Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 14 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 14 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_lop_12_khoa_hoc_lop_45_tuan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 14 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- TUẦN 14 Lớp 1C, 1D Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 12: VUI ĐÓN TẾT ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền - Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong dịp Tết - Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết - Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, SGK, hình ảnh liên quan bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe và hát bài hát: Tết - HS hát là Tết - GV: Bài hát nói về ngày gì ? Tết là - HS trả lời theo ý kiến cá nhân dịp mọi người ở xa thường trở về nhà. (Bài hát nói về ngày Tết. Em rất thích Em có thích Tết không ? Vì sao ? Tết . Vì Tết rất vui, em được nhận lì xì, ) - GV dẫn dắt vào bài học mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát bức hình - HS quan sát chuẩn bị cho ngày Tết của gia đình bạn Hoa - GV mời HS kể tên những hoạt động - HS trả lời chuẩn bị Tết của gia đình bạn Hoa + Ông, bà, bố, mẹ dọn dẹp nhà cửa, gói + Ông, bà, bố, mẹ có những hoạt động bánh chưng, soạn mâm cúng nào ? + Hoa và em trai: cùng bố mẹ lau dọn + Hoa và em trai tham gia hoạt động nhà cửa, gói bánh chưng cùng ông, nào ? tặng quà Tết cho ông bà + Thái độ của mọi người trong gia đình + Mọi người trong gia đình rất vui vẻ, như thế nào ? háo hức ( Từ đó HS nhận ra cảnh mọi người trong gia đình Hoa háo hức chuẩn bị cho ngày Tết: mua hoa Tết, dọn dẹp
- nhà cửa, gói bánh chưng, thắp hương cúng ông bà tổ tiên, ) - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV nêu tên và giải thích những cách - HS lắng nghe gọi khác nhau về ngày Tết truyền thống của dân tộc - GV khuyến khích HS liên hệ với gia - HS trả lời theo suy nghĩ cá nhân đình mình ( Gia đình có về quê ăn Tết cùng ông bà không ? Cảm xúc của em về không khí chuẩn bị đón Tết như thế nào ? , ) 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV mời HS chia sẻ những hoạt động - HS chia sẻ mà em và gia đình chuẩn bị cho ngày Tết. Em thích nhất hoạt động nào ? - GV nhận xét, chốt - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Lớp 1A, 1C, 1D Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 12: VUI ĐÓN TẾT ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nói được thời gian diễn ra ngày Tết cổ truyền - Kể được hoạt động chính của mình, người thân và người dân, cộng đồng trong dịp Tết - Bộc lộ cảm xúc và tự giác tham gia các hoạt động phù hợp cùng người thân chuẩn bị cho ngày Tết - Kể được một số công việc của người thân và người dân trong cộng đồng để chuẩn bị cho ngày Tết 2. Phẩm chất , năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Tích hợp giáo dục địa phương: Giới thiệu ngày Tết trên quê hương em. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy, SGK, hình ảnh liên quan bài học - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu * Tích hợp giáo dục địa phương - HS kể theo ý kiến cá nhân - Mời HS kể tên những hoạt động diễn ra trong ngày Tết ở địa phương em - HS lắng nghe
- - GV dẫn dắt vào bài học 2. Hình thành kiến thức mới - YC học sinh quan sát 4 bức hình trong - HS quan sát hình SGK - GV gợi ý để HS nói được nội dung - HS trả lời theo hiểu biết cá nhân những hoạt động diễn ra trong ngày Tết trong 4 bức hình ( Con cháu đi chúc Tết ông bà, mọi người chơi các trò chơi dân gian như là ném còn, xin chữ, đánh đu ) - GV giới thiệu về những trò chơi dân - HS lắng nghe gian và ý nghĩa của các hoạt động này ( GV chiếu thêm một số hình ảnh về các hoạt động trong ngày Tết ) 3. Thực hành, luyện tập - GV hỏi: Trong ngày Tết, em đã tham gia - HS lắng nghe hoạt động nào ? Kể về hoạt động em thích nhất - Mời HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ - GV quan sát, theo dõi, động viên học sinh - YC học sinh quan sát 2 bức hình trong - HS quan sát hình sgk và cho biết: - HS trả lời + Những hình này nói về ngày Tết nào ? + Ngày Tết Trung thu. Có đèn ông sao, Vì sao em biết ? rước đèn, mâm cỗ + Ngoài ngày tết Trung thu, còn có + Ngày 1/6 ngày Quốc tế thiếu nhi ngày Tết nào dành cho thiếu nhi ? + Em đã làm gì trong những ngày đó ? + Em đi rước đèn, em đi chơi cùng bố mẹ, - GV: Khi tham gia những hoạt động - HS trả lời : vui, háo hức,.. trong các ngày Tết em cảm thấy như thế nào ? - GV nhận xét, chốt cảm xúc khi tham gia các hoạt động trong ngày Tết - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV giới thiệu một số hình về các mẫu - HS quan sát thiệp chúc Tết - YC học sinh làm thiệp chúc Tết và chia - HS thực hiện sẻ trước lớp - GV nêu nội dung Ông mặt trời - HS lắng nghe - GV hỏi hình vẽ gì - HS trả lời
- - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ LỚP 2A, 2B, 2C Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 13: HOẠT ĐỘNG GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Phân biệt được một số loại biển báo giao thông (biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm) qua hình ảnh. - Giải thích được sự cần thiết phải tuân theo quy định của các biển báo giao thông. - Vận dụng được trong thực tế cuộc sống khi tham gia giao thông. - Có ý thức thực hiện và tuyên truyền người khác tuân thủ các quy định của biển báo giao thông. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem video bài hát An toàn - HS xem giao thông - GV hỏi: Em quan sát được những hình - HS trả lời (đèn giao thông, xe oto, ) ảnh gì trong bài hát ? - GV dẫn vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - GV yêu cầu HS quan sát tranh - HS quan sát sgk/tr.50 - YCHS thảo luận theo cặp 3 phút để - HS thảo luận nhóm thực hiện các yêu cầu: + Nói tên và ý nghĩa của các biển báo giao thông? + Chỉ những biển báo giống nhau về hình dạng, màu săc?
- + Phân loại các biển báo giao thông đó vào nhóm: biển báo chỉ dẫn, biển báo cấm, biển báo nguy hiểm? - Gọi nhóm chia sẻ - 2-3 nhóm chia sẻ - HS nhận xét - GV giới thiệu thêm một số biển báo - HS quan sát - GV nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập - GV cho HS hoàn thành mẫu bảng như SGK/ 50 - HS thực hiện - Gọi HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, khen ngợi - Chia sẻ trước lớp • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của - HS lắng nghe ông mặt trời 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Gọi HS đọc yêu cầu vận dụng, cho HS - HS đọc quan sát tranh vẽ đường đi của Hoa. - HS thảo luận nhóm 4 + Hoa cần chú ý biển báo giao thông - HS thảo luận nhóm nào? + Hãy hướng dẫn hoa đi đến trường an - HS chia sẻ toàn? + Biển sang đường dành cho người đi + Vì sao Hoa phải tuân thủ quy định của bộ, đèn tín hiệu giao thông để sang các biển báo giao thông đó? đường - HS chia sẻ trước lớp + Cần đi trên vỉa hè, sang đường khi các phương tiện giao thông đã dừng lại + Để đảm bảo an toàn cho bản thân và cho người khác. - HS lắng nghe - GV nhận xét chốt ý • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của ông mặt trời - HS trả lời - Yêu cầu HS quan sát hình chốt và nói hiểu biết của mình về nội dung hình? - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý - HS chia sẻ - Hôm nay em được ôn lại nội dung nào đã học ? - HS thực hiện
