Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 13 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 25 trang Diễm Mai 29/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 13 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_lop_12_khoa_hoc_lop_45_tuan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 13 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. TUẦN 13 Lớp 1C, 1D Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được một số công việc của dân xung quanh - Nói được lợi ích của một số công việc cụ thể - Nói được công việc của bố mẹ và hình thành dự định, mơ ước của mình về công việc, sự nghiệp sau này 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. - Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, SGK - HS: SGK, Vở A4 III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe Bài hát về nghề - HS nghe nghiệp - GV hỏi: Bài hát nói gì ? - HS trả lời theo ý kiến cá nhân - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát các hình - HS quan sát trong SGK và trả lời các câu hỏi: - Lần lượt trả lời câu hỏi + Nêu nội dung các bức hình Ví dụ: bác sĩ – khám, chữa bệnh, + Công việc của họ là gì ? Công việc Chú kĩ sư xây dựng – thiết kế nhà đó đem lại lợi ích gì ? - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV hướng dẫn học sinh quan sát hình trong SGK, trả lời các câu hỏi: - HS quan sát hình ảnh + Em còn biết những công việc nào khác ? + Nhưng công việc đó diễn ra ở đâu ? + Em có thích công việc đó không ? - GV khuyến khích HS kệ về những - HS kể thêm một số công việc khác công việc mà các em quan sát được nơi mà mình biết mình sinh sống - HS trả lời
  2. - GV nhận xét, bổ sung và chốt - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm - HS thực hiện theo cặp đôi đôi kể cho nhau nghe về công việc của bố mẹ và người thân - Mời một số cặp lên bảng chia sẻ - HS lên bảng chia sẻ - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS sử dụng vở A4 vẽ về - HS thực hiện công việc ước mơ sau này của mình và lên bảng chia sẻ - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Lớp 1A, 1C, 1D Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 11: CON NGƯỜI NƠI EM SỐNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được công việc nào đem lại lợi ích cho cộng đồng cũng đáng quý, đáng trân trọng - Trân trọng, biết ơn người lao động và có ý thức tự giác tham gia một số công việc phù hợp ở cộng đồng 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. - Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, SGK - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt dộng dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức đố HS 3 câu đố - HS trả lời theo ý kiến cá nhân - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm - HS thực hiện nhóm đôi đôi, quan sát hình trong SGK, thảo luận theo câu hỏi gợi ý của GV: Nói
  3. tên công việc trong hình và lợi ích của công việc đó - Mời HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - Yêu cầu HS quan sát hình ở SGK và - HS thực hiện thảo luận cặp đôi theo câu hỏi gợi ý: Nói tên những công việc và lợi ích của những việc đó ? - Mời HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV nhận xét, chốt lợi ích ở mỗi bức - HS lắng nghe hình - Mời HS nói về lợi ích của một số - HS nêu công việc khác trong cộng đồng 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV yêu cầu HS quan sát hình ảnh - HS quan sát - GV nói : Tuổi nhỏ làm việc nhỏ, các - HS kể em cũng có thể làm rất nhiều việc có ích cho gia đình cộng đồng. Em có thể chia sẻ một số công việc mà em đã tham gia ở gia đình, cộng đồng - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Lớp 2A, 2B, 2C Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 12: THỰC HÀNH MUA BÁN HÀNG HÓA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách lựa chọn những hàng hóa cần thiết trong cuộc sống hằng ngày. - Biết cách mua bán hàng hóa ở những địa điểm khác nhau. - Thực hành lựa chọn hàng hóa phù hợp với giá cả và chất lượng theo tình huống giả định. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. + Một số hàng hóa cho hoạt động thực hành của học sinh: bộ đồ chơi hoặc tranh ảnh, vật thật, thẻ mệnh giá tiền. - HS: + SGK
  4. + Một số đồ dùng học tập như: sách, vở, bút chì, bút màu; một số đồ chơi; bộ đồ dùng gia đình như nồi, xoong, chảo, bát, đĩa, thìa, máy xay; trang phục trang phục như: áo, mũ, giày, dép; Thực phẩm như: rau, củ, cà chua, táo, ổi,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Bắn tên - HS lắng nghe - GV mời quản trò lên điều hành trò - HS tiến hành chơi chơi. Quản trò bắn tên ai thì người đó đứng dậy nói tên một loại hàng hoá - GV quan sát, nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - HĐ1:GV phân chia địa điểm trưng bày hàng hóa cho từng nhóm. - HS nhận địa điểm trưng bày cảu nhóm - Hướng dẫn các nhóm trưng bày hàng mình. hóa đã chuẩn bị, phân công người mua, - HS trưng bày hàng, thực hiện phân người bán. công vai trò của từng thành viên trong - Giáo viên phát mệnh giá tiền, các nhóm. nhóm nhận được những mệnh giá bằng - HS nhận mệnh giá tiền. nhau. - Tổ chức cho học sinh thực hành mua bán hàng hóa theo tình huống giả định. - HS thực hành mua bán theo từng tình - Lưu ý học sinh khi thực hành mua bán huống. cần: + Lựa chọn hàng hóa thiết yếu cho cuộc sống hằng ngày. + Chú ý giá cả và chất lượng của mỗi loại hàng hóa. + Các nhóm tập kết hàng hóa mua được, so sánh với nhóm bạn các loại hàng hóa + Các nhóm tập kết hàng, so sánh, đã mua về số lượng, loại hàng, mệnh giá tiền, - HĐ2: Sau khi thực hành mua bán, giáo viên tổ chức cho học sinh thảo luận và trả lời các câu hỏi: - HS biết cách lựa chọn, mua bán những + Em đã mua được những hàng hóa hàng hóa thiết yếu trong cuộc sống hằng nào? Mua ở đâu? ngày theo tình huống giả định. + Khi mua hàng hóa em cần lưu ý điều gì? Vì sao? - Thông qua hoạt động thực hành mua bán và thảo luận, học sinh hiểu rõ hơn vai trò của mỗi hàng hóa thiết yếu trong
  5. cuộc sống hằng ngày; biết cách lựa chọn hàng hóa và giải thích được vì sao cần lựa chọn khi mua bán hàng hóa. 3, Vận dụng - Trải nghiệm - HS về chia sẻ với người thân về cách - HS lắng nghe mua bán hàng hóa được học. * Tổng kết Yêu cầu học sinh đọc và chia sẻ với bạn - HS đọc lời chốt lời chốt của Mặt Trời. Quan sát hình chốt và nói những nhận - Nêu nhận xét về hình chốt xét về hình chốt: - Hình chốt vẽ ai? - Hoa đã nói gì với mẹ? - Lời nói của Hoa thể hiện điều gì? - Em đã bao giờ tự mình mua hàng hóa chưa? - Khi mua hàng hóa, em đã lựa chọn như thế nào? - Tại sao phải lựa chọn trước khi mua? - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Lớp 2A, 2B, 2C Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Kể được tên các loại đường giao thông. - Nêu được một số phương tiện giao thông và tiện ích của chúng. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tự chủ và tự học II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV Cho HS chơi trò chơi “ Đèn giao thông” - HS làm 2 tay như xe chạy và nghe tín hiệu cô giáo hô. Đèn xanh thì 2 tay chạy bình thường, đèn vàng 2 tay chạy - HS chơi chậm và đèn đỏ hai tay dừng lại.
