nội dung mục Em đã học - HS đọc và Em có thể 4. Vận dụng - Trải nghiệm
- - GV tổ chức dế mèn phưu lưu ký phiên - HS trả lời. bản dến mèn tìm bạn sau mùa covid bằng cách trả lời lần lượt các câu hỏi - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có) ________________________________________ Khoa học 5 TRE, MÂY, SONG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - HS kể được một số đồ dùng làm từ tre, mây, song - HS nhận biết một số đặc điểm của tre, mây, song - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ tre, mây, song và cách bảo quản chúng - Yêu thích các sản phẩm làm từ tre, mây, song 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trong SGK trang 46 , 47 / SGK, phiếu học tập, một số tranh ảnh hoặc đồ dùng thật làm từ tre, mây, song - HS: SGK, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem một đoạn video - HS xem video - GV hỏi: Đoạn video nói đến cây gì - HS trả lời ? - GV nhận xét, tuyên dương - HS nghe
- - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm, ứng dụng của tre, mây, song - Mời HS đọc thông tin tr46 và quan - HS đọc to thông tin và quan sát hình sát các hình trong SGK ảnh - GV chia nhóm, YC học sinh thảo - Nhóm trưởng điều khiển nhóm: HS luận nhóm 4 làm vào phiếu bài tập. đọc thông tin có trong SGK, kết hợp với kinh nghiệm cá nhân hoàn thành phiếu: Tre Mây, song Đặc - Mọc đứng, - Cây leo, điểm thân tròn, thân gỗ, dài, rỗng bên không phân trong, gồm nhánh nhiều đốt, - Dài đòn thẳng hình hàng trăm ống mét - Cứng, đàn hồi, chịu áp lực và lực căng Công - Làm nhà, - Làm lạt, dụng nông cụ, đồ đan lát, làm dùng đồ mỹ nghệ - Trồng để - Làm dây phủ xanh, buộc, đóng làm hàng bè, bàn rào bào ghế vệ - Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác bổ sung. - GV nhận xét, thống nhất kết quả - HS lắng nghe làm việc - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời
- + Theo em cây tre, mây, song có điểm gì chung ? + Ngoài những ứng dụng chúng ta đã nêu trên, tre, mây , song còn được dùng vào những việc gì khác ? - GV chiếu một số hình ảnh kèm - HS quan sát công dụng của tre, mây, song - GV chốt - HS lắng nghe Hoạt động 2: Tìm hiểu sản phẩm từ tre, mây song - Yêu cầu các nhóm tiếp tục quan sát - Nhóm trưởng điều khiển các nhóm hình 4, 5, 6, 7 trang 47 SGK, nói tên thực hiện đồ dùng và vật liệu tạo nên đồ dùng - Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác đó. bổ sung. Hình Tên sản phẩm Tên vật liệu 4 - Đòn gánh Tre - Ống đựng nước Ống tre 5 - Bộ bàn ghế tiếp Mây khách 6 - Các loại rổ Tre 7 - Thuyền nan, cần Tre câu, sọt, nhà, chuồng lợn, thang, chõng, sáo, tay cầm cối xay - GV nhận xét, thống nhất đáp án - HS lắng nghe - GV yêu cầu HS + Kể tên một số đồ dùng làm bằng tre, mây, song mà em biết - HS nêu + Nêu cách bảo quản đồ dung bằng tre, mây, song có trong nhà bạn - GV chốt: Tre, mây, song là vật liệu phổ biến, thông dụng ở nước ta. Sản - HS lắng nghe phẩm của các vật liệu này rất đa dạng và phong phú. Những đồ dùng
- trong gia đình được làm từ tre hoặc mây, song thường được sơn dầu để bảo quản, chống ẩm mốc. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - GV nêu cách chơi - HS lắng nghe, tiến hành chơi - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Khoa học 5 SẮT, GANG, THÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được một số tính chất của sắt, gang, thép. - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của sắt, gang, thép - Quan sát nhận biết một số đồ dùng làm từ gang thép. - Thích tìm hiểu khoa học, bảo vệ môi trường 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giáo viên: Sách giáo khoa, Ảnh minh hoạ; kéo, dây thép, miếng gang. - Học sinh: Sách giáo khoa III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức trả lời câu hỏi: Theo - Học sinh suy nghĩ trả lời ý kiến cá em, để làm được các đồ dùng như kéo, nhân nồi, chảo, người ta thường hay sử dụng vật liệu gì ? - HS lắng nghe - Giáo viên nhận xét - Lắng nghe. - Giáo viên dẫn dắt vào bài, ghi đầu bài lên bảng. - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Nguồn gốc và tính chất của sắt, gang, thép - YC học sinh đọc thông tin trong - HS đọc thông tin sách giáo khoa tr48 để trả lời câu hỏi : - HS lần lượt từng tổ trả lời kết hợp + Trong tự nhiên, sắt có ở đâu ? làm vở bài tập - GV chiếu một số hình ảnh liên quan đến sắt - HS quan sát - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng để trả lời cho 2 câu hỏi : - HS thực hiện + Gang, thép đều có thành phần nào chung ? + Gang và thép khác nhau ở điểm nào ? - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV chiếu ảnh hưởng của quá trình - HS nhắc lại luyện gang , thép đến môi trường Hoạt động 2: Ứng dụng của gang, thép trong đời sống - Tổ chức hoạt động theo cặp - HS thực hiện + Tên sản phẩm là gì ? + Chúng được làm từ vật liệu nào ?