- - Sưu tầm 1 số tranh ảnh về phương tiện giao thông và biển báo giao thông. - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LỚP 2B, 2C Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 14: CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nêu được các quy định khi đi trên một số phương tiện giao thông ( xe máy, xe buýt, đò ) và chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện. - Dự đoán/ nhận biết được các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Em hãy nói về một tình huống giao - HS chia sẻ. thông nguy hiểm? Theo em tại sao lại xảy ra tình huống đó? GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tìm hiểu các quy định khi đi trên phương tiện giao thông - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.52 - HS quan sát - Cho HS thảo luận nhóm 4 và cho biết - HS thảo luận theo nhóm 4. các bạn trong mỗi hình dưới đây đã thực hiện quy định nào khi đi trên phương tiện giao thông - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 nhóm chia sẻ - GV Nhận xét, tuyên dương. H1 Đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy H2 Thắt dây an toàn khi đi ô tô H3 Mặc áo phao khi đi thuyền, không đùa nghịch khi ngồi trên thuyền H4 Đi xe đạp đúng làn đường quy định H5 Xếp hàng khi lên xe buýt, không chen lấn, xô đẩy
- - GV chốt: Để đảm bảo ATGT cần tuân - HS lắng nghe thủ các quy định khi đi trên phương tiện - HS lắng nghe giao thông như đội mũ bảo hiểm khi đi xe máy, thắt dây an toàn khi đi ô tô - Cho HS kể thêm 1 số quy định khi đi - HS kể trên phương tiện giao thông mà em biết? Hoạt động 2: Dự đoán/ nhận biết tình huống nguy hiểm có thể xảy ra khi tham gia giao thông - YC HS quan sát hình trong sgk/tr.53, chia lớp làm 6 nhóm mỗi nhóm quan sát - HS quan sát hình 1 hình và dự đoán điều gì sẽ xảy ra? Vì sao ? + Nhóm 1: Hình 6 + Nhóm 2: Hình 7 + Nhóm 3: Hình 8 + Nhóm 4: Hình 9 + Nhóm 5: Hình 10 + Nhóm 6: Hình 11 - Đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo - Các nhóm chia sẻ trước lớp. luận, nhóm khác bổ sung - HS nhận xét, bổ sung - GV Nhận xét, chốt ý - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Cho HS xem video tuyên truyền về An - HS theo dõi toàn giao thông - GV: Em đã chấp hành những quy định - HS trả lời nào khi tham gia giao thông - YC học sinh chấp hành các quy định - HS lắng nghe thực hiện khi tham gia giao thông - Hôm nay em được biết thêm được điều - HS trả lời gì qua bài học? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LỚP 4A Khoa học 4 Bài 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống.
- 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, hình ảnh liên quan đến bài học - HS: sgk, giấy kiểm tra III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi Ai thông minh - HS lắng nghe nhất - GV nêu luật chơi: GV chia lớp thành 2 nhóm (mỗi nhóm 5 bạn), còn các bạn còn lại làm trọng tài. Các nhóm tìm các vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém viết kết quả vào phiếu. Sau khi đồng hồ kết thúc nhóm nào nêu được đúng nhiều vật dẫn nhiệt tốt, vật dẫn nhiệt kém thì các thành viên của nhóm đó đều là những người thông minh nhất. - GV cùng đội trọng tài kiểm tra kết quả - Đội trọng tài thực hiện cùng giáo viên - GV giới thiệu – ghi tên bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ1: Tóm tắt nội dung theo chủ đề - Yêu cầu HS quan sát hình 1 thảo luận - Các nhóm tiến hành nhóm 4 tìm hiểu tóm tắt và trao đổi những nội dung chính đã học ở chủ đề năng lượng bằng hình thức sơ đồ tư duy - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ - HS thực hiện khi HS gặp khó khăn - Yêu cầu các nhóm báo cáo, HS nhận - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi nhớ xét, bổ sung và hoàn thiện. - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập - Mời HS đọc YC - HS đọc: Hoàn thành sơ đồ sau
- - HS thực hiện - YC học sinh sử dụng giấy kiểm tra để hoàn thành sơ đồ và chia sẻ với bạn - HS chia sẻ cùng bàn - HS lắng nghe - Mời một số HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương HS 4. Vận dụng – Trải nghiệm - YC học sinh hãy chia sẻ về nội dung - HS chia sẻ mà em thích nhất ở chủ đề năng lượng - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ LỚP 4A, 4B, 4C Khoa học 4 Bài 14: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NĂNG LƯỢNG ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về ánh sáng, âm thanh và nhiệt vào một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, hình ảnh liên quan đến bài học - HS: sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Các hoạt động dạy của giáo viên Các hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS vận động theo nhạc bài - HS vận động theo bài hát hát - GV: Âm thanh của lời bài hát sẽ giúp - Giúp em nghe lời bài hát để thực hiện em điều gì ? đúng động tác - GV dẫn dắt vào bài học mới - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập
- HĐ 2: Trả lời câu hỏi - Mời HS đọc yêu cầu 2 - HS đọc: 2. Chọn trong số các vật: tấm kính trong, quyển sách, xoong nhôm, cánh cửa gỗ và phân loại theo nhóm: Vật cho ánh sáng truyền qua; Vật cản ánh sáng; Vật dẫn nhiệt tốt; Vật dẫn nhiệt kém. - GV chiếu bảng và mời HS đánh dấu - HS thực hiện x vào ô phân loại các vật theo đúng - HS nhận xét nhóm - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - Mời HS đọc yêu cầu 3 - HS đọc : Việc làm nào dưới đây có tác dụng giảm ô nhiễm tiếng ồn ? - Mời HS chọn đáp án đúng việc có tác - HS thực hiện dụng giảm ô nhiễm tiếng ồn - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Mời HS đọc yêu cầu 4 - HS đọc: 4. Bạn An muốn kể cho em của mình nghe truyện “Rùa và Thỏ” bằng bóng của con Thỏ và con Rùa. An dùng bìa cứng cắt hình Thỏ và Rùa, sau đó dán mỗi con vào một cái que để làm con rối. Khi thử chiếu đèn vào con rối thì bóng của nó trên màn hình quá lớn, nhưng không thay màn hình được. An rất bối rối! Hãy nêu cách làm bóng con rối nhỏ hơn giúp bạn An. - GV cho học sinh xem video câu - HS theo dõi chuyện Rùa và Thỏ bằng múa rối - HS nêu - Sau khi xem xong GV mời HS nêu C1: di chuyển con rối lại gần màn các cách giúp bạn An làm bóng con rối hình nhỏ hơn C2: di chuyển đèn ra xa con rối - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - Mời HS đọc yêu cầu 5 - HS đọc: 5. Nhà bạn Minh quay về hướng Nam. Buổi sáng trời nắng, bóng của ngôi nhà đổ về hướng nào? Vì sao ? - YC học sinh thảo luận nhóm đôi 2 - HS thảo luận, chia sẻ phút và chia sẻ
- - GV nhận xét - HS lắng nghe - Mời HS đọc yêu cầu 6 - HS đọc: Em có một cốc nhựa, một cốc nhôm, một chậu nước nóng và một ít nước đá (Hình 3). Hãy đề xuất cách làm thí nghiệm chứng tỏ nhôm dẫn nhiệt tốt hơn nhựa. - Mời học sinh đề xuất cách làm thí - HS chia sẻ nghiệm - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt chuyển - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Mời HS chia sẻ những nguyên nhân - HS lắng nghe gây ô nhiễm tiếng ồn và những việc - HS thực hiện nên làm để làm giảm ô nhiễm tiếng ồn - Cho HS xem video về ô nhiễm tiếng - HS xem ồn - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) _______________________________________ LỚP 5D Thứ 5 ngày 7 tháng 12 năm 2023 Khoa học 5 ĐÁ VÔI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được một số tính chất của đá vôi và công dụng của đá vôi . - Quan sát, nhận biết đá vôi . - Bảo vệ môi trường sống 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa, một số hình ảnh liên quan đến bài học, slide bài dạy - HS: Sách giáo khoa, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem video Một số vùng - HS xem video núi đá vôi ở Việt Nam - GV hỏi: - HS nêu + Video nói về nội dung gì ? + Em thấy các vùng núi đá vôi ở nước ta như thế nào ? - HS lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tính chất của đá vôi. - Yêu cầu HS quan sát hình minh - HS quan sát 3 bức hình hoạ trang 54 SGK, kể tên các vùng núi đá vôi đó - GV: Em còn biết ở vùng nào - HS trả lời theo hiểu biết cá nhân (Động nước ta có nhiều đá vôi và núi đá Hương Tích ở Hà Nội, Vịnh Hạ Long ở vôi ? Quảng Ninh ) - GV chia sẻ, giới thiệu một số - HS quan sát hình ảnh nơi có nhiều đá vôi và núi đá vôi - GV hỏi : Em có nhận xét gì về các hang động và các núi đá vôi - HS trả lời này ? - GV hỏi: Nếu được tham quan - HS trả lời các cảnh đẹp như thế thì em phải tuân theo những điều gì ? - GV cho HS xem một đoạn video ngắn về tính chất của đá - HS theo dõi video vôi - GV: Theo em đá vôi có tính chất gì ? - HS trả lời - GV nhận xét
- - Mời HS đọc yêu cầu SGK tr55 - HS lắng nghe kết hợp quan sát hình 4, thảo luận - HS lắng nghe, thực hiện nhóm 2 để nêu nhận xét về tính cứng đá vôi so với đá cuội - HS so sánh + Để trả lời câu hỏi 1. HS quan sát hình ảnh đá vôi cọ sát lên hòn - HS trả lời: Khi cọ sát 1 hòn đá cuội vào đá cuội rồi đá cuội cọ sát lên hòn một hòn đá vôi thì có hiện tượng: Chỗ cọ sát đá vôi. Quan sát chỗ cọ sát và ở hòn đá vôi bị mài mòn, chỗ cọ sát ở hòn nhận xét, kết luận. đá cuội có màu trắng, đó là vụn của đá vôi. - Dưới tác dụng của a xít, chất lỏng, đá vôi có phản ứng gì? + Để trả lời câu hỏi 2 mời HS lên thực hiện thí nghiệm. - HS thực hiện - HS trả lời Hiện tượng: đá cuội không tác dụng ( không có sự biến đổi) khi gặp nước hoặc giấm chua ( có a xít ) nhưng đá vôi khi - GV nhận xét, chốt: Đá vôi được bỏ vào thùng nước sẽ sôi lên, nhão ra không cứng lắm, dễ bị vỡ vụn, dễ và bốc khói; khi gặp a xít sẽ sủi bọt và có bị mòn, sủi bọt khi gặp giấm, khói bay lên. nhão ra và sôi lên khi gặp - HS lắng nghe nước.Đá vôi mềm hơn đá cuội Hoạt động 2: Ích lợi của đá vôi - Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo cặp + Muốn biết một hòn đá có phải là đá vôi hay không, ta làm thế - Ta có thể cọ sát nó vào một hòn đá khác nào? hoặc nhỏ lên đó vài giọt giấm hoặc a xit loãng. + Đá vôi được dùng để làm gì? - Đá vôi dùng để nung vôi, lát đường, xây nhà, sản xuất xi măng, làm phấn viết, tạc tượng, tạc đồ lưu niệm. - GV hỏi: Nếu như việc khai thác - HS nêu đá vôi bừa bãi thì điều gì có thể xảy ra ? - GV nhận xét - HS lắng nghe
- - GV giới thiệu một số hình ảnh - HS lắng nghe công dụng của đá vôi - Mời HS đọc nội dung mục Bạn - HS đọc cần biết 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Đá vôi có vai trò quan trọng - HS nêu như thế nào đối với đời sống của nhân dân ta ? - Tìm hiểu thêm các đồ vật được làm từ đá vôi. - HS nghe và thực hiện - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ LỚP 5D Thứ 5 ngày 7 tháng 12 năm 2023 Khoa học 5 GỐM XÂY DỰNG: GẠCH, NGÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được một số tính chất cơ bản của gạch, ngói. - Kể tên một số loại gạch, ngói và công dụng của chúng. - Quan sát nhận biết một số vật liệu xây dựng: gạch, ngói. - Có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình ảnh trang 56; 57 SGK, slide bài dạy, các hình ảnh liên quan đến bài học - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV mời HS kể tên một số đồ gốm - HS kể: bát, bình, Lọ hoa, bát, đĩa, mà em biết chén, chậu cây cảnh, nồi đất, lọ lục bình... - GV: Theo em, tất cả các đồ gốm đều được làm từ gì ? - HS: Tất cả đều làm từ đất sét nung - Khi xây nhà chúng ta cần phải có - HS: Cần có xi măng, vôi, cát, gạch, nguyên vật liệu gì? ngói, sắt, thép - Giới thiệu bài bài mới – Ghi tên bài - HS lắng nghe học trên bảng 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Một số loại gạch, ngói và cách làm gạch ngói - YC học sinh quan sát hình và tổ - HS quan sát hình, hoạt động nhóm chức hoạt động nhóm 2 + Loại gạch nào để xây tường ? Loại gạch nào để lát sàn nhà, lát sân, ốp tường ? + Loại ngói nào dùng để lợp mái nhà ? - HS chia sẻ - Mời HS chia sẻ H1: Gạch để xây tường H2a: lát sân, bậc thềm... H2b: Lát sân, nền nhà, ốp tường H3c: Để ốp tường H4a: để lợp mái nhà ở (H6) H4c: (Ngói hài) dùng để lợp mái nhà H5 - HS nhận xét - Nhận xét câu trả lời của HS - HS trả lời - Liên hệ: Trong khu nhà em có mái nhà nào lợp bằng ngói không? Loại Ví dụ: ngói đó là gì ?
- + Ở gần nhà em có ngôi chùa lợp bằng ngói hài. + Làng em có ngôi đình lợp bằng ngói âm dương + Gần nhà em có ngôi nhà lợp bằng ngói tây. - GV giới thiệu hình ảnh một số loại - HS quan sát gạch, ngói - GV hỏi: Trong lớp có bạn nào biết - Đất sét trộn với nước, nhào thật kĩ cho quy trình làm gạch, ngói như thế nào vào máy, ép khuôn, để khô cho vào lò, ? nung nhiệt độ cao. - Mời HS xem video quy trình sản - HS xem video xuất gạch ngói - GV hỏi: Gạch, ngói, nồi đất khác đồ sành sứ ở điểm nào ? - HS trả lời - Mời HS đọc nội dung mục bạn cần - HS đọc biết Hoạt động 2: Tính chất của gạch, ngói ? - GV mời HS dự đoán: Nếu buông mảnh ngói từ trên cao xuống thì - HS trả lời: Miếng ngói sẽ vỡ. Vì ngói chuyện gì xảy ra ? Tại sao ? làm từ đất sét nung chín nên khô và giòn. - Yêu cầu HS xem video trả lời câu hỏi: Thả một viên gạch hoặc ngói - HS xem video khô vào nước, nhận xét xem có hiện tượng gì. Tại sao ? - Mời HS chia sẻ - HS: Khi thả mảnh gạch, ngói vào bát nước ta thấy có nhiều bọt nhỏ từ mảnh gạch ngói nổi lên trên mặt nước. Có hiện tượng đó là do đất sét không ép chặt có nhiều lỗ nhỏ, đẩy không khi - Em có nhận xét gì về tính chất của trong đó ra thành các bọt khí. gach, ngói - Học sinh trả lời:
- + Gạch ngói có nhiều lỗ nhỏ li ti + Gạch ngói xốp, giòn, dễ vỡ - GV kết luận: Gạch ngói thường có - HS lắng nghe nhiều lỗ nhỏ li ti chứa không khí và dễ vỡ nên vận chuyển cẩn thận 3. Vận dụng - Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Ai nhanh ai - HS tham gia chơi đúng - Tìm hiểu một số tác dụng của đồ - HS nghe và thực hiện gốm trong cuộc sống hàng ngày. - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) _______________________________________ LỚP 4C Thứ 6 ngày 8 tháng 12 năm 2023 Luyện Tiếng Việt 4 LUYỆN TẬP VỀ TÍNH TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Củng cố kiến thức về Từ đã học cho HS (tính từ) - Nhận diện, vận dụng tính từ trong đặt câu, viết đoạn văn. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực tự học, tự giải quyết vấn đề, giải quyết sáng tạo; hợp tác - Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hệ thống bài tập - HS: SGK, vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Tổ chức cho HS hát và vận động tại - HS hát và vận động tại chỗ. chỗ bài Con chim non. - GV: Tìm các tính từ có trong bài hát - Tính từ: véo von, vui, say sưa, thiết trên? tha, rộng vang, xa, mến yêu - Giới thiệu bài mới - Ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành
- Bài 1: Chọn các từ trong ngoặc đơn - HS đọc, xác định yêu cầu đề. điền vào chỗ trống cho phù hợp nghĩa- - HS làm việc cá nhân vào vở. với các tính từ cho trước. (khúc hát,- bụi - Đổi chéo nhóm 2 kiểm tra nhau. bay, đôi mắt, sức sống, chiếc kim, -chim - Chia sẻ. bay, màu trắng, màu sắc) + bụi bay mù mịt; khúc hát ngọt - ......mù mịt; ......ngọt ngào ngào - ......tươi mát; ........mạnh mẽ + màu sắc tươi mát; sức sống mạnh - .......sâu thăm thẳm;......tinh khiết mẽ -......nhọn hoắt; ....đen đặc cả bầu trời + đôi mắt sâu thăm thẳm;màu trắng tinh khiết + chiếc kim nhọn hoắt; chim bay đen đặc kín cả bầu trời Bài 2. Đặt câu với một cụm từ em- vừa - HS giải thích cách chọn từ. tìm được ở câu 1. - - Lắng nghe - Yêu cầu HS đọc lại các cụm từ- vừa hoàn chỉnh ở bài 1. - - HS xác định yêu cầu. - HS đọc lại các cụm từ vừa hoàn chỉnh ở bài 1. - HS làm bài cá nhân vào vở. - Nhận xét. - HS chia sẻ - HS khác nhận xét, bổ Bài 3. Nhóm sắp xếp tính từ theo mức sung. độ gợi tả màu sắc tăng dần là: - Lắng nghe. A. Xanh ngắt, xanh nhạt, xanh B. Đỏ rực, đỏ, đo đỏ - HS làm bài cá nhân – chia sẻ nhóm C. Tim tím, tím, tím ngắt 2. D. Trắng, trăng trắng, trắng tinh - Lắng nghe. - Đáp án đúng: C - Chữa bài (nếu sai) Bài 4. Cho đoạn văn sau: - Gọi HS đọc, xác định yêu cầu. - HS đọc yêu cầu: “ Mấy hôm nọ, trời mưa lớn, trên những hồ ao quanh bãi trước mặt, nước dâng trắng mênh mông. Nước đầy và nước mới thì cua cá cũng tấp nập xuôi ngược, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, ốc, le le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông, mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay về cả vùng nước mới để kiếm mồi. Suốt ngày họ cãi cọ om bốn góc đầm, có khi
- chỉ vì tranh một mồi tép, có những anh cò vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cả chân mà vẫn hếch mỏ, chẳng được miếng nào.” - Yêu cầu HS nhắc lại khái niệm động (Theo Tô Hoài) từ, tính từ. Em hãy xếp các từ gạch chân vào 2 - GV: Những từ được gạch chân là từ nhóm: Tính từ và động từ. nào ? - HS nêu cá nhân. - Cho HS làm bài tập vào bảng phụ theo nhóm 4. - HS đọc các từ. - Gọi HS chia sẻ. - Nhận xét, kết luận. - HS làm bài tập vào bảng phụ. + Động từ: Mưa ; dâng ; xuôi ngược ; bay ; kiếm mồi ; cãi cọ ; tranh ; lội - Chia sẻ. + Tính từ: lớn, trắng, mênh mông, đầy, - Lắng nghe. mới, xơ xác 3. Vận dụng - Trải nghiệm - - Yêu cầu HS xác định các từ nào không thuộc nhóm từ sau: - HS chọn đáp án nhanh bằng thẻ - A. khúc hát, hay ho, bài hát, âm nhạc, ca học tập. khúc. - HS giải thích. - B. mù mịt, mịt mù, sâu thẳm, sâu hoắm, sương mờ. - Nhận xét. - Lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LỚP 5D Thứ 6 ngày 8 tháng 12 năm 2023 HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SINH HOẠT LỚP: CHỦ ĐỘNG THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐỌC SÁCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - HS báo cáo sơ bộ kết quả thực hiện nhiệm vụ giới thiệu sách của nhóm. - Thực hiện việc chủ động đọc cuốn sách mình mang tới lớp và biết lựa chọn những từ ngữ hay, những chi tiết ấn tượng trong cuốn sách để ghi lại. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực, phẩm chất - Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo;Năng lực giao tiếp và hợp tác - Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1.Giáo viên: video, các cuốn sách về chủ đề anh hùng nhỏ tuổi 2.Học sinh: các cuốn sách về chủ đề anh hùng nhỏ tuổi III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “Truyền - HS tham gia trò chơi điện”: chia sẻ về cuốn sách yêu thích. - GV mời HS tham gia chơi, trình bày, - HS trả lời câu hỏi thử thách của trò nhận xét chơi - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần 14. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt động cuối tuần 14. động cuối tuần 14. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự kết quả kết quả hoạt động trong tuần. đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả tuần... hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - 1 HS nêu lại nội dung. Hoạt động 2: Kế hoạch tuần 15 - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) triển khai kế hoạt động tuần 14. - GV yêu cầu lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần.

