Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 6 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 26 trang Diễm Mai 29/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 6 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_lop_12_khoa_hoc_lop_45_tuan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 6 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 2 BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 3) I. MỤC TIÊU: 1.Kiến thức, kĩ năng: Củng cố, kiến thức, kĩ năng đã học về chủ đề Gia đình. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất: - Biết chia sẻ thông tin với bạn bè về các thế hệ trong gia đình, nghề nghiệp của người lớn; cách phòng chống ngộ độc khi ở nhà và những việc đã làm để giữ sạch nhà ở. - Trân trọng, yêu quý gia đình và thể hiện được sự quan tâm , chăm sóc, yêu thương các thế hệ trong gia đình. - Thực hiện những việc phòng tránh ngộ độc và giữ gìn vệ sinh nhà ở bằng các việc làm phù hợp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài hát “ Cả - HS hát nhà thương nhau” - GV nhận xét, liên hệ dẫn dắt vào - HS lắng nghe bài. 2.1. Thực hành: Chia sẻ về lợi ích nghề nghiệp - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả - HS thảo luận nhóm lời các câu hỏi sau: + Em ước mơ sau này làm nghề gì? + Tại sao em thích công việc đó? + Lợi ích của công việc đó là gì? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS đại diện các nhóm chia sẻ. quả thảo luận. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe 2.2. Vận dụng: - GV đưa ra các câu hỏi khái quát và - 2-3 HS chia sẻ. yêu cầu HS trả lời: + Em thích nhất nội dung nào trong chủ đề Gia đình? + Hình vẽ cuối bài vẽ gì?
  2. + Gia đình bạn Minh có mấy thế hệ? + Em đã hoàn thành sơ đồ gia đình mình như bạn Minh chưa? + Em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu của mình đối với gia đình? - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe - Yêu cầu HS tạo một sản phẩm về nội - HS thực hiện cá nhân theo hướng dung chủ đề ( vẽ tranh về an toàn thực dẫn. phẩm, nghê nghiệp em yêu thích, tranh về gia đình em,...) IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ _________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 2 BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 1) I. MỤC TIÊU: *Kiến thức, kĩ năng: - Kể được một số hoạt động diễn ra trong ngày khai giảng và nói được ý nghĩa của ngày đó. - Nêu được cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ cảm nhận của bản thân trong ngày khai giảng. - Tích cực tham gia vào các hoạt động trong ngày khai giảng. - Yêu quý trường, lớp, bạn bè, thầy cô. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Xe buýt yêu thương”
  3. - GV nêu cách chơi: Trò chơi có 3 câu - HS lắng nghe hỏi, mỗi câu hỏi tương ứng với một bạn nhỏ đang đứng đợi xe buýt. HS sẽ trả lời các câu hỏi, nếu trả lời đúng thì bạn nhỏ sẽ được lên xe để đến trường. - GV tiến hành cho học sinh chơi - HS chơi - GV nhận xét, liên hệ dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2.1. Khám phá: *Hoạt động 1: Các hoạt động diễn ra trong lễ khai giảng - GV yêu cầu HS quan sát 5 tranh ở - Lễ chào cờ, thầy cô đón các em HS SGK trang 24, 25 và trả lời các câu lớp 1, cô HT đánh trống khai giảng, đại hỏi: diện HS phát biểu, các banh HS múa + Kể các hoạt động diễn ra trong lễ hát, khai giảng. - Háo hức chờ đợi, nghiêm trang khi chào cờ, các em lớp 1 ngơ ngác, Hoa + Trong ngày khai giảng các bạn tham cảm thấy mình lớn hơn, trở thành HS gia với cảm xúc như thế nào? lớp 2, - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe *Hoạt động 2: Ý nghĩa của ngày khai giảng -Em hãy nêu ý nghĩa của ngày khai - Là mốc đánh dấu năm học mới bắt giảng? đầu, là sự kiện quan trọng trong một - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. năm học. - GV kết luận: Ngày khai giảng là mốc - HS lắng nghe đánh dấu năm học mới bắt đầu, là sự kiện quan trọng trong một năm học. 2.2. Thực hành: Kể các hoạt động diễn ra trong buổi khai giảng ở trường em - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm trả lời các câu hỏi sau: + Kể lại các hoạt động diễn ra trong buổi khai giảng ở trường em. + Em đã tham gia vào những hoạt động nào trong buổi lễ đó? + Trường em có hoạt động nào khác với trường của Minh và Hoa? + Cảm xúc của em như thế nào khi dự lễ khai giảng? + Em mong ước gì trong buổi lễ đó?
  4. - Gọi đại diện các nhóm chia sẻ. - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - GV nhận xét, khen ngợi. - GV kết luận: Có nhiều hoạt động -HS lắng nghe trong buổi lễ khai giảng. tùy vào điều kiện của từng trường mà tổ chức những hoạt động phù hợp. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 1 BÀI 5: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH ( Tiết 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Hệ thống được những kiến thức đã học về chủ đề Gia đình. - Kể được với bạn bè, thầy cô về gia đình mình. - Trân trọng, yêu quý mọi người trong gia đình, tự giác tham gia và biết chia sẻ công việc nhà cùng nhau. - Nhận biết các tình huống có thể xảy ra trong gia đình và cách ứng xử với những tình huống cụ thể. 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: SGK, VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động khởi động - GV cho HS hát bài hát “ Cả nhà - HS hát theo nhạc thương nhau ” - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hoạt động vận dụng
  5. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Bắn tên ” - HS lắng nghe - GV nêu luật chơi : Người quản trò hô “ Bắn tên, bắn tên ” học sinh đáp “ Tên gì, tên gì ”. Người được chỉ tên sẽ kể tên một đồ dùng, thiết bị trong nhà. Nếu ai không nêu được sẽ bị phạt theo yêu cầu của lớp - Quản trò điều hành trò chơi - Mời quản trò lên điều hành trò chơi - Lớp tiến hành chơi - GV mời HS nêu cách sử dụng an - HS nêu toàn các đồ dùng, thiết bị trong nhà - Cho HS xem một đoạn video về sử - HS xem dụng điện an toàn - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe - Mời HS quan sát phần ông mặt trời - HS quan sát và hỏi : + Bạn nhỏ đã làm được gì ? - HS trả lời + Ngôi nhà được chia thành mấy phòng ? + Mời HS nêu tên các đồ vật trong nhà mà bạn làm được + Các đồ vật trong gia đình có được sắp xếp gọn gàng không ? - GV nhận xét nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY ( Nếu có ) ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ __________________________________________ TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI 1 BÀI 6 : LỚP HỌC VỦA EM ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được tên một số đồ dùng, thiết bị trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó - Nói được tên , địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và các bạn trong lớp
  6. - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách các đồ dùng, thiết bị trong lớp học - Kể được các hoạt động học tập và nhiệm vụ của các thành viên trong lớp học 2. Phẩm chất, năng lực - Giáo dục phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. - Giúp HS hình thành các năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1.Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS hát bài hát “ - HS thực hiện Chúng em là học sinh lớp 1 ” - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá - GV hướng dẫn HS quan sát các hình - HS quan sát SGK hoặc trên màn trong SGK hình - GV đưa ra mốt số câu hỏi cho học - HS lắng nghe sinh thảo luận nhóm 4 trong vòng 3p - HS thảo luận nhóm + Tên lớp học của Minh và Hoa là gì ? + Kể tên các đồ dùng, thiết bị có trong lớp học + Chúng được sắp xếp như thế nào ? - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ kết quả - Mời HS nhận xét - HS nhận xét - Mời HS kể thêm những đồ dùng - HS kể : tivi, tủ đựng sách vở, góc khác có trong lớp học học tập, - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Hỏi – đáp ” về đồ dùng, thiết bị trong lớp học - GV chia lớp thành 3 đội, đội nào kể - HS lắng nghe được nhiều đồ dùng, thiết bị trong lớp học nhất là đội chiến thắng, đội kể được ít nhất sẽ là đội thua cuộc và phạt hát một bài hát tặng 2 đội còn lại - GV tiến hành cho HS chơi - HS chơi - GV nhận xét - HS lắng nghe
  7. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV nêu câu hỏi: - HS lắng nghe + Lớp học của Hoa và Minh có những - HS trả lời điểm gì khác lớp học của em ? + Đồ dùng trong lớp của Hoa và Minh có khác với lớp em không ? + Học sinh trưng bày các sản phẩm sáng tạo của mình ở đâu trong lớp học ? - GV nhận xét, kết luận : Lớp học - HS lắng nghe được trang trí khác nhau nhưng đảm bảo đầy đủ đồ dùng, thiết bị để học sinh học tập. Các em phải giữ gìn, bảo vệ các đồ dùng, thiết bị trong lớp học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _________________________________________ HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 2 Hoạt động giáo dục theo chủ đề BÀI 5: VUI TRUNG THU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: *Kiến thức, kĩ năng: - Tăng sự hiểu biết của các bạn về tết Trung thu, thu hút sự quan tâm tới việc bày biện mâm hoa quả, một yếu tố không thể thiếu trong việc bày biện ở tết Trung thu. *Phát triển năng lực và phẩm chất: - Luyện sự khéo tay, cẩn thận khi làm một món đồ chơi Trung thu tiêu biểu. - Tạo cảm xúc vui vẻ cho HS khám phá chủ đề vui Trung thu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. Một vài hình ảnh về mâm quả, tết Trung thu, đồ chơi Trung thu. - HS: Sách giáo khoa; giấy màu, kéo, thước, hồ dán, dây sợi nhỏ.
  8. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “ Kéo co ” - GV nêu luật chơi : Các em học sinh - HS lắng nghe sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình kéo thắng đội bạn. Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định sẽ giúp đội mình thắng 1 hiệp. Trường hợp cả hai đội không trả lời đúng sẽ coi như hòa. Hiệp đó không tính vào số hiệp thắng. Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng. - GV tiến hành cho học sinh chơi - HS chơi - GV dẫn dắt, vào bài. - HS lắng nghe 2. Khám phá chủ đề: Hoạt động : Chia sẻ những gì em biết về tết Trung thu - GV đưa ra một vài hình ảnh về ngày - HS quan sát tết Trung thu - YC học sinh kể những hoạt động về - HS nêu tết Trung thu - Mời HS nêu cảm xúc của em khi - HS nêu ngắm trăng và rước đèn - GV chiếu hình ảnh mâm ngũ quả - HS quan sát - GV hỏi HS : Các loại quả trong mâm - HS trả lời ngũ quả thường được bày thế nào? Mùi vị như thế nào ? - HS lắng nghe - Nhận xét, kết luận 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề: Thực hành làm đèn lồng đón Tết Trung thu. - GV cho HS xem video hướng dẫn - HS xem video làm đèn lồng - Các tổ bày đồ dùng.
  9. - GV kiểm tra giấy màu, hồ dán, kéo, dây của các tổ. - GV hướng dẫn từng bước để làm một - HS lắng nghe chiếc đèn lồng hoàn thiện theo tranh vẽ trong SGK. - HS cùng nhau trưng bày, treo đèn - Các tổ làm lồng đèn và trưng bày sản lồng vào các góc lớp, mỗi tổ một góc. phẩm. - GV nhận xét sản phẩm của từng tổ. - HS lắng nghe Kết luận: HS rèn luyện được sự khéo - HS lắng nghe léo thông qua việc làm đèn lồng. Có rất nhiều kiểu đèn lồng. Chúng ta có thể sáng tạo ra đèn lồng của riêng mình. 4. Cam kết, hành động: - Hôm nay em học bài gì? − GV đề nghị HS lựa chọn một việc - 2-3 HS trả lời. để chuẩn bị Tết Trung thu cùng gia - HS lựa chọn đình mình. − GV nhắc lại những hướng dẫn bày mâm quả, gợi ý một số đồ chơi Trung thu có thể tự làm. - HS lắng nghe. − GV gợi ý các hoạt động vui chơi trong đêm Trung thu tại nhà. - HS chú ý − GV gợi ý mỗi HS có thể góp một món bánh kẹo, hoa quả cho mâm cỗ - HS lắng nghe. Trung thu cùng các bạn ở lớp. GV nhắc HS mang mặt nạ của mình đến lớp cùng chơi Trung thu. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________
  10. KHOA HỌC 4 BÀI 5: VAI TRÒ CỦA KHÔNG KHÍ VÀ BẢO VỆ BẦU KHÔNG KHÍ TRONG LÀNH (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Giải thích được nguyên nhân gây ra ô nhiễm không khí, sự cần thiết phải bảo vệ bầu không khí trong lành. - Thực hiện được việc làm phù hợp để bảo vệ bầu không khí trong lành và vận động những người xung quanh cùng thực hiện. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV hỏi: Khi thổi không khí vào bếp than - HS trả lời hoặc bếp củi thì lửa sẽ cháy to lên hay nhỏ đi? Vì sao? - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ3: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: - GV hướng dẫn HS đọc thông tin SGK để - HS thực hiện. biết thế nào là không khí bị ô nhiễm, sau đó HS quan sát và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm 4, quan - HS thảo luận sát hình 5 và trả lời câu hỏi. + Hãy chỉ ra các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí. + Các nguyên nhân trên là do con người hay tự nhiên gây ra ? - Yêu cầu các nhóm chia sẻ. - HS chia sẻ
  11. - Mời HS nhận xét - HS nhận xét nhóm bạn - GV nhận xét và chốt kiến thức: Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí: khí thải từ - HS lắng nghe. phương tiện giao thông, cháy rừng, đổ rác bừa bãi, khí thải từ các nhà máy. (Trong các nguyên nhân gây ô nhiễm không khí thì nguyên nhân cháy rừng có thể do thiên nhiên hoặc con người, các nguyên nhân còn lại đều do con người trực tiếp gây ra.) 3. Thực hành, luyện tập HĐ 4: Bảo vệ bầu không khí trong lành - GV hướng dẫn HS chia sẻ từ trải nghiệm thực tế. HĐ 4.1 và 4.2: GV cho HS thảo luận cặp - HS thực hiện đôi, trả lời câu hỏi Sống trong bầu không khí bị ô nhiễm chúng ta bị ảnh hưởng như thế nào ? và kiểm tra chéo nhau. - GV nhận xét, chốt: Sống trong bầu không - HS lắng nghe. khí bị ô nhiễm chúng ta có thể bị mắc bện đau mắt, viêm họng, viêm đường hô hấp,... Vì vậy cần phải bảo vệ bầu không khí trong lành vì bầu không khí bị ô nhiễm sẽ làm cho con người mắc một số bệnh ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống của chúng ta. HĐ 4.3: - GV hướng dẫn HS quan sát hình 6 và thảo - HS quan sát luận nhóm 4, cho biết việc nào nên làm và - HS nêu việc nào không nên làm để bảo vệ bầu không khí trong lành. - GV nhận xét, đưa ra ví dụ: - HS lắng nghe - Các việc nên làm như vệ sinh lớp học, trồng cây,.. - Việc không nên làm như đốt rơm rạ, đun nấu bằng bếp than tổ ong,... - GV cho HS trả lời nhanh hai câu hỏi sau: a, Hãy chọn phương án thích hợp để vận - HS trả lời động những người xung quanh em cùng thực hiện bảo vệ bầu không khí trong lành. b) Việc nào sau đây không nên làm? - Đi vệ sinh không đúng nơi quy định.
  12. - Vệ sinh đường làng, ngõ xóm cuối tuần. - Đổ rác nơi công cộng. - Bảo vệ rừng và trồng nhiều cây xanh 4. Vận dụng, trải nghiệm: - GV cho HS vẽ sơ đồ tư duy về các nội dung chính trong bài đã học. - HS thực hiện - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC 4 Bài 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được không khí chuyển động gậy ra gió và nguyên nhân làm không khí chuyển động (khối không khí nóng bốc lên cao, khối không khí lạnh thay thế). - Nhận xét, so sánh được mức độ mạnh của gió qua quan sát thực tế hoặc tranh ảnh, videoclip. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm hình 2, quạt, chong chóng. - HS: sgk. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS quan sát H1 hỏi: - HS quan sát. + Nhờ đâu diều bay được lên cao? - HS suy ngẫm. + GV gọi HS suy ngẫm, chia sẻ trước lớp
  13. + KL: Diều bay được và bay được lên cao là nhờ gió. Vậy gió hình thành như thế nào? - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Sự chuyển động của không khí: *Thí nghiệm : - GV cho HS lấy những dụng cụ đã chuẩn - HS lấy dụng cụ và tiến hành bị như SGK thí nghiệm. * Tiến hành thí nghiệm: - GV gọi 2 HS lên bảng tiến hành thí nghiệm: - Đặt cốc nến lên đế và thắp nến, - HS thực hiện úp lọ thuỷ tinh lên đế. (H2a) - Yêu cầu HS quan sát và nêu hiện tượng - HS quan sát, trả lời. xảy ra. ( Nến bị tắt) - Thực hiện như trên nhưng đế bị cắt 1 phần - HS quan sát, trả lời. H2b.(Nến vẫn cháy) - HS quan sát, trả lời. - Cắm que vào đế và đặt chong chóng lên đầu que H2c (Chong chóng quay) - GV cho HS thảo luận các câu hỏi SGK - HS thảo luận nhóm 4 theo nhóm 4 - GV gọi đại diện trả lời trước lớp, các - Các nhóm khác nhận xét bổ nhóm khác nhận xét, bổ sung sung cho nhóm bạn + GVKL: Không khí chuyển động từ nơi lạnh đến nơi nóng, sự chuyển động này gây ra gió. * Gv cho HS quan sát hình 3: - GV cho HS quan sát thảo luận nhóm 4 - HS quan sát tranh + Hãy cho biết vào ban ngày, trên đất liền - HS thảo luận nhóm 4, ghi kết và biển ở đâu nóng hơn? quả thảo luận vào phiếu trả lời. + Quan sát H3a cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban ngày và giải thích? + Háy cho biết vào ban đêm trên đất liền và biển ở đâu lạnh hơn. + Quan sát H3b cho biết chiều gió thổi giữa biển và đất liền vào ban đêm và giải thích? - GV gọi đại diện các nhóm trả lời, các - HS báo cáo kết quả thảo luận. nhóm khác bổ sung *GVKL: Trong tự nhiên, dưới ánh sáng mặt trời, các phần khác nhau của trái đất không - HS lắng nghe. nóng lên như nhau. Phần đất liền nóng lên nhanh hơn và cũng nguội đi nhanh hơn. HĐ 2: Mức độ mạnh của gió: - HS thực hiện
  14. * Chuẩn bị: - Yêu cầu HS lấy quạt và chong chóng. * Tiến hành: GV cho HS cầm chong chóng - HS thực hành đứng trước quạt và bật quạt ở các mức độ khác nhau, quan sát chong chóng. - Khi nào chong chóng quay nhanh nhất? - HS trả lời Khi nào chong chóng quay chậm nhất? - Quan thí nghiệm, hãy kết luận không khí chuyển động mạnh sẽ gây ra gió mạnh hay nhẹ? * GVKL: Để phân biệt mức độ mạnh của gió, nhiều nước trên thế giới, nước ta đã - HS lắng nghe chia mức độ gióa thành 18 cấp từ cấp 0 đến cấp 17. Gió lên đến cấp 6 -7 gọi là áp thấp nhiệt đới, gió từ cấp 8 trở lên gọi là bão. - GV cho HS đọc mục bạn cần biết. - HS đọc mục bạn cần biết + GV cho HS quan sát H5 thảo luận nhóm 2 - HS thảo luận nhóm 2 và trả 3 câu hỏi SGK lời + GV gọi đại diện HS trả lời, nhận xét * GVKL: Gió gây nên nhiều tác động, có thể gây thiệt hại về nhà cửa. Chúng ta phải theo dõi thời tiết, nắm bắt được các cấp gió để phòng những thiệt hại. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại về các cấp độ của gió - HS nêu. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... __________________________________________ KHOA HỌC 5 THỰC HÀNH: NÓI “KHÔNG!” ĐỐI VỚI CÁC CHẤT GÂY NGHIỆN(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia.
  15. - Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy. - Nêu tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia. Từ chối sử dụng ma túy, thuốc lá, rượu bia. * Lồng ghép giáo dục học sinh các kĩ năng: - Kĩ năng phân tích và xử lí thông tin có hệ thống từ các tư liệu của SGK về tác hại của các chất gây nghiện. - Kĩ năng tổng hợp, tư duy, hệ thống thông tin về tác hại của các chất gây nghiện. - Kĩ năng giao tiếp ứng xử và kiên quyết từ chối sử dụng các chất gây nghiện. - Kĩ năng tìm kiếm sự giúp đỡ khi rơi vào hoàn cảnh bị đe dọa phải sử dụng các chất gây nghiện. - Kiên quyết nói không với các chất gây nghiện. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên, vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Phiếu HT, SGK - HS: SGK,VBT III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi với các câu hỏi: + Người nghiện thuốc lá có nguy cơ mắc những bệnh ung thư nào? + Nêu tác hại của rượu, bia, đối với tim mạch? + Nêu tác hại của ma túy đối với cộng đồng và xã hội? - GV nhận xét - HS nghe
  16. - Giới thiệu bài mới: Thực hành: Nói “Không - HS ghi vở !” đối với các chất gây nghiện (tt) 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (30 phút) * Mục tiêu: - Nêu được một số tác hại của ma túy, thuốc lá, rượu bia. -Từ chối sử dụng rượu bia, thuốc lá, ma túy. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Thực hành kĩ năng từ chối - Mời HS thảo luận nhóm đôi nêu các kĩ năng - HS thảo luận từ chối - Mời các nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ - Mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe + Bước 1: Nói rõ bạn không muốn làm việc đó. + Bước 2: Nếu người kia vẫn rủ rê, giải thích các lý do khiến bạn quyết định không muốn làm việc đó + Bước 3: Nếu người đó vẫn cố tình lôi kéo bạn, hãy tìm cách bỏ đi, thoát khỏi nơi đó mà không chú ý tới bất kì điều gì người đó đang nói * Hoạt động 2: Đóng vai + Bước 1: Thảo luận - GV nêu vấn đề: Khi chúng ta từ chối ai đó một đều gì, các em sẽ nói những gì? + Bước 2: Tổ chức, hướng dẫn, thảo luận - Các nhóm nhận tình huống, HS - GV chia lớp thành 3 nhóm hoặc 6 nhóm. nhận vai + Tình huống 1: Lân cố rủ Hùng hút thuốc. Nếu là Hùng bạn sẽ ứng sử như thế nào?
  17. + Tình huống 2: Trong sinh nhật, một số anh - Các vai hội ý về cách thể hiện, lớn hơn ép Minh uống bia. Nếu là Minh, bạn sẽ các bạn khác cũng có thể đóng ứng sử như thế nào? góp ý kiến + Tình huống 3: Tư bị một nhóm thanh niên dụ - Các nhóm đóng vai theo tình dỗ và ép hút thử hê-rô-in. Nếu là Tư, bạn sẽ huống nêu trên, lớp nhận xét. ứng sử như thế nào? - GV kết luận chung: chúng ta có quyền tự bảo vệ và được bảo vệ nên ta phải tôn trọng quyền đó của người khác. Cần có cách từ chối riêng để nói “Không !” với rượu, bia, thuốc lá, ma tuý. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (5 phút) - Nếu trong gia đình em có người hút thuốc lá - HS nêu thì em sẽ nói gì để khuyên người đó bỏ thuốc. - Viết bài tuyên truyền với chủ đề: “Nói không - HS nghe và thực hiện với chất gây nghiện” IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI HỌC ( Nếu có ) __________________________________________ KHOA HỌC 5 DÙNG THUỐC AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn - Xác định khi nào nên dùng thuốc. - Nêu những điểm cần chú ý khi dùng thuốc và khi mua thuốc. - Dùng thuốc an toàn, đúng cách
  18. * Phần Lồng ghép GDKNS : - Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại tuốc thông dụng. - Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dúng thuốc đúng cách, đúng liều, an toàn. - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng * Giáo viên: - Những vỏ thuốc thường gặp Amiixilin, Pênixilin... Phiếu ghi sẵn từng câu hỏi và câu trả lời tách rời cho hoạt động 2, các tấm thẻ, giấy khổ to, bút dạ. - Các đoạn thông tin + hình vẽ trong SGK trang 24 , 25 * Học sinh: Sưu tầm các vỏ hộp, lọ thuốc. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , quan sát, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi. - Kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Phóng viên nhí" trả lời câu hỏi: Khi bị người khác rủ rê ,lôi kéo sử dụng chất gây nghiện ,bạn sẽ xử lí như thế nào? - Mời phóng viên lên phỏng vấn các bạn - HS chơi trò chơi - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài: Dùng - HS lắng nghe thuốc an toàn.
  19. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (27 phút) * Mục tiêu: - Nhận thức được sự cần thiết phải dùng thuốc an toàn - Xác định khi nào nên dùng thuốc. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Giới thiệu một số loại thuốc thông dụng - GV nêu câu hỏi: + Em đã dùng thuốc bao giờ chưa và dùng - HS trả lời trong trường hợp nào ? - Thuốc bổ: B12, B6, A, B, D... + Em hãy kể một vài thuốc bổ mà em biết? - GV nhận xét, kết luận : Khi bị bệnh, chúng ta cần dùng thuốc để chữa trị. Tuy nhiên, nếu sử dụng thuốc không đúng có thể làm bệnh nặng hơn, thậm chí có thể gây chết người * Hoạt động 2: Cách Sử dụng thuốc an toàn - Mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - YC học sinh kết hợp làm cùng vở bài - HS sử dụng kết hợp VBT tập để nối các ý đúng 1.Chỉ nên dùng thuốc khi nào? 2.Sử dụng sai thuốc nguy hiểm như thế nào? 3. Khi phải dùng thuốc, đặc biệt là thuốc kháng sinh cần chú ý điều gì? 4.Khi mua thuốc, chúng ta cần lưu ý gì? - Mời HS chia sẻ bài làm - Mời HS nhận xét - HS nêu 1-d, 2-c, 3-a, 4-b
  20. - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét - HS lắng nghe - GV nêu câu hỏi: + Theo em, thế nào là sử dụng thuốc an toàn ? + Nên uống kháng sinh khi nào ? - Mời HS thảo luận nhóm đôi 3p trả lời - HS thảo luận hai câu hỏi - Mời HS chia sẻ - HS chia sẻ - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe - GV chiếu các lưu ý khi sử dụng thuốc kháng sinh * Hoạt động 3: Tìm hiểu cách sử dụng thuốc an toàn và tận dụng giá trị dinh dưỡng của thức ăn GV tổ chức Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” cho HS trả lời hai câu hỏi : 1.Để cung cấp vi-ta-min cho cơ thể ,bạn - HS trả lời chọn cách nào sau đây: Hãy xếp theo thứ tự ưu tiên. 2.Để phòng bệnh còi xương cho trẻ ,bạn cần chọn cách nào dưới đây? Hãy sắp xếp theo thứ tự ưu tiên - Mời HS nhận xét - Lớp nhận xét - GV nhận xét - chốt - HS lắng nghe - GV hỏi: - HS lắng nghe Tại sao nên chọn tiêm vitamin là giải pháp cuối cùng ? - Mời HS suy nghĩ, trả lời - HS trả lời