  6. - GV mời HS kể tên phương tiện giao thông mà gia đình em thường sử dụng hằng ngày - 2-3 HS chia sẻ. - GV tuyên dương, khen ngợi dẫn dắt vào bài học “ Hoạt động giao thông” 2. Hình thành kiến thức Kể tên các phương tiện giao thông, đường giao thông và tiện ích của chúng. - GV cho HS quan sát tranh và thảo luận theo nhóm. - HS thảo luận. + Nói tên các phương tiện giao thông mà bạn Minh đã sử dụng khi đi du lịch cùng + máy bay, xe khách, tàu hỏa, thuyền gia đình? + Mỗi phương tiện đó đi trên loại đường + đường hàng không, đường bộ, đường giao thông nào? thủy + Các phương tiện giao thông có tiện + giúp di chuyển nhanh hơn ích gì? - Mời đại diện nhóm chia sẻ. - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi. • Liên hệ thực tế - Gv có thể hỏi các câu hỏi cho HS liên hệ + Hằng ngày em đến trường bằng phương tiện giao thông nào? - HS chia sẻ. + Em đã được đi những phương tiện giao thông nào? - GV nhận xét. - YC hoạt động nhóm đôi, quan sát từ tranh 5 đến tranh 7 thảo luận về : + Các phương tiện trong tranh là những phương tiện nào, loại đường giao thông tương ứng của chúng. - HS thực hiện theo hướng dẫn. + Tiện ích của các phương tiện giao thông đó. + Xe nâng đường bộ, máy bay đường hàng không, tàu thủy đường thủy. - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. + Xe nâng dùng để nâng hàng hóa lên - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. cao, máy bay chở hàng và chở người, 3. Thực hành, luyện tập tàu thủy chở hàng hóa. - Cho HS chơi trò chơi “ Tiếp sức” thi - HS chia sẻ. kể tên các phương tiện giao thông tương ứng với loại đường giao thông như SGK.
  7. - Chia lớp làm 3 nhóm tổ. HS thứ nhất nói: Đường bộ danh cho ô tô HS thứ - HS chơi 2 nói thêm 1 phương tiện tương ứng với loại đường giao thông đó cứ như vậy cho đến hết nhóm. - Gọi nhóm HS lên chơi trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS trả lời câu hỏi + Ở địa phương em có các loại đường - HS trả lời giao thông nào? Người dân thường sử dụng các phương tiện giao thông gì? + Các phương tiện giao thông đó đem lại tiện ích gì cho người dân địa phương em ? - GV cho HS chia sẻ trước lớp • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - HS chia sẻ - GV hỏi: Hôm nay em học được những gì? - HS trả lời - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Lớp 4A Khoa học 4 Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Đề xuất được cách làm thí nghiệm để tìm hiểu tính dẫn nhiệt của vật (dẫn nhiệt tốt hay dẫn nhiệt kém) - Nêu được một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. - Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tivi, slide bài dạy - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS trả lời 2 câu hỏi: - HS trả lời
  8. + Đâu là cách làm vật nóng lên trong cuộc sống ? + Đâu là cách làm vật lạnh đi trong cuộc sống ? - GV hỏi: Nhiệt có thể truyền từ vật này - HS suy nghĩ trả lời sang vật khác hoặc phần này sang phần khác của một vật. Những vật nào dẫn nhiệt tốt ? Vật nào dẫn nhiệt kém ? - GV nhận xét – tuyên dương - GV giới thiệu - ghi bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém * Thí nghiệm - Gọi HS đọc thông tin trong thí - HS đọc nghiệm hình 1. - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4 để - HS thảo luận đề xuất cách làm thì nghiệm hình 1. - Gọi đại diện 2-3 nhóm đề xuất cách - Đại diện nhóm đề xuất cách làm thí làm. nghiệm. - HS chia sẻ, nhận xét - Gọi HS chia sẻ, nhận xét - HS theo dõi - GV nhận xét, chốt đáp án + Dùng tay cầm vào hai cán thìa để cảm nhận nhiệt độ ban đầu. + Cắm đồng thời 2 thìa vào cốc nước đá. + Khoảng 3 phút sau, cầm vào hai cán thìa và cho biết cảm nhận thìa nào lạnh - HS làm thí nghiệm và báo cáo kết hơn. quả. + Từ kết quả thí nghiệm, nhận xét. - Yêu cầu các nhóm tiến hành thí - HS theo dõi. nghiệm và báo cáo kết quả. (thìa kim loại dẫn nhiệt tốt hơn thìa gỗ) - HS tham gia. - GV nhận xét, chốt * Trò chơi: - HS lắng nghe - Gọi TBHT cho cả lớp chơi trò chơi: “Tìm nhà thông thái”. Yêu cầu HS tìm - HS chia sẻ, nhận xét.
