Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 8 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 8 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_lop_12_khoa_hoc_lop_45_tuan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 8 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 7: NGÀY HỘI ĐỌC SÁCH CỦA CHÚNG EM (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Kể được hoạt động trong ngày hội đọc sách và nêu được ý nghĩa của sự kiện này. - Nhận xét được sự tham gia của các bạn và chia sẻ được cảm nhận của bản thân trong ngày hội đọc sách. - Tích cực đọc sách và tham gia vào các hoạt động trong ngày hội này. - Tuyên truyền cho hoạt động đọc sách, yêu quý sách và tự giác đọc, học tập những điều hay từ sách. 2.Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK (Một số tranh ảnh về ngày hội đọc sách của trường - nếu có; Cuốn sách em yêu thích) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức cho HS giải câu đố, GV - HS lắng nghe đọc câu đố Thân hình chữ nhật, - HS trả lời ( đáp án quyển sách ) Chữ nghĩa đầy mình Ai mà muốn giỏi, Sẽ phải nhìn tôi – Là gì ? - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới 2.2. Thực hành: Hoạt động 2: Chia sẻ về cuốn sách em yêu thích. - GV nêu một số câu hỏi mời HS trả lời - HS trả lời cá nhân: + Giới thiệu tên cuốn sách mà em yêu thích ( tên, tác giả, nhân vật, nội dung, ) + Lý do em thích cuốn sách này ? + Em học được điều gì từ cuốn sách ?
- - YC HS quan sát hình trong SGK, - HS quan sát, thảo luận sau đó chia sẻ thảo luận theo nhóm. trước lớp. + Trong hình là hoạt động gì? + Các bạn đang nói về cuốn sách nào? + Em đã đọc cuốn sách này chưa? + Em thích nhân vật nào trong cuốn - HS quan sát, trả lời. sách đó? + Vì sao em thích nhân vật đó?... - Tổ chức cho HS giới thiệu với bạn - HS chia sẻ nhóm đôi sau đó chia sẻ hoặc giới thiệu trước lớp cuốn sách em trước lớp. yêu thích. - GV động viên, khen ngợi. - HS lắng nghe 2.3 Vận dụng - HD HS lập kế hoạch đọc sách trong - HS lập kế hoạch đọc sách, chia sẻ với tháng. bạn. + Thời gian đọc + Tên cuốn sách + Nhân vật yêu thích + Những điều học được từ cuốn sách *Tổng kết: - YC HS đọc và chia sẻ với bạn suy - HS chia sẻ. nghĩ của mình về lời chốt của Mặt Trời. - Nói những hiểu biết về hình chốt + Hình vẽ gì? + Lời nói trong hình thể hiện điều gì? + Em đã làm gì để tuyên truyền cho việc đọc sách?... - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - Thực hiện kế hoạch đọc sách, kể với - HS thực hiện bố mẹ người thân về nội dung cuốn sách em đã đọc, những điều hay em đã đọc từ cuốn sách. - Nhận xét tiết học - HS lắng nghe, thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có )
- Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 8: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường. - Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn khi ở trường. - Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác. - Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường. 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Tranh, ảnh video các hoạt động an toàn và không an toàn khi ở trường. - HS: SGK; hình ảnh sưu tầm về các hoạt động ở trường (nếu có) III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem một đoạn video có - HS xem video nội dung liên quan đến An toàn khi ở trường - GV hỏi : Theo các em ba bạn thỏ, - HS trả lời gà, ếch làm như vậy là nguy hiểm hay là an toàn ? - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận, dẫn dắt vào bài 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Quan sát tranh - YC HS quan sát hình trong - HS quan sát, thảo luận. sgk/tr32,33, thảo luận cặp đôi: + Các bạn trong hình đang làm gì? + Chỉ và nói tên những trò chơi/hoạt động an toàn, nên chơi và những tình huống nguy hiểm không nên làm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ
- - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe Hoạt động 2: Thảo luận - YC HS quan sát hình trong - HS quan sát sgk/tr32,33 thảo luận nhóm đôi: + Em và các bạn thường tham gia những hoạt động nào ở trường (bao gồm cả hoạt động học tập, lao động, vui chơi)? + Những tình huống nào có thể gây nguy hiểm cho người thân và những người khác? Tại sao? + Em cần làm gì để phòng tránh nguy hiểm khi tham gia các hoạt động ở trường?.... - GV gơi ý thêm: Tại sao em cho rằng hoạt động đó nguy hiểm? Điều gì sẽ xảy ra nếu.... - Mời nhóm HS chia sẻ. - HS chia sẻ. - Nhận xét, tuyên dương, chốt lại kiến - HS lắng nghe. thức. 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV hỏi: Giờ ra chơi em thấy bạn Nam và bạn Phong đang trèo lên cây - HS trả lời trong sân trường thì em sẽ nói gì với hai bạn ? - Chuẩn bị bài học sau - HS thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 7 : CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC ( Tiết 1 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nói được tên, địa chỉ trường - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong nhà trường và nói nhiệm vụ của họ - Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường - Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động đó
- - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với các vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: slide bài dạy, SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt dộng dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi : - HS lắng nghe + Tên trường học chúng ta là gì ? + Em đã khám phá được những gì ở trường ? - Mời HS trả lời - HS trả lời ( 2 – 3 HS ) - GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe - Mời HS nối tiếp nhau đọc tên bài - HS đọc học 2. Hình thành kiến thức - GV hướng dẫn các em quan sát hình - HS quan sát hình trong SGK - YC HS thảo luận nhóm đôi về nội - HS thảo luận nhóm đôi dung hình theo gợi ý của GV + Trường học của Minh và Hoa tên là - HS trả lời gì ? + Trường của hai bạn có những phòng và khu vực nào ? - GV tổ chức cho từng cặp quan sát - HS quan sát thực hiện theo yêu cầu hình các phòng chức năng, trao đổi của GV với nhau theo gợi ý của GV để nhận biết nội dung của từng hình, từ đó nói tên các phòng: thư viện, phòng y tế, phòng tin học và nêu được chức năng
- của các phòng đó cũng như một số phòng và khu vực khác - HS lắng nghe - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe - GV tuyên dương HS 3. Thực hành, luyện tập - GV mời một số HS trả lời tên và địa - 2-3 HS trả lời chỉ trường học của mình và nêu câu hỏi : + Trường em có những phòng chức năng nào ? + Có phòng nào khác với trường Minh và Hoa không ? + Vị trí các phòng chức năng có trong trường, khuyến khích HS tìm các điểm giống và khác nhau giữa trường của mình với Minh và Hoa - Mời HS trả lời các câu hỏi - Mời HS nhận xét - HS trả lời - GV nhận xét, kết luận - HS nhận xét - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - Mời HS vẽ phác hoạ lên giấy A4 về - HS thực hiện các phòng chức năng trong trường mình - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Tự nhiên và xã hội 1 BÀI 7 : CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC ( Tiết 2 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nói được tên, địa chỉ trường - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong nhà trường và nói nhiệm vụ của họ - Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường
- - Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động đó - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với các vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: slide bài dạy, SGK - HS : SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS hát bài “ Em yêu trường - HS hát em ” - GV dẫn dắt vào bài học mới - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức - GV tổ chức và hướng dẫn HS lần - HS quan sát lượt quan sát các hình trong SGK - Cho HS thảo luận nhóm đôi kể tên - HS thảo luận một số thành viên trong trường và công việc của họ - Mời các nhóm chia sẻ - HS chia sẻ ( Cô giáo – dạy học, học sinh – học tập, cô thủ thư – quản lý thư viện ) - Mời các nhóm nhận xét, bổ sung - HS nhận xét - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS hoạt động theo - HS thực hiện cặp đôi và nói với nhau về người mà - HS trả lời em yêu quý nhất ở trường và lý do vì sao - GV khuyến khích, động viên HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - HS thực hiện
- - GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm, thảo luận với nhau từng nội dung tình huống trong SGK và nhận xét được việc nên làm và không nên làm, từ đó mời HS đưa ra ý kiến của mình Nếu là em, em sẽ làm gì trong những tình huống đó - GV mời các nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ - GV nhận xét, kết luận: Các em phải - HS lắng nghe biết kính trọng, biết ơn thầy cô và các thành viên khác trong trường học - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Khoa học 4 Bài 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG ( tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Nêu dược ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 3,4, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
- 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS xem video - HS xem video - GV nêu câu hỏi, mời HS trả lời - HS suy ngẫm trả lời. + Nhờ có ánh sáng chúng ta nhìn thấy mọi vậy, vậy ánh sáng phát ra từ đâu ? + Trong không khí, ánh sáng truyền như thế nào ? - HS lắng nghe - GV nhận xét, giới thiệu bài mới 2. Hình thành kiến thức HĐ 1: Vật phát sáng và vật được chiếu sáng: - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi dựa vào - HS thực hiện. các hình 1 và 2/31 + kinh nghiệm của bản thân nêu vật phát sáng và vật được chiếu sáng và điền vào phiếu học tập - Yêu cầu đại diện các nhóm báo báo. - HS báo cáo kết quả. + Hãy chỉ ra điểm giống nhau của vật phát - HS nêu. sáng và vật được chiếu sáng? - GV cùng HS rút ra kết luận về vật phát - HS lắng nghe, ghi nhớ. sáng và vật được chiếu sáng: Mặt Trời là vật phát sáng tự nhiên. Con người có thể tạo ra được vật phát sáng như đèn điện, ngọn đuốc... Có những vật không phát sáng nhưng được chiếu sáng và phản chiếu ánh sáng chiếu vào nó. Ví dụ: Mặt Trăng.... - GV khen ngợi, tuyên dương HS. - HS lắng nghe
- HĐ 2: Sự truyền ánh sáng 2.1. Điều kiện để mắt nhìn thấy một vật - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 trả lời - HS thảo luận. câu hỏi: Vì sao mắt chúng ta nhìn thấy vật? * Thí nghiệm 1: - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/32 và tiến - HS báo cáo. hành thí nghiệm như hình 3 để kiểm chứng - HS làm thí nghiệm. kết quả thảo luận và hoàn thiện phiếu học - HS ghi kết quả vào phiếu học tập sau. tập. Bật Chưa bật đèn đèn Dự đoán nhìn thấy viên bi trắng khi Kết quả TN nhìn thấy viên bi trắng khi Nhận xét từ kết quả TN - GV cùng HS rút ra kết luận: Ánh sáng - HS lắng nghe. truyền từ vật phát sáng đến các vật và phản chiếu từ các vật đến mắt nên ta nhìn thấy chúng. 2.2. Ánh sáng truyền theo đường thẳng. - Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm 4 trả lời - HS thảo luận. câu hỏi: Nhận xét đường truyền của ánh sáng - HS báo cáo. trong không khí? * Thí nghiệm 2: - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/32 và tiến hành thí nghiệm như hình 4 để kiểm chứng - HS làm thí nghiệm. kết quả thảo luận. - GV cùng HS rút ra kết luận: Trong không - HS lắng nghe. khí ánh sáng truyền theo đường thẳng. - HS thảo luận. - Yêu cầu HS quan sát hình 5, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi vào phiếu học tập: + Chỉ ra vật phát sáng trong hình.(Mặt Trời) + Vì sao người đứng bên đường nhìn thấy ô tô? (Ánh sáng mặt trời chiếu tới ô tô, ô tô phản chiếu ánh sáng tới mắt người đứng bên đường nên người đó nhìn thấy ô tô) + Người đó cần có điều kiện gì để nhìn thấy ô tô vào ban đêm? (Đèn điện bên đường sáng