- - Mời các nhóm trả lời - HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận H1: Đường ray xe lửa làm từ thép hoặc hợp kim của sắt. H2: Ngôi nhà có lan can làm bằng thép H3: Cầu sử dụng thép để xây dựng H4: Nồi cơm được làm bằng gang H5: Dao, kéo, cuộn dây thép bằng thép H6: Cờ lê, mỏ lết bằng thép - HS lắng nghe - GV nhận xét - HS trả lời: Cày, cuốc, dây phơi, - GV hỏi: Ngoài ra em còn biết gang, hàng rào, song cửa sổ, đầu máy xe sắt thép sản xuất những dụng cụ, đồ lửa, xe ô tô, xe đạp dùng nào? Hoạt động 3: Cách bảo quản một số đồ dùng làm từ sắt và hợp kim của sắt - GV hỏi: Nhà em có những đồ dùng - HS trả lời nào làm từ sắt hay gang, thép. Nêu + Dao làm làm từ hợp kim của sắt dùng cách bảo quản xong phải rửa sạch để nơi khô ráo sẽ không bị gỉ. + Kéo làm từ hợp kim của sắt dễ bị gỉ, dùng xong phải rửa và để nơi khô ráo + Cày, cuốc, bừa làm từ hợp kim sử dụng xong phải rửa sạch để nơi khô ráo + Hàng rào sắt, cánh cổng làm bằng thép phải có sơn chống gỉ. + Nồi gang, chảo gang làm từ gang nên phải treo để nơi an toàn. nếu rơi sẽ bị vỡ. - Mời HS đọc nội dung Bạn cần biết - HS trả lời 3. Vận dụng - Trải nghiệm
- - GV yêu cầu HS nêu cách bảo quản - HS nghe và thực hiện đồ dùng làm từ gang, thép - Về nhà tìm hiểu thêm công dụng của - HS nghe và thực hiện một số vật làm từ các vật liệu trên. IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) _______________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 5 CHỦ ĐỀ: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SHL: CAM KẾT TÌNH BẠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết cách vượt qua các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. - Xây dựng được “Cam kết tình bạn” của lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: + Phẩm chất nhân ái: Biết đặt mình vào vị trí người khác để cảm nhận cảm xúc của họ. + Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện, thực hiện tốt “Cam kết tình bạn” để xây dựng vị trí của bản thân trong lòng các bạn trong lớp. + Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. - Năng lực: + Năng lực tự chủ, tự học: Nhìn lại xem bản thân có gì chưa đúng – nhận lỗi nếu cần, chia sẻ cảm xúc của mình. + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết nhận lỗi nếu cần, biết xử lý các tình huống bất hòa xảy ra trong quan hệ bạn bè. + Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn để xây dựng và thực hiện được “Cam kết tình bạn” của lớp.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point, SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Thách hay - HS tham gia trò chơi Thật”: chia sẻ về bản thân có gì đúng/chưa đúng. Ví dụ: + Thách: Thách bạn nêu được điểm tốt và xấu của bạn........? + Thật: Hãy tự nhận xét về bản thân bạn? ... - GV mời HS tham gia chơi, trình bày, nhận xét - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò - GV Nhận xét, tuyên dương. chơi - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 11. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần 11. động cuối tuần 11. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp.
- + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả viên chủ nhiệm nhận xét chung. hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, - 1 HS nêu lại nội dung. bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần 12. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạt động tuần 12. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế cần. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Sắm vai xử lí tình huống (Làm việc nhóm)