  9. thêm các vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém - Mời HS chia sẻ trước lớp. + Vật dẫn nhiệt tốt: đồng sắt, nhôm, vàng, bạc,.... + Vật dẫn nhiệt kém: gỗ, vải, nhựa, bông, len, xốp, thủy tinh, không khí,... - GV nhận xét, tuyên dương => Chốt: SGK 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV cho lớp “Thi kể tên” kể tên - HS tham gia những vật dẫn nhiệt tốt, những vật dẫn nhiệt kém. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Lớp 4A, 4B, 4C Khoa học 4 Bài 13: VẬT DẪN NHIỆT TỐT, VẬT DẪN NHIỆT KÉM ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Vận dụng được kiến thức về vật dẫn nhiệt tốt hoặc kém để gải thích một số hiện tượng tự nhiên, để giải quyết một số vấn đề đơn giản trong cuộc sống. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. - Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: tivi, slide bài dạy - HS: SGK, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS trả lời 2 câu hỏi: - HS trả lời + Trong các vật sau, vật nào dẫn nhiệt tốt ? + Trong các vật sau, vật nào dẫn nhiệt kém? - GV nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu- ghi bài - HS lắng nghe
  10. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Ứng dụng tính dẫn nhiệt của vật 1. Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan - HS thảo luận theo cặp, trả lời các sát hình 2 trả lời 4 câu hỏi trong SGK câu hỏi tr49 - Mời các nhóm chia sẻ, nhận xét chéo - HS chia sẻ, nhận xét nhau + Hình 2a: Dẫn nhiệt kém: cán nồi, cán chảo, núm vung Dẫn nhiệt tốt: Chảo, nồi, vung nồi + Hình 2b: Dẫn nhiệt kém. Có thể dùng: tre, gỗ làm giỏ và len, dạ, xốp làm lót trong giỏ + Hình 2c: Dẫn nhiệt tốt. Khi di chuyển cần dùng lót tay làm bằng vật dẫn nhiệt kém + Hình 2d: Mũ len dẫn nhiệt kém, ngăn cản nhiệt từ đầu ra ngoài - GV nhận xét và tuyên dương - HS lắng nghe 2. Yêu cầu HS quan sát hình 3 cho biết - HS thảo luận hoàn thành yêu cầu. trong tự nhiên các loài vật thích nghi với điều kiện biến đổi của môi trường. - GV gọi HS trình bày - HS sẻ trước lớp + Bộ lông dày của chim cánh cụt và gấu trắng Bắc Cực có tác dụng giữ ấm cơ thể + Bộ lông của sói xám dày vào mùa đông để tránh rét, rụng bớt vào mùa xuân để cơ thể mát hơn vào mùa hè. - HS lắng nghe - HS thực hiện - GV nhận xét và tuyên dương 3. Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 quan sát hình 4 nêu và giải thích một số cách chống nóng, chống rét cho người và con - HS nêu vật và cây trồng - GV gọi HS trình bày
  11. Hình Cách chống nóng, rét A Các bạn và cô giáo đứng quanh đống lửa để sưởi ấm B Dùng ni-lông để chống rét cho cây trồng C Dùng áo chống rét cho trâu D Lợp mái nhà bằng tôn lạnh thì trong nhà sẽ mát hơn sử sụng tôn thông thường 3. Thực hành, luyện tập - Vì sao về mùa lạnh, khi vịn tay vào lan - HS trả lời can bằng thép ta thấy lạnh hơn khi vịn tay vào lan can bằng gỗ? (vì thép dẫn nhiệt tốt hơn). - Mẹ bạn Hoa đổ nước sôi vào hai bình - HS trả lời giữ nhiệt a,b. Sau ít phút, bạn Hoa cầm bình a thấy ấm còn bình b tay không thấy ấm. Bình nào giữ nước nóng lâu hơn? Vì sao? (Bình b nước nóng lâu hơn vì bình b dẫn nhiệt thấp hơn) - GV chiếu hình 6 giới thiệu cho HS biết - HS quan sát, lắng nghe người Ét-ki-mô dùng tuyết ép thành gạch để xây lều - GV nhận xét - HS lắng nghe - Mời HS đọc nội dung mục Em có biết, - HS đọc Em có thể 4. Vận dụng - Trải nghiệm - Gọi HS kể tên một số vật dẫn nhiệt tốt, - HS nêu. dẫn nhiệt kém có trong nhà em. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Lớp 5D Thứ 5 ngày 30 tháng 11 năm 2023 Khoa học 5 BÀI 24: ĐỒNG VÀ HỢP KIM CỦA ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết một số tính chất của đồng . - Nêu được một số ứng dụng trong sản xuất và đời sống của đồng..