- hoặc đèn điện bên đường không sáng, ô tô bật các đèn tín hiệu) - HS báo cáo. - Mời HS chia sẻ kết quả - HS lắng nghe - GV kết luận. 3. Vận dụng - trải nghiệm + Lấy ví dụ về vật phát sáng và vật được - HS nêu. phát sáng. - HS trả lời. + Mắt nhìn thấy vật khi nào? + Trong không khí ánh sáng được truyền như thế nào? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có) ________________________________________ Khoa học 4 Bài 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG ( tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của sự vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc nguồn sáng thay đổi. - Vận dụng được trong thực tế ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. - Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập, A3 - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS trả lời một số câu hỏi trên - HS trả lời slide - GV nhận xét, giới thiệu bài mới - HS lắng nghe
- 2. Hình thành kiến thức HĐ3: Vật cho sánh sáng truyền qua - HS thảo luận theo cặp. và vật cản ánh sáng. 3.1. Ánh sáng truyền qua những vật - HS báo cáo. nào? - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, TLCH: Ánh sáng có thể truyền qua mọi vật không? * Thí nghiệm 3: - Yêu cầu HS đọc thông tin SGK/33 và - HS làm thí nghiệm. tiến hành thí nghiệm nhóm 4 như hình 6 để kiểm chứng kết quả thảo luận. - HS ghi kết quả vào phiếu học tập. - Yêu cầu HS ghi kết quả vào phiếu học tập. Ngôi sao nhựa đen Ngôi sao bìa cứng Ngôi sao nhựa trong Dự đoán Kết quả TN - GV cùng HS rút ra kết luận: Có những - HS lắng nghe. vật cho ánh sáng truyền qua (vật trong suốt), có những vật không cho ánh sáng truyền qua (vật cản sáng). 3.2. Sự tạo bóng của vật - Yêu cầu HS hoạt động theo cặp, - HS thảo luận theo cặp. TLCH: Tại sao trên tấm nhựa trắng có - HS báo cáo. bóng của ngôi sao nhựa đen? - GV cùng HS rút ra kết luận: Ngôi sao nhựa đen không cho ánh sáng truyền qua nên trên tấm nhựa trắng có bóng - HS lắng nghe. của ngôi sao nhựa đen. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, TLCH: Kích thước của bóng phụ thuộc vào yếu tố nào và phụ thuộc như thế nào? - HS thảo luận - Yêu cầu HS tiếp tục tiến hành thí - HS báo cáo. nghiệm 3 bằng cách di chuyển đèn đến gần và xa ngôi sao để kiểm chứng kết - HS làm thí nghiệm. quả thảo luận. - GV cùng HS rút ra kết luận: Khi được chiếu sáng thì phía sau vật cản sáng có - HS lắng nghe. bóng của vật đó. Bóng của một vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc vị trí của vật phát sáng thay đổi. 3. Thực hành, luyện tập
- - Tổ chức HS chơi trò chơi, trả lời các - HS chơi. câu hỏi cuối bài. - Tổ chức HS hoạt động nhóm 6, hướng - HS hoạt động. dẫn HS vẽ sơ đồ tư duy trên giấy A3 ứng dụng của ánh sáng trong thực tế. - GV cho HS trưng bày sản phẩm và - HS thực hiện đánh giá 4. Vận dụng - trải nghiệm - GV cho HS trả lời 2 câu hỏi - HS hoạt động. + Vì sao buổi tối em không thấy mọi vật trong phòng khi tắt đèn? + Vì sao từ sáng đến trưa em thấy chiều dài bóng cột cờ ở sân trường thay đổi? - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________ Khoa học 5 PHÒNG BỆNH VIÊM NÃO I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nắm được nguyên nhân gây ra bệnh viêm não. - Biết cách phòng tránh bệnh viêm não. - GD HS có ý thức trong việc ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trong SGK/ 30 , 31 - HS: SGK
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1.Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức hỏi đáp: - HS hỏi đáp + Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì? + Do 1 loại vi rút gây ra + Nêu cách đề phòng cách sốt xuất huyết ? + Cách phòng bệnh sốt xuất huyết tốt - GV nhận xét nhất là giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh, diệt muỗi, diệt bọ gậy và tránh để muỗi đốt - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới * Mục tiêu: Biết nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh viêm não. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Trò chơi “Ai nhanh, ai đúng - Hoạt động nhóm, lớp ?” - HS đọc câu hỏi và trả lời Tr 30 SGK + Bước 1: GV phổ biến luật chơi và nối vào ý đúng + Bước 2: Làm việc cả lớp -HS trình bày kết quả : - Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày. - GV nhận xét chốt lại đáp án: 1 – c; 2 – d ; 3 – b ; 4 – a * Hoạt động 2: Tìm hiểu phòng tránh bệnh - Hoạt động cá nhân, lớp viêm não -HS trình bày + Bước 1: -H1 : Em bé ngủ có màn, kể cả ban ngày - GV yêu cầu cả lớp quan sát các hình 1 , 2, (để ngăn không cho muỗi đốt) 3, 4 trang 30 , 31 SGK và trả lời câu hỏi: -H2 : Em bé đang được tiêm thuốc để + Chỉ và nói về nội dung của từng hình phòng bệnh viêm não + Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong -H3 : Chuồng gia súc được làm cách xa từng hình đối với việc phòng tránh bệnh nhà viêm não -H4: Mọi người đang làm vệ sinh môi trường xung quanh nhà ở, quét dọn, khơi thông cống rãnh, chôn kín rác thải, dọn sạch những nơi đọng nước, lấp vũng nước
- + Bước 2: - Thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi : - Lớp bổ sung +Chúng ta có thể làm gì để đề phòng bệnh - Đọc mục bạn cần biết viêm não ? * GV kết luận: Cách tốt nhất để phòng bệnh viêm não là giữ vệ sinh nhà ở, dọn sạch chuồng trại gia súc và môi trường xung quanh, giải quyết ao tù, nước đọng, diệt muỗi, diệt bọ gậy. Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày. Trẻ em dưới 15 tuổi nên đi tiêm phòng bệnh viêm não theo chỉ dẫn của bác sĩ. 3. Vận dụng - trải nghiệm - Gia đình em làm gì để phòng chống bệnh - HS nghe viêm não ? - GV nhận xét bài học - HS lắng nghe IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________ Khoa học 5 PHÒNG BỆNH VIÊM GAN A I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A. - Phân tích, đối chiếu các thông tin về bệnh viêm gan A. - Tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm thực hiện vệ sinh ăn uống để phòng bệnh viêm gan A. - Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, luôn vận động tuyên truyền mọi người cùng tích cực thực hiện. 2. Phẩm chất, năng lực - Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người.
- - Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Hình vẽ trong SGK trang 32,33 phóng to. - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp - HS chơi trò chơi quà bí mật" với các câu hỏi sau: + Tác nhân gây bệnh viêm não là gì? - Muỗi cu-lex hút các vi rút có trong máu các gia súc và các động vật hoang dã rồi truyền sang cho người lành. - Rất nguy hiểm đến tính mạng hoặc tàn + Bệnh viêm não nguy hiểm như thế tật suốt đời nào? - Tiêm vắc-xin phòng bệnh + Cách đề phòng bệnh viêm não? - Cần có thói quen ngủ màn kể cả ban ngày - Chuồng gia xúc để xa nhà - Làm vệ sinh môi trường xung quanh - HS nghe - GV nhận xét - HS lắng nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hình thành kiến thức mới Mục tiêu:- Biết cách phòng tránh bệnh viêm gan A. - Luôn có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A, luôn vận động tuyên truyền mọi người cùng tích cực thực hiện Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức
- - Tổ chức cho HS hoạt động theo - HS hoạt động nhóm do nhóm trưởng nhóm. điều khiển - Phát bảng nhóm, yêu cầu HS trao - Các nhóm gắn bảng và đọc đổi thảo luận. Bệnh viêm gan A - Rất nguy hiểm - Lây qua đường tiêu hoá - Dấu hiệu: gầy, yếu, sốt nhẹ, đau bụng, chán ăn, mệt mỏi. - GV kết luận: Qua dấu hiệu của người mắc bệnh viêm gan A. Có thể phân biệt với viêm gan B Hoạt động2:Tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền bệnh viêm gan A -Yêu cầu HS đọc thông tin theo nhóm - Chia nhóm, đọc thông tin, phân vai tập diễn - Yêu cầu các nhóm diễn kịch - 2-3 nhóm lên diễn kịch VD: HS 1 (Dìu 1 HS nằm xuống ghế) HS 3: Cháu bị làm sao vậy chị? HS 1: Mấy tuần nay cháu hơi bị sốt kêu đau bụng bên phải, gần dan, cháu chán ăn, cơ thể mệt mỏi HS 3: Chị cần cho cháu đi xét nghiệm máu HS 2: Thưa bác sĩ, bệnh viêm gan A có lây không? HS 3: Bệnh này lây qua đường tiêu hoá
- - Yêu cầu HS trả lời - HS nối tiếp nhau trả lời + Bệnh viêm gan A lây qua đường + Lây truyền qua đường tiêu hoá. Vi rút nào? viêm gan A có trong phân người bệnh... từ đó sẽ lây sang người lành khi uống nước lã, thức ăn sống - GV nhận xét và kết luận về nguyên nhân và con đường lây truyền Hoạt động 3: Cách đề phòng bệnh viêm gan A - Tổ chức cho HS hoạt động nhóm - Các nhóm thảo luận, trả lời. + Người trong hình minh hoạ đang làm gì? + Làm như vậy để làm gì? + Theo em, khi bị viêm gan A cần làm gì? + Bệnh viên gan A nguy hiểm như thế nào? - Làm cho cơ thể gầy yếu, mệt mỏi, chán ăn. + Hiện nay có thuốc đặc trị viêm gan A chưa? - Chưa có thuốc đặc trị. - Yêu cầu HS đọc mục bạn cần biết - GV kết luận. - HS đọc - HS nghe 3. Vận dụng - trải nghiệm - Gia đình em đã làm gì để phòng - HS nêu bệnh viêm gan A. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________
- Hoạt động trải nghiệm 2 Hoạt động giáo dục theo chủ đề BÀI 7: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - Biết sắp xếp đồ dùng sinh hoạt cá nhân gọn gàng. - Nêu được lợi ích của việc sắp xếp đồ dùng cá nhân gọn gàng. 2.Phẩm chất, năng lực + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác + Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái; Phẩm chất chăm chỉ; Phẩm chất trách nhiệm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài, 4 – 5 chiếc chăn mỏng (Nếu lớp có học bán trú thì dùng chăn ở phòng ngủ HS). Thẻ chữ: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP. - HS: Sách giáo khoa; Áo sơ-mi, áo phông III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS 1. Hoạt động mở đầu - GV tổ chức trò chơi : Xếp đồ dùng vào hộp - Cách chơi: Có 3 hộp đựng và nhiệm - HS quan sát, hs chơi vụ của HS là sắp xếp các đồ dung vào hộp thích hợp - GV nhận xét, kết luận - HS lắng nghe - GV dẫn dắt, vào bài. 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động : Nói lời khuyên khi bạn không muốn dọn đồ sau khi sử dụng. - GV đề nghị HS cùng nhớ lại việc làm - 2-3 HS nêu. của mình hằng ngày bằng những câu hỏi: + Buổi sáng, khi thức dậy, em có gấp chăn, sắp xếp giường gọn lại không?
- + Em có thể tự treo và gấp quần áo của mình chưa? + Đồ chơi khi chơi xong em có xếp - 2-3 HS trả lời. gọn lại không? + Theo các em, nếu để đồ dùng cá nhân không đúng chỗ, không gọn, điều gì có - HS thảo luận nhóm 4 đóng vai thể xảy ra? Ngược lại, nếu xếp chúng gọn gàng thì sao? - YCHS thảo luận nhóm 4 sắm vai cậu bé không muốn dọn đồ với các tình huống sau: + Lúc ngủ dậy: “Ôi! Tại sao lại phải gấp chăn cơ chứ! Tối đằng nào mình cũng phải ngủ nữa!”. + Khi quần áo thay ra không treo lên mắc: “Ôi, việc gì phải treo chứ! Vắt lên ghế tìm dễ hơn!”. - 2-3 HS trả lời. - Mời hs nhận xét - GV nhận xét - GV mời các HS khác đưa ra lời khuyên, thuyết phục bạn bằng cách phân tích tác hại của việc không cất - HS lắng nghe gọn đồ dùng sau khi sử dụng. - GV kết luận: Nếu nhà cửa luôn gọn gàng và không phải tìm đồ dùng cá nhân khi cần, chúng ta tiết kiệm được thời gian. Nếu không cất đồ dùng ngăn nắp sau khi sử dụng, chúng ta sẽ luôn nhầm lẫn, mất thời gian đi tìm đồ đạc, hay bị đi muộn. - 1- 2 HS thực hiện 3. Mở rộng và tổng kết chủ đề - GV cho HS xem video gấp quần - HS xem video áo - GV mời 1 – 2 HS lên thử gấp áo sơ- - HS thực hiện. mi và áo phông theo cách các em đang biết.

