Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 15 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 22 trang Diễm Mai 29/01/2026 70
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 15 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_lop_12_khoa_hoc_lop_45_tuan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 15 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. 1 TUẦN 15 LỚP 1C, 1D Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, các rủi ro có thể xảy ra trên đường đi - Nêu được tên và ý nghĩa của một số biển báo, đèn tín hiệu giao thông 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: Trên đường đến trường em - HS trả lời :vượt đèn đỏ, phóng nhanh đã từng nhìn thấy những tình huống vượt ẩu, giao thông nguy hiểm nào ? - GV dẫn dắt vào bài học mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Tình huống nguy hiểm - GV hướng dẫn HS quan sát các hình trong SGK tr 54, thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi gợi ý: + Nêu nội dung các bức hình + Điều gì có thể xảy ra trong các tình huống đó ? - GV mời HS chia sẻ - HS chia sẻ + H1: 2 bạn nhỏ đi qua đường khi xe vẫn đang chạy. 2 bạn có thể bị xe đụng + H2: 2 bạn đi không đúng làn đường dành cho người đi bộ. 2 bạn có thể bị xe đụng
  2. 2 + H3: 2 bạn nam đang đùa nghịch trên thuyền và không mặc áo phao. 2 bạn có thể bị ướt đồ và rơi xuống nước + H4: Hai bố con đi xe không đội mũ bảo hiểm và vượt đèn đỏ. Hai bố con có thể bị tai nạn giao thông và bị công an xử phạt - HS nhận xét, bổ sung - GV nhận xét - HS lắng nghe Hoạt động 2: Tên và ý nghĩa của đèn hiệu, biển báo - Yêu cầu HS quan sát hình về biển báo - HS quan sát hình và đèn tín hiệu trong SGK và trả lời các câu hỏi: + Đây là đèn tín hiệu gì ? + Khi đèn xanh sáng, người và phương tiện được đi hay dừng lại ? + Đèn đỏ sáng thì người và phương tiện dừng lại hay được đi ? Đèn vàng báo hiệu gì ? - Mời HS chia sẻ - HS chia sẻ + Đây là đèn tính hiệu giao thông + Khi đèn xanh người ta có thể đi + Khi đèn đỏ phải dừng lại và đèn vàng đi chậm - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV giới thiệu một số biển báo ở hình - HS lắng nghe 6, 7, 8 ( tên và ý nghĩa ) quan sát và ghi nhớ 3. Vận dụng – Trải nghiệm - YC học sinh quan sát 3 bức hình tr55 - HS quan sát hình và cho biết các bạn cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn trên đường đi học ? - Mời HS chia sẻ - HS trả lời - GV nhận xét và lưu ý cho HS nhận - HS lắng nghe biết một số tình huống giao thông nguy hiểm có thể xảy ra ở các vùng miền khác nhau trên đường đi học - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  3. 3 LỚP 1A, 1C, 1D Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 13: AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Thực hành cách đi bộ qua đường đúng cách trên đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông và đoạn đường không có đèn tín hiệu giao thông - Thực hiện quy tắc an toàn giao thông khi đi bộ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Đèn giao thông ” - HS làm 2 tay như xe chạy và nghe tín - HS tham gia trò chơi hiệu cô giáo hô. Đèn xanh thì 2 tay chạy bình thường, đèn vàng 2 tay chạy chậm và đèn đỏ hai tay dừng lại. - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài học 2. Thực hành, luyện tập HĐ1: Thực hành đi bộ - GV cho HS thực hành đi bộ như hình. - HS quan sát GV tạo đoạn đường có đèn tín hiệu giao thông, đoạn đường không có đèn tín hiệu - Cho HS thực hành đi bộ khi gặp các - HS thực hiện theo sự hướng dẫn của biển báo giao thông, đèn tín hiệu giao GV thông (YC học sinh thực hiện quy tắc ATGT theo đèn tín hiệu và biển báo giao thông nhắc nhở các bạn cùng thực hiện) HĐ2: Tình huống đúng, sai
  4. 4 - GV hướng dẫn HS quan sát các hình ở SGK tr 56, thảo luận nhóm đôi 2 phút và nhận biết ai đi đúng và ai đi sai trong các tình huống tham gia giao thông, từ đó đưa ra lời khuyên cho các bạn trong hình - Mời HS chia sẻ - HS chia sẻ - Ngoài những tình huống trên, GV mời - HS nêu HS nêu một số tình huống khác mà em biết - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS xem video tuyên tuyền - HS theo dõi khi tham gia giao thông - GV hỏi: Em quan sát được hình ảnh - HS trả lời gì ở bức hình tr57? - GV nêu nội dung Ông mặt trời - HS lắng nghe - GV nhắc nhở HS cùng với người - HS lắng nghe, thực hiện thân trong gia đình thực hiện đúng luật giao thông IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LỚP 2A, 2B, 2C Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 14: CÙNG THAM GIA GIAO THÔNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách xử lý các tình huống đơn giản xảy ra khi bản thân hoặc người thân tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trât tự an toàn giao thông. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  5. 5 - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, hình ảnh liên quan đến bài học. - HS: SGK, giấy A4, màu, bút chì, tẩy III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS hát và vận động theo bài hát “ - HS thực hiện. Em đi qua ngã tư đường phố” . - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - Gọi HS đọc nội dung tình huống của 2 - HS nêu bức hình. - HS thảo luận theo nhóm. - Chia lớp làm 6 nhóm. Cho HS thảo luận nhóm và đóng vai xử lý tình huống. + Nhóm 1,3,5: Em sẽ làm gì, nói gì khi thấy người khác đã uống rượu bia mà vẫn định lái xe ? + Nhóm 2,4,6: Em sẽ nói và làm gì khi chứng kiến 1 bạn đang chuẩn bị chui qua rào chắn nơi giao nhau với đường sắt khi tàu sắp đến ? - HS thảo luận đưa ra cách xử lý lên - Các nhóm chia sẻ trước lớp. đóng vai trước lớp. Nhóm khác nhận - HS nhận xét xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận. - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp đôi viết lời cổ động, vẽ tranh cổ động tuyên - HS làm theo cặp, sau đó chia sẻ trước truyền thực hiện an toàn giao thông khi lớp. đi trên các phương tiện giao thông. - Cho HS trưng bày sản phẩm tại góc học tập. - GV nhận xét, tuyên dương. ❖ Tổng kết • HS đọc và ghi nhớ lời chốt của - 2-3 HS đọc. ông mặt trời
  6. 6 • HS quan sát hình chốt và nói theo - 2-3 HS nêu. hiểu biết của mình về hình ảnh đó. - GV nhận xét, chốt ý - HS lắng nghe - Hôm nay em được biết thêm được điều - HS chia sẻ. gì qua bài học? - Dặn HS về chia sẻ với người thân về các quy định khi tham gia giao thông. - Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết chấp hành các quy định về trật tự an toàn giao thông. - Nhận xét giờ học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LỚP 2B, 2C Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 15: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CỘNG ĐỒNG ĐỊA PHƯƠNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống hoá được kiến thức đã học trong chủ đề Cộng đồng địa phương. - Chia sẻ thông tin với bạn về cách mua bán, lựa chọn hàng hóa phù hợp về giá cả và chất lượng. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Năng lực chung: Năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: + Sơ đồ mua bán hàng hóa trong SGK phóng to trên giấy A3 (tương ứng với số nhóm). + SGK, slide bài dạy. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài hát Bà còng đi chợ - HS thực hiện. - GV hỏi bà còng trong bài hát đi đâu. - HS trả lời: đi chợ - GV dẫn dắt vào bài học. - HS lắng nghe. 2. Thực hành, luyện tập Hoạt động 1: Hoàn thành sơ đồ
  7. 7 - GV phát cho các nhóm sơ đồ mua bán hàng hóa. - 4 – 5 HS tạo thành 1 nhóm. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4, hoàn thành sơ đồ và dán lên bảng. - Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong - Yêu cầu các nhóm chia sẻ sản phẩm nhóm hoạt động. của nhóm mình. Nhóm nào hoàn thành - Đại diện nhóm lên trình bày sản phẩm trước và đúng sẽ là nhóm thắng cuộc. của nhóm mình. HS nhận xét, bổ sung - GV tổng hợp và hoàn thiện sơ đồ, nhấn và đưa ra câu hỏi với nhóm trình bày. mạnh vai trò của hàng hóa đối với cuộc - HS lắng nghe. sống của con người. - Nhận xét, khen ngợi các nhóm tích cực. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Đi chợ - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 2 thực hiện yêu cầu của bài. + Thảo luận và ghi ra giấy tên các hàng hóa cần mua. - HS thảo luận. + Giải thích lí do tại sao lại lựa chọn + Các thực phẩm thiết yếu cần mua. những hàng hóa đó. + Giải thích lí do - GV gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả thảo luận; các nhóm khác lắng nghe và - HS đại diện các nhóm chia sẻ. bổ sung. + Một số thực phẩm thiết yếu hàng ngày cần mua: gạo, cá, thịt, sữa, rau củ quả, dưa hấu, nước. + Lí do: vì đây là các thực phẩm cung cấp chất dinh dưỡng không thể thiếu cho - GV chốt, bổ sung một số hàng hóa cần cơ thể và nước. thiết. - HS lắng nghe - GV hỏi: + Khi lựa chọn những hàng hóa đó em cần lưu ý điều gì? + Cần lựa chọn những hàng hóa tươi sống, không có dấu hiệu bị hư hỏng và + Em cần sử dụng hàng hóa như thế còn hạn sử dụng. nào? + Chúng ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm với nhu cầu của bản thân và gia đình. + Tại sao phải sử dụng hàng hóa hợp lí, + Vì tránh lãng phí, ảnh hưởng đến môi tiết kiệm? trường, nếu thừa và dùng lại sẽ mất đi chất dinh dưỡng và ảnh hưởng đến sức khỏe. Hàng hóa không phải vô hạn nên - GV chốt: Khi sử dụng hàng hóa chúng cần phải tiết kiệm. ta cần sử dụng hợp lí, tiết kiệm đáp ứng
  8. 8 đủ nhu cầu của bản thân và gia đình. - HS lắng nghe. không sử dụng lãng phí, bừa bãi. - HS nhắc lại - GV tuyên dương HS tích cực. 3. Vận dụng - YC học sinh lên danh sách những món hàng hoá cần mua để đi chợ cùng mẹ - Nhận xét giờ học - Gạo, hoa quả, nước, - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LỚP 4A Khoa học 4 BÀI 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh. - Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí các-bô-níc và nước. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: KHBD, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh trong SGK. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - HS quan sát hình. - GV đặt câu hỏi: Hình 1 mô tả quá - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. trình phát triển lớn lên của cây đậu. Theo em, cây đậu sống và phát triển tốt cần những điều kiện nào ?
  9. 9 - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung phong - HS trả lời: trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận + Đất. xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). + Nước. + Không khí. + Ánh sáng. - GV nhận xét chung, không chốt đúng - HS lắng nghe, chuẩn bị vào bài. sai mà dẫn dắt vào bài học: Thực vật cần gì để sống ? 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật HĐ 1.1: GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát hình. 2 và thảo luận nhóm 4 với các câu hỏi : - HS thảo luận nhóm. + Các cây đậu được đặt trong điều kiện như thế nào ? + Dự đoán sự thay đổi của các cây đậu đặt trong các điều kiện đó sau hai tuần. Giải thích dự đoán đó. - GV mời các nhóm xung phong trả - HS trả lời: lời. + Yếu tố thiếu trong điều kiện trồng cây 1: ánh sáng; cây 2: không khí; cây 3: nước; cây 5: chất khoáng, so với cây 4: đầy đủ các yếu tố. + Cây 1: cây dài ra, thân yếu. Cây 2: cây héo rũ. Cây 3: cây chết. Cây 4: phát triển tốt. Cây 5: phát triển chậm. - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS lắng nghe, chuẩn bị chuyển sang - GV nhận xét chung, chưa chốt đúng sai nhiệm vụ mới. mà chuyển sang nhiệm vụ tiếp theo. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS quan sát hình 3 để so sánh với dự đoán trước đó. - GV yêu cầu HS suy nghĩ trả lời câu - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. hỏi: Hãy mô tả kết quả của từng cây sau hai tuần. Giải thích kết quả đó. - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung phong - HS trả lời: trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Cây Kết quả Giải thích
  10. 10 1 Cây dài ra, Thiếu ánh sáng màu nhạt, thân yếu 2 Cây héo rũ Thiếu không khí 3 Cây chết khô Thiếu nước héo 4 Cây phát triển Các điều kiện xanh tốt, ra sống cơ bản nhiều là mới, đảm bảo khỏe 5 Cây phát triển Thiếu chất chậm; lá vàng, khoáng còi cọc - GV nhận xét, đưa ra kết luận: Thực vật - HS nhắc lại. cần đủ nước, chất khoáng, không khí, ánh sáng để sống và phát triển. HĐ 1.2: GV yêu cầu HS đọc phần em - HS đọc bài và quan sát hình. có biết trang 55 SGK và quan sát hình 4, 5 tr55. - GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7 tr 56. - HS quan sát hình. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bốn, trả lời câu hỏi: - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. Các cây sẽ sống và phát triển như thế nào nếu: + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ cao sang trồng ở vùng băng tuyết có nhiệt độ quá thấp. + Đưa các cây thường trồng ở vùng nhiệt độ thấp sang trồng ở vùng sa mạc nắng nóng có nhiệt độ quá cao. + Nhiệt độ ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật như thế nào ? - GV mời đại diện 2 – 3 nhóm trả lời. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến bổ sung (nếu có). + Trong cả hai trường hợp, khi cây bị đưa sang vùng nhiệt độ thấp hoặc cao hơn nhiệt độ mà cây chịu được thì cây sẽ phát triển kém và có thể bị chết.
  11. 11 + Nhiệt độ thích hợp giúp cây phát triển bình thường. Nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp khiến cây kém phát triển và có thể bị chết. - GV nhận xét - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS đọc thêm mục em có biết trang 56 SGK. - HS đọc bài. - GV nhận xét, rút ra kết luận: Thực vật - HS lắng nghe và nhắc lại. thường chỉ sống trong một khoảng nhiệt độ nhất định, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp thực vật thường không sống được do không lấy được nước hay không tạo được chất dinh dưỡng, cơ thể bị đóng băng hoặc khô cháy. Khi nhiệt độ thấp hoặc cao cây phát triển thường kém hơn. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV đặt câu hỏi: Thực vật cần yếu tố - HS trả lời: Các yếu tố cần thiết để thực nào để sống và phát triển ? vật sống và phát triển khỏe mạnh bao gồm - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. Các không khí, nước, chất khoáng, ánh sáng và HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến nhiệt độ thích hợp. bổ sung (nếu có). - GV nhận xét, bổ sung (nếu cần). - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LỚP 4A, 4B, 4C Khoa học 4 BÀI 15: THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết được các yếu tố cần cho sự sống và phát triển của thực vật thông qua quan sát mô tả thí nghiệm, tranh ảnh. - Trình bày được thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống từ khí các-bô-níc và nước. - Vẽ được sơ đồ đơn giản về sự trao đổi khí, nước, chất khoáng của thực vật với môi trường. - Vận dụng kiến thức về nhu cầu sống và trao đổi chất ở thực vật giải thích được một số hiện tượng trong tự nhiên, ứng dụng trong sử dụng và chăm sóc cây trồng. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm
  12. 12 - Năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: KHBD, máy tính, máy chiếu, tranh ảnh trong SGK. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS tham gia trả lời 4 - HS tham gia câu hỏi ( mời lớp trưởng điều hành ) - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2: Sự kì diệu của lá cây - GV yêu cầu HS quan sát hình 8, đọc - HS quan sát thông tin trả lời các câu hỏi: - HS đọc thông tin + Kể tên một số yếu tố tham gia vào quá trình tự tổng hợp chất dinh dưỡng ở thực vật + Chất dinh dưỡng được thực vật tổng hợp thông qua quá trình nào ? + Chia sẻ với bạn về khả năng kì diệu của lá cây tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống - Mời HS chia sẻ - HS chia sẻ, nhận xét, bổ sung - YC học sinh thảo luận nhóm 4: Chia - HS thảo luận sẻ với bạn về khả năng kì diệu của lá cây tự tổng hợp chất dinh dưỡng cần cho sự sống - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - Mời HS đọc nội dung Em có biết - HS đọc trang 56 Hoạt động 3: Thực vật trao đổi khí với môi trường HĐ3.1: GV yêu cầu HS quan sát hình - HS quan sát, đọc thông tin 9 và 10, đọc thông tin để mô tả sự trao đổi khí của thực vật với môi trường - GV hỏi: Sự trao đổi khí với môi trường khi thực vật quang hợp và hô hấp khác nhau như thế nào ? - Mời HS trả lời - HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung
  13. 13 - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe HĐ3.2: Vẽ sơ đồ trao đổi khí - GV chia lớp thành 6 nhóm, phân công - HS lắng nghe nhiệm vụ nhóm 1,3,5 vẽ sơ đồ mô tả sự trao đổi - Các nhóm thực hiện khí với môi trường khi thực vật quang hợp. Nhóm 2,4,6 vẽ sơ đồ mô tả sự trao đổi khí với môi trường khi thực vật hô hấp - Mời các nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ, nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nêu câu hỏi: Vì sao buổi tối chúng ta không nên để cây xanh trong - HS trả lời phòng ngủ ? - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS quan sát hình và nhanh - HS quan sát và trả lời mắt cho biết những cây trong hình thiếu những điều kiện nào ? - GV hỏi: Hôm nay các bạn đã học - HS trả lời những nội dung gì ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LỚP 5D Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 Khoa học 5 BÀI 28: XI MĂNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết một số tính chất của xi măng. - Nêu được một số cách bảo quản xi măng. - Quan sát nhận biết xi măng. - Có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  14. 14 - GV: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 58; 59 SGK, một số hình ảnh về các ứng dụng của xi măng. - HS: Sách giáo khoa, vở bài tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức thi trả lời câu hỏi: - HS nêu + Các loại đồ gốm được làm bằng gì ? Nêu tính chất của gạch, ngói ? + Xi măng được được sản xuất ra từ các vật liệu nào ? Nó có tính chất và công dụng ra sao ? - HS nghe - GV nhận xét - HS nghe, nối tiếp đọc tên bài học - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Thảo luận - Yêu cầu thảo luận nhóm đôi các câu - HS thảo luận cặp đôi hỏi sau : - Ở địa phương bạn, xi măng được dùng để làm gì ? - Kể tên một số nhà máy xi măng ở nước ta mà bạn biết ? - Mời HS chia sẻ + Xi măng đợc dùng để trộn vữa xây nhà hoặc để xây nhà. + Nhà máy xi măng Hoàng Thạch, Bỉm Sơn, Nghi Sơn, Bút Sơn, Hà Tiên ... - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2: Thực hành xử lý thông tin - Yêu cầu đọc thông tin và thảo luận - Làm việc theo nhóm 4 nhóm 4 các câu hỏi trang 59 SGK về: - Nhóm trưởng điều khiển. Thảo luận trả + Tính chất của xi măng. Tại sao phải lời câu hỏi SGK trang 59. bảo quản bao xi măng cẩn thận, để nơi khô, thoáng khí ? + Tính chất của vữa xi măng. Tại sao vữa xi măng trộn xong phải dùng ngay, không được để lâu ? + Kể tên các vật liệu tạo thành bê tông và bê tông cốt thép. Nêu tính chất, công dụng của bê tông và bê tông cốt thép
  15. 15 - Mời các nhóm chia sẻ - Mỗi nhóm trình bày một câu hỏi, các nhóm khác bổ sung - GV nhận xét, kết luận: Xi măng được - HS lắng nghe làm từ đất sét, đá vôi và một số chất khác. Nó có màu xám xanh, được dùng trong xây dựng. 3. Vận dụng - Trải nghiệm - Xi măng có vai trò gì đối với ngành - HS nêu xây dựng ? - Về nhà tìm hiểu hoạt động sản xuất xi - HS nghe và thực hiện măng của nước ta. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LỚP 5D Thứ 5 ngày 14 tháng 12 năm 2023 Khoa học 5 BÀI 29: THUỶ TINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nhận biết 1 số tính của thủy tinh. - Nêu được công dụng của thuỷ tinh. - Nêu được một số cách bảo quản các đồ dùng bằng thuỷ tinh. - Có ý thức bảo vệ môi trường. 2. Phẩm chất, năng lực - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Sách giáo khoa, hình và thông tin trang 60; 61 SGK, phiếu bài tập, một số hình ảnh về các ứng dụng của thủy tinh... - HS: Sách giáo khoa. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS thi trả lời câu hỏi: - HS nêu + Hãy nêu tính chất và cách bảo quản của xi măng ? + Xi măng có những ích lợi gì trong đời sống ?
  16. 16 - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nối tiếp đọc tên bài học 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Những đồ dùng làm bằng thuỷ tinh - Cho HS thảo luận nhóm 2 TLCH: - HS thảo luận nhóm 2 + Trong số đồ dùng trong gia đình có rất nhiều đồ dùng bằng thuỷ tinh. Hãy kể tên các đồ dùng mà bạn biết ? + Thông thường, những đồ dùng bằng thuỷ tinh khi va chạm mạnh vào vật rắn sẽ như thế nào ? + Nếu thả chiếc cốc thuỷ tinh xuống sản nhà thì điều gì sẽ xảy ra ? Tại sao? - Mời các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ, HS khác nhận xét, bổ sung + Bình hoa, bóng điện, chai, ly, cốc + Thuỷ tinh sẽ vỡ + Khi thả chiếc cốc xuống sàn nhà, chiếc cốc sẽ bị vỡ thành nhiều mảnh. Vì chiếc cốc này bằng thuỷ tinh khi va chạm với nền nhà rắn sẽ bị vỡ - GV kết luận - HS lắng nghe Hoạt động 2: Các loại thuỷ tinh và tính chất của chúng - GV hỏi: Theo các bạn thuỷ tinh được làm từ gì ? - HS trả lời: từ cát trắng và một số chất khác - Tổ chức hoạt động nhóm 4 làm vào phiếu bài tập - Các nhóm thảo luận - Yêu cầu HS quan sát, đọc thông tin SGK, sau đó xác định: + Thuỷ tinh có những tính chất gì ? + Loại thuỷ tinh chất lượng cao thường được dùng để làm gì ? - Mời các nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ, nhận xét, bổ sung Thuỷ tinh Thuỷ tinh cao thường cấp - Trong suốt, không - Rất trong gỉ cứng dễ vỡ - Chịu được nóng, - Không cháy, lạnh không hút ẩm, - Bền khó vỡ
  17. 17 không bị axít ăn mòn + Loại thuỷ tinh chất lượng cao được dùng để làm chai, lọ, trong phòng thí nghiệm, - HS nghe - GV kết luận - Chế tạo bằng cách đun nóng chảy cát - Em có biết người ta chế tạo đồ thuỷ trắng và các chất khác rồi thổi thành các tinh bằng cách nào không ? hình dạng mình muốn - Cho HS xem video quy trình chế tạo - HS theo dõi thuỷ tinh - Đồ dùng bằng thuỷ tinh dễ vỡ, chúng - HS trả lời ta phải bảo quản như thế nào ? + Để nơi chắc chắn + Không va đạp vào các vật cứng + Dùng xong phải rửa sạch để nơi chắc chắn tránh rơi vỡ + Cẩn thận khi sử dụng - HS lắng nghe và nhắc lại - GV kết luận: Thuỷ tinh thường trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ, không cháy, không hút ẩm và không bị a- xít ăn mòn. Thuỷ tinh chất lượng cao rất trong, chịu được nóng, lạnh, bền, khó vỡ được dùng để làm các đồ dùng và dụng cụ trong y tế, phòng thí nghiệm, những dụng cụ quang học chất lượng cao. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Ích lợi của thủy tinh trong cuộc sống. - HS nghe và trả lời - Em đã bảo quản và sử dụng đồ bằng thủy tinh trong gia đình mình như thế - HS nghe và trả lời nào ? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LỚP 4C Thứ 6 ngày 15 tháng 12 năm 2023 Luyện Tiếng Việt 4 TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CON VẬT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật.
  18. 18 - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn 2. Năng lực, phẩm chất -Năng lực: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Slide bài dạy - HS: sgk, vở III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài Chú gà trống để - Cả lớp hát đồng thanh giới thiệu vào bài. - Các em thấy bài hát có hay không? - HS trả lời theo ý hiểu - Chú gà trống đươc miêu tả có những nét đáng yêu nào ? - GV dẫn dắt vào bài học mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức Bài 1: Đọc đoạn văn miêu tả con gà - HS đọc trống và thực hiện yêu cầu. Chú gà trống ấy nặng gần 3kg, với cơ thể to khỏe và chắc nịch. Toàn thân chú được bao phủ bởi hai lớp lông. Lớp trong là lông tơ ngắn trắng muốt, lớp bên ngoài là lớp lông dài hơn có màu đỏ hung. Thân gà trống chiếm hết hai phần ba cơ thể nó. Nhìn to như vậy là do đôi cánh lớn của nó đang cụp vào. Nếu duỗi ra, đôi cánh đó lớn như hai bàn tay của bố. Tuy không thể giúp gà bay như chim nhưng đôi cánh đó vẫn có thể giúp nó nhảy lên những cành cây cao. Chân của gà trống dài hơn chân gà mái. Tuy dài nhưng chân gà lại hơi nhỏ, nên khi đi cảm giác cứ cong cong cái chân xuống. Móng vuốt của gà trống không to nhưng rất cứng và sắc. Nên nó có thể đào hố tìm giun và bảo vệ đàn gà khỏi kẻ thù. Là chú gà trống duy nhất trong đàn, chú gà cũng điệu lắm. Nó có cái mào đỏ chót đẹp như vương miện của nhà vua. Cùng cái
  19. 19 đuôi to dài được tạo nên từ cả chùm lông đen bóng ánh xanh. Đó là điều mà biết bao chị gà mái trong đàn ao ước. Sáng sáng, em thức dậy bởi tiếng gáy của chú gà trống. Em yêu quý chú lắm, nên cứ buổi chiều đi học về là lại ra cho chú ăn ngay. - Mời HS đọc YC bài tập 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. a. Tìm phần mở bài, thân bài và kết bài - Cả lớp làm việc chung, cùng suy nghĩ của bài văn trên. Nêu nội dung chính của để trả lời từng ý mỗi phần. - HS trả lời, HS khác lắng nghe, bổ b. Phần thân bài có mấy đoạn ? Mỗi sung đoạn miêu tả đặc điểm gì của con gà ? Qua bài tập 1 các em đã được nhận biết - HS lắng nghe. cấu trúc của một bài văn miêu tả con vật. - GV: Có mấy cách viết mở bài, đó là - HS trả lời những cách nào ? - HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung * Về mở bài: + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu ? + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của câu đó là gì ( hoặc câu đó giới thiệu như thế nào về con vật) ? + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu nào là câu giới thiệu về con vật cần tả ? Câu đầu tiên trong đoạn làm nhiệm vụ gì? - Có mấy cách viết kết bài ? - HS trả lời + Mỗi đoạn văn gồm có mấy câu? - HS lắng nghe, nhận xét, bổ sung + Với đoạn văn chỉ có 1 câu, nội dung của câu đó là gì ( hoặc người viết thể hiện suy nghĩ, cảm xúc gì với con vật qua câu đó?)? + Với đoạn văn có nhiều hơn 1 câu, câu nào là câu nêu cảm xúc, suy nghĩ của người viết với con vật? Những câu còn lại cho biết điều gì? - GV nhận xét chung và chốt - HS lắng nghe Bài văn miêu tả con vật thường gồm 3 - HS nhắc lại phần:
  20. 20 - Mở bài: Giới thiệu về con vật theo cách MB trực tiếp hoặc gián tiếp. - Thân bài: Tả đặc điểm ngoại hình, hoạt động của con vật. - Kết bài: Nêu suy nghĩ, cảm xúc về con vật theo cách kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. 3. Thực hành, luyện tập Bài tập: Viết đoạn văn miêu tả chú gà trống - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. Cả lớp lắng nghe. - GV mời HS làm việc cá nhân. - HS thực hiện yêu cầu. - 1 số HS trình bày bài. - GV mời HS nhận xét. - HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức là người sáng tạo”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số tờ giấy A3 + Chia lớp thành 4-5 nhóm + GV cho mỗi nhóm viết những từ ngữ - Các nhóm tham gia trò chơi vận hình ảnh hay chi tiết đẹp khi miêu tả chú dụng. gà trống - Nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) LỚP 3B, 5A, 5B Tiết đọc thư viện ĐỌC CÁ NHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Giáo viên: Sách truyện, file âm thanh