  12. - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ đồng và nêu cách bảo quản chúng. - Biết cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng có trong nhà. - Thích tìm hiểu khoa học. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa, slide bài dạy; vài sợi dây đồng ngắn. - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS trả lời câu hỏi: Ngoài những - Học sinh trả lời đồ vật được làm bằng các vật liệu như tre, mây, song, sắt, gang, thép, thì còn có vật liệu gì khác nữa ? - GV nhận xét - Lắng nghe. - Giáo viên dẫn dắt vào bài học, ghi đầu - Mở sách giáo khoa, 1 vài học sinh nhắc bài lên bảng. lại tên bài. 2. Hình thành kiến thức mới
  13. Hoạt động 1: Tính chất của đồng và hợp kim của đồng - Yêu cầu HS quan sát sợi dây đồng và - HS trả lời cho biết. + Màu sắc của sợi dây đồng? + Sợi dây màu đỏ + Độ sáng của sợi dây? + Có ánh kim, không sáng + Tính cứng vào dẻo của sợi dây? + Rất dẻo, uốn thành hình dạng khác nhau - Chia nhóm yêu cầu HS hoạt động - HS hoạt động nhóm kết hợp làm vở nhóm bài tập Đồng Hợp kim đồng Tính chất: Có màu nâu đỏ, có ánh kim. Rất bền, dễ dát mỏng và kéo thành sợi, Đồng thiếc Đồng kẽm có thể dập và uốn hình dạng khác nhau, - Có màu nâu, có - Có màu vàng, dẫn nhiệt, dẫn điện tốt. ánh kim, cứng có ánh kim, cứng - Theo em đồng có ở đâu? hơn đồng hơn đồng - GV kết luận: - Có trong tự nhiên và có trong quặng đồng. 3. Thực hành, luyện tập Một số đồ dùng làm bằng đồng và hợp kim của đồng, cách bảo quản các đồ dùng đó. - Tổ chức cho HS thảo luận - 2 HS ngồi cùng thảo luận cặp + Tên đồ dùng đó là gì? + H1: Lõi dây điện làm bằng đồng. Dẫn điện và nhiệt tốt. + Đồ dùng đó được làm bằng vật liệu gì? Chúng thường có ở đâu? + H2: Đôi hạc, tượng, lư hương, bình cổ làm bằng hợp kim của đồng. Có ở đình, chùa, miếu, bảo tàng. + H3: Kèn, hợp kim của đồng có ở viện bảo tàng, ban nhạc, giàn nhạc giao hưởng.
  14. + H4: Chuông đồng - hợp kim đồng, có ở đình, chùa, miếu... + H5: Cửu đình Huế - từ hợp kim đồng + H6: Mâm đồng - hợp kim đồng có ở gia đình địa chủ, giàu có. - Trống đồng, dây quấn động cơ, thau đồng, chậu đồng, vũ khí, nông cụ lao động... + Em có biết những sản phẩm nào khác - HS nối tiếp trả lời làm từ đồng ? Hợp kim đồng ? + Ở gia đình em có đồ dùng nào làm bằng đồng ? Thường thấy bảo quản các đồ dùng như thế nào? - GV chiếu một số hình ảnh đồ vật làm từ đồng, hợp kim đồng - HS quan sát - GV nhận xét, chốt - HS nghe - Mời HS đọc nội dung em có biết - HS đọc 4. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi: Ô cửa bí mật - HS chơi - GV nhận xét tiết học - HS nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Lớp 5D Thứ 5 ngày 30 tháng 11 năm 2023 Khoa học 5 BÀI 25: NHÔM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết một số tính chất của nhôm . - Nêu được một số ứng dụng của nhôm trong sản xuất và đời sống . - Quan sát, nhận biết một số đồ dùng làm từ nhôm và nêu cách bảo quản chúng . - Sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lí, bảo vệ môi trường
  15. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa, slide bài dạy - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với các câu hỏi sau: + Hãy nêu tính chất của đồng và hợp kim của đồng ? + Kể tên những đồ dùng khác được làm bằng đồng và hợp kim của đồng? + Nêu cách bảo quản những đồ dùng bằng đồng có trong nhà bạn ? - GV nói: Ngoài những đồ vật được làm - HS suy nghĩ trả lời bằng các vật liệu như tre, mây, song, sắt, gang, thép, đồng thì còn có vật liệu gì nữa ? - HS nghe - GV nhận xét - HS nghe, nối tiếp đọc tên bài học - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Một số đồ dùng bằng nhôm - Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm - Các nhóm nêu tên các đồ vật, đồ dùng, máy móc làm bằng nhôm. - HS cùng trao đổi và thống nhất:
  16. + Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận, tìm + Các đồ dùng làm bằng nhôm: xoong, các đồ dùng bằng nhôm mà em biết chảo, ấm đun nước, thìa, muôi, cặp lồng đựng thức ăn, mâm,... + Khung cửa sổ, chắn bùn xe đạp, một số bộ phận của xe máy, tàu hỏa, ô tô,... + Em còn biết những dụng cụ nào làm bằng nhôm? Hoạt động 2: Nguồn gốc, tính chất của nhôm và hợp kim của nhôm - HS đọc thông tin - Tổ chức cho HS đọc thông tin SGK, - HS thực hiện hoạt động theo nhóm - 1 nhóm báo cáo kết quả thảo luận cả + Hãy cho biết nhôm được sản xuất ở lớp bổ sung đâu ? + Nhôm được sản xuất từ quặng nhôm. + Nhôm có những tính chất gì ? + Nhôm có màu trắng bạc, có ánh kim, nhẹ hơn sắt và đồng; có thể kéo thành sợi, dát mỏng. Nhôm không bị gỉ, tuy nhiên một số a - xít có thể ăn mòn nhôm. Nhôm có tính dẫn điện, dẫn nhiệt. - Tiếp tục mời HS trả lời các câu hỏi: - HS trả lời + Người ta sản xuất ra hợp kim của nhôm bằng cách kết hợp nhôm với những kim loại nào ? + Em hãy nêu tính chất của hợp kim nhôm - HS nhắc lại - GV nhận xét, rút ra bảng so sánh nguồn gốc, tính chất của nhôm và hợp kim của nhóm 3. Thực hành, luyện tập - GV hỏi: Gia đình em đã bảo quản các - HS trả lời vật dụng làm bằng nhôm và hợp kim của nhôm bằng cách nào ? - HS đọc - Cho HS đọc lại mục Bạn cần biết
  17. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - YC học sinh nêu: Công dụng của - HS nêu nhôm và hợp kim nhôm trong cuộc sống và trong sản xuất công nghiệp - HS lắng nghe - GV chốt - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Lớp 3B, 5A, 5B TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Cùng đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - File âm thanh; - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động khởi động - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - HS chú ý
  18. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ đề. - HS lựa chọn sách . - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn sách. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên lưu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS cùng đọc - HS thực hiện Thời gian dành cho HS cùng đọc khoảng 20 phút. - HS cùng đọc - Gv Di chuyển xung quanh lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Luyện tập - Thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cặp đôi - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp). lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 cặp) - Tương tác học sinh với giáo viên Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp - Học sinh thực hành nghe 4. Vận dụng - Trải nghiệm - HS lắng nghe - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  19. __________________________________________ Lớp 5D Thứ 6 ngày 1 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ: YÊU TRƯỜNG, MẾN LỚP SHL: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20 – 11 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Học sinh chia sẻ cảm xúc, thể hiện khả năng của bản thân. Thực hiện những lời nói, hành động để thể hiện sự yêu thương với thầy cô. - Gắn kết tình bạn qua hoạt động cùng cả lớp. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh thể hiện một khả - HS lắng nghe. năng của em trước lớp. - HS thực hiện yêu cầu.
  20. Gợi ý: hát, múa, kể chuyện,... có nội dung về thầy, cô giáo để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh kết quả kết quả hoạt động trong tuần. giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ)