Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 7 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

docx 23 trang Diễm Mai 29/01/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 7 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_lop_12_khoa_hoc_lop_45_tuan.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 7 - Nguyễn Thị Thanh Hiền

  1. TUẦN 7 Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 6: CHÀO ĐÓN NGÀY KHAI GIẢNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Kể được một số hoạt động diễn ra ngoài ngày lễ khai giảng và nhận xét được sự tham gia của các bạn trong ngày đó. - Kể được một số hoạt động mà bản thân đã tham gia trong ngày khai giảng. - Nêu được hoạt động em thích nhất trong ngày khai giảng và giải thích được vì sao thích hoạt động đó. 2.Phẩm chất, năng lực - Hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Hình thành và phát triển năng lực: NL tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Hoạt động khởi động - GV cho HS nghe bài hát “Niềm vui - HS hát của em ” - GV dẫn dắt vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức 2.1. Khám phá: Các hoạt động ngoài lễ khai giảng - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm trong vòng 3 phút. Quan sát tranh ở SGK trang 26,27 và trả lời các câu hỏi sau: - Giúp đỡ các em nhỏ, dọn vệ sinh sân + Ngoài lễ khai giảng, các bạn lớp trường sau buổi lễ, tặng quà cho các Minh và Hoa đã tham gia những hoạt bạn khó khăn, động nào? + Nêu ý nghĩa của những việc mà các bạn HS đã tham gia. - Gọi đại diện các nhóm lên trình bày - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lắng nghe + Em có nhận xét gì về sự tham gia của - Sẵn sàng, tự giác, hào hứng, các bạn? - GV nhận xét, bổ sung - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành
  2. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời các câu hỏi sau: - Biểu diễn văn nghệ, dọn VS sân + Kể với bạn những hoạt động em đã trường sau buổi lễ, đón các em lớp tham gia trong ngày khai giảng. 1, + Em thích hoạt động nào nhất? Vì - Giúp đỡ các em lớp 1 vì các em còn sao? bỡ ngỡ; dọn vệ sinh sân trường để giữ trường học sạch, đẹp, - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết quả thảo luận. - HS lắng nghe - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - HS thực hiện cá nhân theo hướng - GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân trả dẫn. lời câu hỏi: -VD: Em mong muốn được biểu diễn + Hãy nói mong muốn của em trong văn nghệ trong ngày khai giảng. ngày khai giảng. - 2-3 HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS nói, chia sẻ với bạn mong muốn của mình trước lớp. - HS lắng nghe - GV nhận xét, khen ngợi. - HS chia sẻ. *Tổng kết: - HS đọc - Gọi HS đọc lời chốt của Mặt trời để hiểu thêm ý nghĩa ngày khai giảng. -Yêu cầu HS quan sát hình chốt cuối bài - Minh đang vẽ tranh về cô hiệu trưởng +Hình vẽ gì? đánh trống khai giảng. - Đây là hoạt động ấn tượng của Minh +Nêu ý nghĩa của hình. trong ngày khai giảng. - HS trả lời +Em ấn tượng nhất với hoạt động nào trong ngày khai giảng? - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt ý: Khai giảng là mốc bắt đầu năm học mới. Sau lễ khai giảng các em sẽ bước vào năm học mới với nhiều mong muốn tốt đẹp. Chúng ta cùng cố gắng để hoàn thành nhiệm vụ năm học nhé! IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
  3. Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự kiện này. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách. - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách. 2.Phẩm chất, năng lực - Hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm - Hình thành và phát triển năng lực: NL tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK (Một số tranh ảnh về ngày hội đọc sách của trường - nếu có; Cuốn sách em yêu thích) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS nghe bài hát “ Trang - HS nghe sách em yêu ” - GV hỏi : + Các bạn trong video đang làm gì ? + Các bạn đọc sách ở đâu ? - Mời HS trả lời - 2-3 HS chia sẻ. - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1: Kể tên những cuốn sách mà em đã đọc - HS quan sát tranh. - GV cho HS kể tên cuốn sách mà mình đã đọc: + Tên gọi? Nhà xuất bản? Tác giả? + Nội dung? - HS đại diện các nhóm chia sẻ. - Nhận xét, khen ngợi. + Hoạt động kể chuyện theo sách.
  4. Hoạt động 2: Quan sát tranh - Chia + Triển lãm sách. sẻ về ngày hội đọc sách. + Giới thiệu sách mới. - YC HS quan sát tranh (tr28,29) trong + Quyên góp sách. SGK, thảo luận nhóm và trả lời câu - HS lắng nghe hỏi: + Ngày hội đọc sách ở trường Minh và Hoa đã diễn ra những hoạt động nào? - Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS suy nghĩ trả lời theo cặp quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung. - HS chia sẻ. - GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe. (Ngày hội đọc sách là sự kiện quan trọng trong các hoạt động ở trường. Trong ngày hội này, các em được tham gia nhiều hoạt động, được đọc và biết nhiều điều bổ ích.) *Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của sự kiện ngày hội đọc sách. - GV tổ chức cho HS làm việc theo cặp - Đại diện 1 số nhóm trình bày ý kiến, đôi để trả lời câu hỏi “Nêu ý nghĩa của các nhóm khác bổ sung. sự kiện ngày hội đọc sách”. Gợi ý: + Em thấy các bạn tham gia hoạt động này với thái độ như thế nào? + Em có nhận xét gì về thái độ tham gia của các bạn? + Ngoài các bạn HS còn có những ai tham gia vào hoạt động này? + Điều đó có ý nghĩa gì? - GV kết luận - HS lắng nghe. - YC HS thảo luận theo nhóm “Việc đọc sách đem lại những lợi ích gì?” - HS chia sẻ, từ đó nêu được điểm khác + Sách giúp em rút ra điều gì? nhau giữa ngày hội đọc sách của + Em học được gì qua việc đọc sách? trường mình với trường Minh và Hoa. + Người lớn có cần đọc sách không? + Việc chọn ngày 21/4 là Ngày Sách Việt Nam có ý nghĩa gì? GV chốt lại ý nghĩa của ngày hội đọc sách: Giúp các em được tham gia nhiều hoạt động bổ ích, được tìm hiểu kiến thức mới về thế giới, về lịch sử, về khoa học,...
  5. 3. Hoạt động thực hành Hoạt động 1: Chia sẻ ngày hội đọc sách của trường mình. - YC HS nhớ lại ngày hội đọc sách ở trường mình, mô tả không khí và kể lại - HS chia sẻ. các hoạt động trong ngày đó (kết hợp tranh ảnh - nếu có). - GV nhận xét, khen ngợi. GV kết luận: Ngày hội đọc sách là hoạt động thường diễn ra ở trường - HS lắng nghe học. Thông qua hoạt động này, các em có ý thức hơn về việc đọc sách. Có nhiều cách để tổ chức ngày hội đọc sách phù hợp với điều kiện của từng trường. - YC HS chia sẻ những hoạt động yêu thích và lý giải vì sao lại thích hoạt - HS chia sẻ. động đó. + Trong ngày hội đọc sách của trường, em đã tham gia những hoạt động nào? + Em thích nhất hoạt động nào? + Vì sao em thích hoạt động đó? - YC HS nhận xét sự tham gia của các bạn, chia sẻ cảm nghĩ của mình về - HS nhận xét ngày hội đọc sách. + Em có cảm nghĩ gì khi tham gia sự kiện này? - HS trả lời + Các bạn tham gia với thái độ ntn? + Em học được gì từ sách?... 4. Vận dụng – Trải nghiệm Mời HS chia sẻ một cuốn sách em đã đọc trong ngày hội đọc sách HS chia sẻ IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ):
  6. Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 6: LỚP HỌC CỦA EM ( tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được tên một số đồ dùng, thiết bị trong lớp học và công dụng của các loại đồ dùng đó - Nói được tên , địa chỉ trường học, lớp học, tên cô giáo chủ nhiệm và các bạn trong lớp - Thực hiện được việc giữ gìn và sử dụng đúng cách các đồ dùng, thiết bị trong lớp học - Kể được các hoạt động học tập và nhiệm vụ của các thành viên trong lớp học 2. Phẩm chất, năng lực - Hình thành và phát triển phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. - Hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Bài giảng điện tử. 2. Học sinh: SGK, VBT III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho học sinh nhảy múa theo bài - HS thực hiện hát “ Chúng em là học sinh lớp 1” - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức Hoạt động 1 : - HS lắng nghe - GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS thảo luận nhóm trong SGK và thảo luận cặp đôi ( trong vòng 3p ) để trả lời câu hỏi : + Trong lớp có những ai ? + Nhiệm vụ của từng thành viên là gì ? - Các nhóm chia sẻ - Mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận - Các nhóm nhận xét - Mời nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận Hoạt động 2 : - GV hướng dẫn HS quan sát các hình - HS quan sát trong SGK về hoạt động học ở lớp và - HS thảo luận nhóm tổ chức cho HS thảo luận nhóm theo các câu hỏi:
  7. + Trong lớp có những hoạt động học tập nào ? + Em đã tham gia những hoạt động học tập đó chưa ? + Em thích hoạt động nào nhất ? Vì sao ? - Mời HS chia sẻ kết quả thảo luận - Các nhóm chia sẻ kết quả - Mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV mời HS kể cho nhau nghe : - HS thực hiện + Những hoạt động diễn ra trong lớp học của mình khác với những hoạt động có trong từng hình ở GSK + Những hoạt động em đã tham gia và hoạt động em thích nhất - GV nhận xét - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành GV tổ chức cho HS hoạt động theo HS làm việc theo nhóm nhóm và giới thiệu cho nhau về thành viên trong lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tiết 3 Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Chuyền bóng ” theo nhạc - GV phổ biến luật chơi: HS sẽ - HS lắng nghe chuyền bóng theo nhạc, nhạc dừng nếu trên tay ai đang cầm quả bóng thì sẽ kể tên một đồ dung, thiết bị có trong lớp học - GV tiến hành cho HS chơi - HS chơi - GV quan sát, động viên và nhận xét HS - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức - GV yêu cầu HS quan sát lần lượt - HS quan sát từng hình trong SGK và thảo luận - HS thảo luận nhóm
  8. nhóm 4 trong vòng 3p theo các câu hỏi: + Kể hoạt động của các bạn ở từng hình + Em có nhận xét gì về sự tham gia của các bạn ? + Hoạt động nào thể hiện cô giáo như mẹ hiền ? - Mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo - Các nhóm chia sẻ kết quả thảo luận luận - Mời HS nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 3. Hoạt động thực hành - GV tổ chức trò chơi “ Bắn tên ” kể - HS lắng nghe tên các hoạt động chính của lớp mình - GV mời quản trò lên điều hành trò - HS tiến hành chơi chơi - GV quan sát, nhận xét và động viên HS - Sau đó, GV gọi một vài HS nói về - HS trả lời hoạt động yêu thích nhất ở lớp và giải thích lí do 4. Vận dụng – Trải nghiệm GV cho HS kể những việc mà em làm HS kể để giúp đỡ cô và các bạn ở lớp IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ): Khoa học 5 PHÒNG BỆNH SỐT RÉT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét .
  9. - Có ý thức bảo vệ mình và những người trong gia đình phòng chống sốt rét. Tuyên truyền, vận động mọi người cùng thực hiện ngăn chặn và tiêu diệt muỗi. - Biết nguyên nhân, và cách phòng tránh bệnh sốt rét. - Tích cực tham gia phòng bênh sốt rét. 2. Phẩm chất, năng lực - Hình thành và phát triển năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV:Slide bài dạy,tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A-nô-phen” phóng to. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS xem một đoạn video và hỏi : - HS xem video + Trong video xuất hiện con vật gì ? - HS trả lời + Con vật đó gây ra bệnh gì ? - GV nhận xét - HS lắng nghe - GV dẫn dắt vào bài mới “Phòng bệnh sốt - HS lắng nghe rét” 2. Hình thành kiến thức * Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt rét . * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1, 2 trang 26, - HS quan sát thảo luận nhóm đôi trong vòng 3p cho biết : - HS trả lời
  10. a) Một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét? a) Dấu hiệu bệnh: 2-3 ngày xuất hiện cơn sốt. Lúc đầu là rét run, thường kèm nhức đầu, người ớn lạnh. Sau rét là sốt cao, người mệt, mặt đỏ, có lúc mê sảng, sốt kéo dài nhiều giờ. Sau cùng, người bệnh ra mồ hôi, hạ sốt. b) Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào? b) Gây thiếu máu, bệnh nặng có thể gây chết người. c) Nguyên nhân gây ra bệnh sốt rét? c) Bệnh do một loại kí sinh trùng gây ra. d) Bệnh sốt rét được lây truyền như thế nào? d) Đường lây truyền: do muỗi A-no- phen hút kí sinh trùng sốt rét có trong máu người bệnh rồi truyền sang người lành. - GV nhận xét, chốt: Sốt rét là một bệnh - HS lắng nghe truyền nhiễm, do kí sinh trùng gây ra. Ngày nay, đã có thuốc chữa và thuốc phòng sốt rét. * Hoạt động 2: Quan sát, thảo luận - Hoạt động nhóm, cá nhân (Nhóm trưởng điều khiển) - GV treo tranh vẽ “Vòng đời của muỗi A- - HS quan sát no-phen” phóng to lên bảng. - Mô tả đặc điểm của muỗi A-no-phen? - 1 HS mô tả đặc điểm của muỗi A-no- Vòng đời của nó? phen, 1 HS nêu vòng đời của nó (kết hợp chỉ vào tranh vẽ). - Để hiểu rõ hơn đời sống và cách ngăn chặn sự phát triển sinh sôi của muỗi, các em cùng tìm hiểu nội dung tiếp sau đây: - GV đính 3 hình vẽ SGK/27 lên bảng. HS - Hoạt động nhóm bàn tìm hiểu nội thảo luận nhóm bàn “Hình vẽ nội dung gì?” dung thể hiện trên hình vẽ. - GV gọi một vài nhóm trả lời , các nhóm - HS đính câu trả lời ứng với hình vẽ. khác bổ sung, nhận xét.
  11. - GV nhận xét chung: Các phòng bệnh sốt - Nhắc lại ghi nhớ SGK trang 27 rét tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm - Ở địa phương em có xảy ra bệnh sốt rét - HS nêu không ? Nếu có thì địa phương em đã áp dụng biện pháp nào để phòng chống ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) __________________________________________ Khoa học 5 PHÒNG BỆNH SỐT XUẤT HUYẾT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết . - Có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. - Nghiêm túc thực hiện các biện pháp phòng tránh sốt xuất huyết. 2. Phẩm chất, năng lực - Hình thành và phát triển năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Hình thành và phát triển phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trong SGK trang 28 , 29 phóng to. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Hoạt động mở đầu
  12. - Cho HS xem một đoạn video và hỏi: + Video nói về bệnh gì ? + Muỗi gì gây ra bệnh sốt xuất huyết ? - Mời HS trả lời - HS trả lời - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu dẫn dắt vào bài mới: Phòng bệnh - HS lắng nghe sốt xuất huyết 2. Hình thành kiến thức * Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh sốt xuất huyết . * Cách tiến hành: *Hoạt động 1: Làm việc với SGK - Hoạt động nhóm, lớp  Bước 1: Tổ chức hướng dẫn - HS làm việc nhóm - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các - Quan sát và đọc lời thoại của các nhóm nhân vật trong các hình 1 trang 28 trong SGK - Trả lời các câu hỏi trong SGK, lớp nhận xét, bổ sung 1) Do một loại vi rút gây ra 2) Muỗi vằn 3) Trong nhà 4) Các chum, vại, bể nước 5) Tránh bị muỗi vằn đốt  Bước 2: Làm việc cả lớp - GV yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày - GV yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: Theo - Nguy hiểm vì gây chết người, chưa bạn bệnh sốt xuất huyết có nguy hiểm không? có thuốc đặc trị. Tại sao? - GV kết luận: Bệnh sốt xuất huyết do vi rút gây ra. Muỗi vằn là vật trung gian truyền
  13. bệnh. Bệnh có diễn biến ngắn, nặng có thể - HS lắng nghe gây chết người trong 3 đến 5 ngày, chưa có thuốc đặc trị để chữa bệnh. * Hoạt động 2: Tìm hiểu cách phòng chống bệnh sốt xuất huyết  Bước 1: GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2 , 3, 4 trang 29 trong SGK và trả lời - Hoạt động lớp, cá nhân câu hỏi. - Chỉ và nói rõ nội dung từng hình - Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong từng hình đối với việc phòng chống bệnh sốt xuất huyết? - Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nam đang khơi thông cống rãnh (để ngăn không cho muỗi đẻ trứng) - Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày (để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm ) - Hình 4:Chum nước có nắp đậy (ngăn không cho muỗi đẻ trứng) - Kể tên các cách diệt muỗi và bọ gậy (tổ chức phun hóa chất, xử lý các nơi chứa nước...) - Nhiều HS trả lời các câu hỏi - Do 1 loại vi rút gây ra. Muỗi vằn là  Bước 2: GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi vật trung gian truyền bệnh : + Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt xuất huyết? + Gia đình bạn thường sử dụng cách nào để - Giữ vệ sinh nhà ở, môi trường xung diệt muỗi, bọ gậy ? quanh, diệt muỗi, bọ gậy, chống muỗi đốt... - GV kết luận: Cách phòng bệnh số xuất huyết tốt nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi
  14. trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và - HS lắng nghe tránh để muỗi đốt. Cần có thói quen ngủ màn, kể cả ban ngày . 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm Vẽ tranh tuyên truyền mọi người về căn bệnh - HS nghe và thực hiện sốt xuất huyết, cách phòng và tránh bệnh sốt xuất huyết. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) __________________________________________ Khoa học 4 Bài 6: GIÓ, BÃO VÀ PHÒNG CHỐNG BÃO (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để phòng tránh bão 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 - HS: sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “ Giải cứu ngư dân ” - GV phổ biến luật chơi : có 5 ngư dân đang - HS lắng nghe gặp nguy hiểm giữa cơn bão.Hãy giúp Đội cứu hộ cứu các ngư dân bằng cách trả lời đúng các câu hỏi. - Lớp trưởng điều hành trò chơi - GV mời lớp trưởng lên điều hành trò chơi - GV quan sát, động viên và nhận xét HS
  15. - GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức HĐ3: Phòng chống bão + Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp hình 6 và trả lời 3 câu hỏi SGK trang 28. - GV gọi HS chia sẻ, nhắc lại thiệt hại do - HS nêu bão gây ra ở địa phương em. Và nêu các cách phòng chống bão. - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, quan sát - HS thảo luận theo cặp, hoàn hình 7 cho biết các cách phòng chống bão thành phiếu. Hình Cách phòng chống bão 7a Gia cố nhà cửa 7b Cưa bớt cành cây 7c Neo đậu tàu thuyền vào bến - GV gọi HS trình bày - HS nêu + Ngoài 3 cách làm trên còn cách nào khác - HS trả lời để phòng chống bão? (Nghe bản tin thời tiết, ngắt các thiết bị điện không cần thiết, không ra đường khi đang trong cơn bão,..) - Gia đình và địa phương em đã thực hiện - HS trả lời cách nào để phòng chống bão? - HS đọc + GV cho HS đọc mục Em đã học SGK trang 28 - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhắc lại về cách phòng chống tác hại do - HS nêu. bão gây ra. - Vẽ sơ đồ tư duy về các nội dung chính - HS thực hiện trong bài học - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) __________________________________________ Khoa học 4 Bài 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng
  16. - Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lý một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu nhóm HĐ1, - HS: sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Bắn tên ” cho HS kể tên những nội dung đã học trong chủ đề Chất - GV mời quản trò lên điều hành trò chơi - HS chơi - GV quan sát, động viên và nhận xét HS - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành HĐ 1: Tóm tắt các nội dung đã học trong chủ đề - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4 tóm tắt nội dung chủ đề “ Chất” vào phiếu nhóm - HS tiến hành. theo cách sáng tạo. - GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt, - HS thực hiện chia sẻ. nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét,tuyên dương và kết luận - HS lắng nghe, ghi nhớ. HĐ 2: Trả lời các câu hỏi và bài tập - GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi - HS thực hiện. trả lời câu hỏi từ 1 đến 3 trong sgk. Riêng câu 4 các nhóm thi vẽ tranh sau đó thuyết trình trước lớp. - GV cho các nhóm trình bày phần tóm tắt, - HS chia sẻ nhận xét chéo nhau. - GV nhận xét,tuyên dương và kết luận - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Hãy nêu thành phần của không khí? - HS nêu. - Trình bày hiểu biết của mình về một nội dung bất kì trong hình 1, trang 29 mà em thích nhất?
  17. - Đề xuất cách làm đơn giản để phát hiện sự có mặt của hơi nước trong không khí? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ): TIẾT ĐỌC THƯ VIỆN Cùng đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Kiến thức, kỹ năng - Giúp các em chọn được sách theo ý thích, đọc và bước đầu biết nêu tên sách. - Biết nêu tên một số nhân vật của câu chuyện. - Bồi dưỡng thói quen và hứng thú đọc sách cho học sinh. Có ý thức giữ gìn và quý trọng sách. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - File âm thanh; - Sách truyện III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Hoạt động khởi động - Giáo viên mở nhạc bài “Trang sách - HS nghe nhạc em yêu”. - Giới thiệu với học sinh về hoạt động - HS lắng nghe mà các em sắp tham gia. 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Chọn sách theo chủ đề - Giáo viên hướng dẫn học sinh ngồi - HS ngồi theo vị trí của nhóm HS đã vào vị trí chọn. - Nhắc học sinh về vị trí sách theo chủ - HS chú ý đề. - Giáo viên giúp học sinh lựa chọn - HS lựa chọn sách . sách.
  18. - Trước khi học sinh đọc sách, giáo viên hướng dẫn một số kĩ năng lật sách, đọc sách. - Giáo viên luu ý học sinh về cách lật sách đúng HĐ2. HS cùng đọc Thời gian dành cho HS cùng đọc - HS thực hiện khoảng 20 phút. - Gv Di chuyển xung quanh - HS cùng đọc lớp/phòng thư viện để kiểm tra xem học sinh có đang thực sự đọc sách không. - Lắng nghe học sinh đọc, đọc cùng học sinh và hỏi một số câu hỏi về quyển sách học sinh đang đọc. - Quan sát cách học sinh lật sách, hướng dẫn lại cho học sinh cách lật sách đúng nếu cần. 3. Hoạt động Luyện tập - Thực hành HĐ3. Chia sẻ - Giáo viên tổ chức cho các cá nhân - HS lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em). lên chia sẻ trước lớp. (3, 4 em) - Tương tác học sinh với giáo viên Yêu cầu: Chia sẻ tên truyện, nhân vật - Học sinh trả lời - Tương tác câu hỏi: tương tác giữa giáo viên và học sinh. - Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi: + Em có thích câu chuyện(quyển sách) mà em đọc không? + Em thích nhân vật nào? + Theo em, các bạn khác có thích đọc quyển truyện này không? + Em hãy đọc một đoạn cho cả lớp - Học sinh thực hành nghe 4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm - HS lắng nghe - GV: Em hãy thể hiện một số động tác thể hiện điệu bộ của nhân vật trong sách em mới đọc - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
  19. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt 2 LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Kiến thức, kĩ năng: - Tìm được từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ - Biết đặt câu với từ ngữ tìm được 2.Năng lực và phẩm chất: - Góp phần hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. - Góp phần hình thành cho học sinh phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Bài tập - HS: Vở ô li III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: - GV mời cả lớp cùng hát và vận động - HS thực hiện theo bài hát “Lớp chúng ta đoàn kết” - Giới thiệu bài học - HS lắng nghe 2. Luyện tập thực hành Bài 1: Gạch chân dưới từ chỉ đặc điểm có trong đoạn thơ sau: “Em nuôi một đôi thỏ, Bộ lông trắng như bông, Mắt tựa viên kẹo hồng - HS đọc yêu cầu Đôi tai dài thẳng đứng” - GV mời HS đọc yêu cầu - GV hỏi bài tập yêu cầu làm gì ? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm vào vở ô li - Mời một số HS chia sẻ bài làm của - HS thực hiện mình - HS chia sẻ - GV nhận xét Bài 2: Đặt câu với một từ chỉ đặc - HS lắng nghe điểm vừa tìm được ở bài tập 1 - GV mời HS đọc yêu cầu - GV hỏi bài tập yêu cầu làm gì ? - HS đọc yêu cầu - GV yêu cầu HS làm vào vở ô li - HS trả lời - Mời một số HS chia sẻ bài làm của - HS thực hiện mình - HS chia sẻ
  20. - GV nhận xét 3. Vận dụng- Trải nghiệm - HS lắng nghe - Tìm thêm những từ ngữ chỉ đặc điểm - GV nhận xét giờ học - HS chia sẻ - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ): Hoạt động trải nghiệm 2 Hoạt động giáo dục theo chủ đề BÀI 6: GÓC HỌC TẬP CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - HS biết luôn quan tâm đến các đồ dùng học tập của mình, luôn để đúng chỗ, ngăn nắp. 2.Phát triển năng lực và phẩm chất - Bằng sự sáng tạo và bàn tay khéo léo, HS có thể tự làm các món đồ để đồ dùng học tập thật xinh xắn, gọn gàng. - HS nói lên tình cảm, sự gắn bó của mình với một đồ dùng học tập. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán. - HS: Sách giáo khoa; bìa màu, màu vẽ hoặc bút dạ, bút chì màu, keo dán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi “ Đuổi hình bắt - HS lắng nghe chữ” . HS sẽ nhìn hình và đoán - GV quan sát, nhận xét HS Kết luận: Mỗi đồ dùng học tập đều là - HS lắng nghe những người bạn ở bên ta, giúp ta học tập hằng ngày. - GV dẫn dắt, vào bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức Hoạt động: Thực hành sắp xếp đồ dùng học tập của em. - HS lắng nghe.