Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 9 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 9 - Nguyễn Thị Thanh Hiền", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_tu_nhien_xa_hoi_lop_12_khoa_hoc_lop_45_tuan.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Tự nhiên & Xã hội Lớp 1+2 + Khoa học Lớp 4+5 - Tuần 9 - Nguyễn Thị Thanh Hiền
- TUẦN 9 Tự nhiên và Xã hội 1 BÀI 7: CÙNG KHÁM PHÁ TRƯỜNG HỌC ( Tiết 3 ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nói được tên, địa chỉ trường - Xác định vị trí các phòng chức năng, một số khu vực khác nhau của nhà trường - Kể được một số thành viên trong nhà trường và nói nhiệm vụ của họ - Kính trọng thầy cô giáo và các thành viên trong nhà trường - Kể được một số hoạt động chính ở trường, tích cực, tự giác tham gia các hoạt động đó - Biết giao tiếp, ứng xử phù hợp với các vị trí, vai trò và các mối quan hệ của bản thân với các thành viên trong trường 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: slide bài dạy, SGK 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV giới thiệu hình ảnh một số hoạt - HS quan sát động của trường mình ngoài hoạt động - HS trả lời dạy học, đặt câu hỏi: + Đó là hoạt động gì ? + Hoạt động đó diễn ra ở đâu ? - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - Hướng dẫn HS quan sát lần lượt các - HS quan sát hình trong SGK, thảo luận nhóm 4 các - HS thảo luận nội dung sau: + Ở trường có hoạt động nào ? + Các bạn đã tham gia những hoạt động nào ? + Các hoạt động đó diễn ra ở đâu ?
- - Mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo - Các nhóm chia sẻ ( biểu diễn văn luận nghệ chào mừng năm học mới, chào cờ, múa hát tập thể, - Nhóm khác nhận xét - HS lắng nghe - Mời nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV nhận xét, chốt 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm, - HS thảo luận nhóm thảo luận về các hoạt động chính ở trường, hoạt động của mình thích tham gia nhất và vì sao ? - Mời đại diện các nhóm lên bảng chia - HS thực hiện sẻ - GV theo dõi, nhận xét và động viên HS - HS lắng nghe 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV gợi ý để HS làm việc theo cặp đôi - HS thực hiện về những hoạt động của trường mà em đã tham gia và cảm xúc khi tham gia hoạt động đó - Mời HS đọc nội dung Ông mặt trời - GV hỏi : Các bạn HS đang tham gia - HS trả lời hoạt động gì ? Em có nhận xét gì về thái độ tham gia hoạt động của các các bạn ? - GVchốt, nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Tự nhiên và Xã hội 1 Bài 8 : CÙNG VUI Ở TRƯỜNG ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Kể được những hoạt động vui chơi trong giờ nghỉ ở trường - Nhận biết được những trò chơi an toàn, không an toàn cho bản thân và mọi người
- - Biết lựa chọn những trò chơi an toàn khi vui chơi ở trường và nói được cảm nhận của bản thân khi tham gia trò chơi - Có kỹ năng bảo vệ bản thân và nhắc nhở các bạn cùng vui chơi an toàn - Nhận biết được những việc nên làm và không nên làm để giữ trường lớp sạch đẹp - Có ý thức và làm được một số việc phù hợp giữ gìn lớp sạch sẽ và nhắc nhở các bạn cùng thực hiện 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: slide bài dạy, SGK 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV nêu câu hỏi : - HS lắng nghe + Ở trường em thường chơi những trò - HS trả lời chơi gì ? - Mời mốt số HS trả lời - HS lắng nghe - GV quan sát, nhận xét và dẫn dắt vào bài mới 2. Hình thành kiến thức mới - GV hướng dẫn HS quan sát hình - HS quan sát trong SGK, thảo luận nhóm 4 trả lời - HS thảo luận các câu hỏi: + Kể tên các hoạt động vui chơi trong từng hình + Hoạt động vui chơi nào không an toàn ? Vì sao ? + Hoạt động vui chơi nào an toàn ? Vì sao ? - Mời các nhóm chia sẻ kết quả thảo - HS chia sẻ luận - Mời nhóm khác nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe 3. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức trò chơi “ Xếp hình ” - HS lắng nghe
- - GV sẽ in màu các trò chơi an toàn - HS tiến hành chơi và không an toàn, chia lớp thành 2 đội nam và nữ mỗi đội có 5 người. Các thành viên sẽ sắp xếp các hình trò chơi vào nhóm thích hợp trò chơi an toàn và không an toàn. Trong vòng 3 phút đội nào sắp xếp được nhiều và đúng thì đó là đội chiến thắng - HS thực hiện - Mời cả lớp cổ vũ, trò chơi kết thúc mời HS nhận xét 2 đội chơi - HS lắng nghe - GV quan sát, nhận xét 4. Vận dụng – Trải nghiệm - GV cho HS quan sát các hình trong - HS quan sát SGK - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi với - HS thảo luận nhóm các câu hỏi: + Đây là trò chơi hay hành động gì ? + Nên hay không nên chơi các trò chơi đó ? Vì sao ? + Khi thấy các bạn chơi hay có những hành động đó, em sẽ làm gì ? - Mời các nhóm chia sẻ - Các nhóm chia sẻ - Mời các nhóm nhận xét - HS nhận xét - GV nhận xét, chốt - HS lắng nghe - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 8: AN TOÀN KHI Ở TRƯỜNG (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kĩ năng - Nhận biết được một số tình huống nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra khi tham gia các hoạt động ở trường. - Biết cách lựa chọn các hoạt động an toàn và hướng dẫn các bạn vui chơi an toàn khi ở trường. - Có ý thức phòng tránh rủi ro cho bản thân và những người khác. - Tuyên truyền để các bạn cùng vui chơi và hoạt động an toàn khi ở trường. 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. 2. Học sinh: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS múa hát bài “ Vui đến - HS thực hiện trường ” - GV dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Thực hành, luyện tập - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS chia thành các đội, thực hành “Tìm những cánh hoa”. chơi: điền các việc nên làm, không nên + Chuẩn bị chậu hoa về hoạt động vệ làm vào mỗi cánh hoa để gắn cho phù sinh sân trường để HS gắn cánh hoa hợp. như gợi ý trong SGK. - Thông qua trò chơi, GV giúp HS nhận biết rõ hơn nhưng hoạt động/ tình huống nên thực hiện và không nên thực hiện để phòng tránh nguy hiểm, rủi ro khi tham gia các hoạt động ở trường. 3.Vận dụng – Trải nghiệm Hoạt động 1: Xử lý tình huống - HS quan sát, trả lời theo ý hiểu của - GV cho HS quan sát hình, nêu tình mình. huống trong hình, sau đó đưa ra cách xử lý của mình. + Hai bạn nhỏ đang làm gì? + Theo em, việc làm đó đúng hay sai? + Em nhắc nhở hai bạn như thế nào?... - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương, chốt kiến thức. Hoạt động 2: Viết lời cam kết của em - GV tổ chức cho HS hoạt động cá - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ nhân: trước lớp. (Gợi ý và hướng dẫn để HS viết vào giấy 3 điều cam kết để đảm bảo an toàn khi tham gia các hoạt động ở - 3-4 HS chia sẻ cam kết. trường.) - Tổ chức cho HS chia sẻ những điều mình đã cam kết và lý do vì sao em lại cam kết điều đó.
- (Nếu HS chưa hoàn thành, GV dặn dò HS tiếp tục hoàn thành ở nhà để chia sẻ với các bạn vào giờ học sau đồng - HS lắng nghe. thời nhắc các em thực hiện những điều đã cam kết) - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, tuyên dương. - HS đọc nối tiếp. *Tổng kết: - YC HS đọc ghi nhớ và lời chốt của Mặt Trời. - 2-3 HS chia sẻ. - YC HS quan sát hình chốt và đưa ra một số câu hỏi gợi ý: + Hình mô tả điều gì? + Thông điệp thể hiện trong hình chốt là gì? - HS lắng nghe. + Em muốn thực hiện lời cam kết nào - HS chia sẻ. nhất? Vì sao? - GV nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe - Hôm nay em được biết thêm được điều gì qua bài học? - Nhận xét giờ học? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Tự nhiên và Xã hội 2 BÀI 9: GIỮ VỆ SINH TRƯỜNG HỌC (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Kiến thức, kĩ năng - HS thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường. - HS biết chia sẻ cảm nghĩ của bản thân sau khi tham gia các hoạt động giữ vệ sinh, làm đẹp trường lớp. - Có ý thức giữ vệ sinh trường lớp và biết thực hành làm vệ sinh trường lớp. 2. Phẩm chất, năng lực + Phẩm chất: phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm trong học tập, có tinh thần hợp tác trong khi làm việc nhóm. + Năng lực: Năng lực tự chủ, tự học; Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; Năng lực giao tiếp và hợp tác II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; Phiếu học tập. 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu
- - GV tổ chức trò chơi “ Dọn sạch đại dương ” - GV nói: Môi trường biển, sông, hồ đang - HS lắng nghe bị ô nhiễm do rác thải của con người. Hãy cứu các loài sinh vật dưới biển bằng cách dọn sạch rác qua việc trả lời đúng các câu hỏi. - GV mời lớp trưởng điều hành trò chơi - HS tiến hành chơi - GV nhận xét, dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới - YC HS quan sát hình 1, 2, 3, 4 trong sgk/tr.36. 37 và thảo luận nhóm bốn các - HS thảo luận theo nhóm 4. câu hỏi sau: + Các bạn trong hình đang làm gì ? + Những việc làm nào của các bạn mà em không đồng tình ? Vì sao ? - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - 3-4 HS đại diện nhóm chia sẻ trước lớp. - (?) nếu là em, em sẽ làm gì trong mỗi tình - 2, 3 HS phát biểu ý kiến huống mà em không đồng tình ? => Chốt: Trường học là nơi các em được - Lắng nghe tham gia các hoạt động học tập, vui chơi. Vì vậy thực hiện được việc giữ sạch trường học, lớp học là thể hiện tình yêu đối với trường, lớp của mình. - Nhận xét, tuyên dương. 3. Thực hành, luyện tập - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Cho HS thảo luận nhóm đôi và chỉ ra trước lớp. những việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia một số hoạt động ở trường. - Tổ chức cho HS báo cáo - Đại diện 4,5 nhóm báo cáo, nhóm khác (?) Tại sao đó là việc nên làm để giữ gìn bổ sung trường lớp sạch đẹp ? (?) Tại sao đó là việc không nên làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp ? - GV nhận xét, tuyên dương. => Chốt: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là - HS nhắc lại trách nhiệm của mỗi học sinh. 4. Vận dụng – Trải nghiệm - (?) Con hãy kể những việc mình đã làm - HS chia sẻ trong nhóm đôi. để giữ gìn trường lớp sạch đẹp và chia sẻ - 2-3 nhóm HS chia sẻ trước .
- với bạn trong nhóm đôi những việc mình đã làm để giữ vệ sinh trường lớp. - Cho HS đọc lời chốt của mặt trời để khắc - 2 HS đọc sâu kiến thức. - GV nhận xét tiết học - HS lắng nghe. - Chuẩn bị cây xanh (cây cảnh, cây hoa) để - HS lắng nghe thực hiện dự án “làm xanh trường lớp” ở tiết sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) Khoa học 4 Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG ( Tiết 1 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. 2. Phẩm chất, năng lực + Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. + Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: máy tính, ti vi, 2 chậu cây, phiếu học tập. 2. Học sinh: sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - GV hỏi: - HS suy ngẫm trả lời đúng/sai + Khi được chiếu ánh sáng thì phía sau vật cản sáng bóng của vật đó? + Ánh sáng truyền trong không khí theo đường tròn?
- + Bóng của một vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc vị trí của vật phát sáng thay đổi. - GV giới thiệu, dẫn dắt vào bài học - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ 1: Ánh sáng đối với sự sống của thực vật HĐ 1.1 - Yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK và - HS quan sát, thảo luận nhóm. thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: + Tìm sự khác nhau của hai cây ở hình 1b, 1d. + Yếu tố nào ảnh hưởng đến sự phát triển của hai cây ở hình 1? - Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, - Đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả cả lớp nhận xét. lớp nhận xét. - GV cùng HS rút ra kết luận: Ánh - HS lắng nghe, ghi nhớ. sáng ảnh hưởng đến sự sống và phát triển của thực vật. HĐ 1.2 - Yêu cầu HS quan sát hình 2 SGK và - HS quan sát, thảo luận nhóm. thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi: Nêu những các con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng và tác dụng của các làm đó. - Mời đại diện 1 vài nhóm trình bày, - Đại diện 1 vài nhóm trình bày, cả cả lớp nhận xét. lớp nhận xét. + Hình 2a. Dùng đèn LED chiếu ánh sáng vào ban đêm giúp cây thanh long phát triển tốt hơn và còn làm cho cây ra hoa trái vụ. + Hình 2b. Sử dụng ánh sáng đèn LED có thể điều chỉnh ánh sáng giúp cây non phát triển. + Hình 2c. “Nhà lưới trồng rau màu" giúp che mưa, chắn gió, che nắng gắt giúp rau màu phát triển và còn ngăn sự xâm hại của côn trùng.
- – Nêu câu hỏi: Hãy nêu ví dụ về cách - HS trả lời, cả lớp nhận xét. con người sử dụng ánh sáng đối với cây trồng ở địa phương em. - Ánh sáng có vai trò gì đối với sự - HS trả lời, cả lớp nhận xét. sống của thực vật? - GV nhận xét, kết luận: Vai trò của - HS lắng nghe, ghi nhớ. ánh sáng đối với sự sống của thực vật: + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho các loài cây. + Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng. + Ánh sáng ảnh hưởng đến thời gian ra lá, nở hoa, kết trái của cây. + Có thể dùng ánh sáng đèn điện để kích thích sự phát triển của cây trồng. + Ánh sáng quá mạnh cũng làm cho cây nhanh chết. HĐ 2: Ánh sáng đối với sự sống của động vật - Cho HS quan sát hình 3 SGK và trả - HS quan sát và trả lời. lời câu hỏi: Động vật cần ánh sáng để làm gì? - GV nhận xét. - HS lắng nghe - Ánh sáng có vai trò gì đối với sự - HS nêu sống của động vật? - HS nêu - GV nhận xét, kết luận: Vai trò của ánh sáng đối với sự sống của động vật: + Động vật cần ánh sáng để: di chuyển, tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra những nguy hiểm cần tránh. + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho thực vật. Thực vật lại cung cấp thức ăn cho động vật. - Yêu cầu HS quan sát hình 4 SGK và - HS trả lời. trả lời câu hỏi: Người ta dùng ánh sáng đèn điện ở các trang trại nuôi gà để làm gì? - Dùng ánh sáng của đèn điện ở các trang trại nuôi gà để tăng thời gian chiếu sáng trong ngày, kích thích cho
- gà ăn được nhiều, chóng tăng cân, đẻ nhiều trứng. 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi Ai biết nhiều - HS tiến hành chơi hơn Chia lớp thành 2 nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. Các nhóm thi nhau đưa ra những ví dụ về: • N1: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống thực vật hằng ngày. • N2: Vai trò của ánh sáng đối với đời sống động vật hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 bông hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ________________________________________ Khoa học 4 Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với sự sống; liên hệ được với thực tế. - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. 2. Phẩm chất, năng lực + Năng lực: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. + Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: máy tính, ti vi, phiếu học tập hình 6, hình 7 2. Học sinh: sgk III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - GV cho HS chơi trò “ Thu hoạch cà rốt ” với 3 câu hỏi: 1.Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống của thực vật? - HS trả lời 2.Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời sống của động vật? 3.Nêu một ví dụ về ánh sáng đem lại lợi ích trong việc chăn nuôi - GV nhận xét. - GV giới thiệu- ghi bài. - HS lắng nghe 2. Hình thành kiến thức mới HĐ3: Ánh sáng đối với đời sống của con người HĐ 3.1 - Yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 - HS thảo luận theo nhóm đôi. SGK và thảo luận nhóm đôi, cho biết tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người. Hình Tác dụng của ánh sáng Hình 5a Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con người di chuyển vào ban đêm Hình 5b Sử ánh sáng mặt trời làm pin mặt trời để thắp đèn, đun nước.... Hình 5c Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh. Hình 5d Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày. - GV mời 1- 4 HS trả lời, cả lớp nhận - 1- 4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. xét. - Yêu cầu HS lấy ví dụ khác về tác - HS nêu. dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người. - GV nhận xét và cho HS xem đoạn - HS xem đoạn phim. phim về tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người. - GV kết luận: Ánh sáng rất cần cho - HS lắng nghe. sự sống và các hoạt động của con người. HĐ 3.2 - Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm - HS quan sát hình, thảo luận theo đôi, quan sát hình 7 cho biết để tránh nhóm đôi. tác hại do ánh sáng quá mạnh gây ra
- cho mắt, chúng ta nên và không nên làm gì? Vì sao? - GV mời 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận - 1-4 HS trả lời, cả lớp nhận xét. xét. Hình Cách bảo vệ đôi mắt 7a Đeo kính hàn, không đứng gần để xem. 7b Đội mũ rộng vành, đeo kính râm. 7c Không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu. 7d Sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái xe. - GV nhận xét. - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS nêu ví dụ khác về tác - HS nêu. hại của ánh sáng quá mạnh đối với mắt và cách phòng tránh. - GV nhận xét, kết luận: Ánh sáng - HS lắng nghe. quá mạnh chiếu vào mắt có thể gây hại mắt. HĐ 3.3 - Yêu cầu HS quan sát hình 8 SGK và - HS quan sát hình và trả lời. mô tả cách ngồi học và cách đặt đèn của bạn ở mỗi hình a, b, c, d. Nêu câu hỏi: Trường hợp nào cần tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao? - GV nhận xét, kết luận: Không học, - HS lắng nghe. đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng hoặc nơi ánh sáng quá mạnh. 3. Thực hành, luyện tập - Yêu cầu HS suy nghĩ trả lời các câu - HS suy nghĩ. hỏi: + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt không? Vì sao? + Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học và khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế nào? + Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? Vì sao? - GV mời 1 vài HS trả lời. - HS trả lời, cả lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - Mời 1-2 HS đọc ghi nhớ. 4. Vận dụng, trải nghiệm
- - Tổ chức cho HS thi đua xem ai thực - HS thực hiện. hiện tư thế ngồi học ngay ngắn ở nơi đủ ánh sáng, khoảng cách từ mắt đến sách 25 cm đến 30 cm để tránh bị cận thị. - Yêu cầu HS giải thích vì sao không - HS trả lời, cả lớp nhận xét. nhìn quá gần hoặc quá lâu vào màn hình điện thoại, máy tính, ti vi để bảo vệ mắt. - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Nhắc nhở HS luôn ngồi học đúng tư - HS thực hiện. thế và biết bảo vệ đôi mắt. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________ Khoa học 5 PHÒNG TRÁNH HIV / AIDS I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Biết nguyên nhân và cách phòng tránh HIV/ AIDS - Tìm kiếm, xử lí thông tin về bệnh HIV/AIDS và cách phòng chống bệnh HIV/AIDS, hợp tác giữa các thành viên trong nhóm để tổ chức, hoàn thành công việc liên quan đến triển lãm - Luôn có ý thức tuyên truyền vận động mọi người cùng phòng tránh nhiễm HIV 2. Phẩm chất, năng lực + Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. + Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: SGK, slide bài dạy 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh
- 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn - HS chơi trò chơi tên" với các câu hỏi: + Bệnh viêm gan A lây qua đường - Do vi-rút viêm gan A, bệnh lây qua nào? đường tiêu hóa. Một số dấu hiệu của bệnh viêm gan A: sốt nhẹ, đau ở vùng bụng bên phải, chán ăn. - Cần “ăn chín, uống sôi”, rửa sạch tay + Chúng ta làm thế nào để phòng trước khi ăn và sau khi đi đại tiện. bệnh viêm gan A? - Thực hiện theo lời khuyên của bác sĩ, + Bệnh nhân mắc viêm gan A cần ăn uống, sinh hoạt, tập thể dục thường làm gì ? xuyên... - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hình thành kiến thức mới Hoạt động 1: Chia sẻ kiến thức - Kiểm tra sự sưu tầm tranh ảnh, tài - Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của liệu. các thành viên - Các em biết gì về bệnh nguy hiểm - 5-7 học sinh trình bày này? - GV nhận xét, bổ sung - HS nghe Hoạt động 2: HIV/ AIDS là gì? Các con đường lây truyền HIV / AIDS - Tổ chức chơi "Ai nhanh, ai đúng" - HS hoạt động nhóm, trao đổi, thảo - Chia nhóm, mỗi nhóm 4 em luận, làm bài Đáp án 1- c; 2- b; 3- d; 4- e; 5- a - Tổ chức cho HS thực hành hỏi đáp.
- - HIV/AIDS là gì? - Lớp nghe và thảo luận. - Là hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải do vi rút gây nên. - Vì sao người ta thường gọi HIV/AIDS là căn bệnh thế kỷ? - Vì nó rất nguy hiểm, khả năng lây lan nhanh. Hiện nay chưa có thuốc đặc trị. Nếu ở giai đoạn AIDS thì chỉ còn đợi chết. - Những ai có thể bị lây nhiễm - Tất cả mọi người đều có thể bị lây HIV/AIDS? nhiễm. - HIV lây truyền qua những con - Qua đường máu, đường tình dục, từ đường nào? mẹ sang con - Hãy lấy ví dụ minh hoạ? - Ví dụ: Tiêm trích ma tuý, dùng chung bơm kim tiêm truyền máu... - Làm thế nào để phát hiện người bị - Để phát hiện cần phải đi thử máu xét HIV? nghiệm. - Muỗi đốt có lây nhiễm HIV không? - Không lây nhiễm HIV - Có thể làm gì để phòng tránh HIV? - Để phòng tránh phải thực hiện tốt qui định về truyền máu, sống lành mạnh. - Có thể bị lây nhiễm. - Dùng chung bàn chải đánh răng có bị lây nhiễm HIV không? - Ở lứa tuổi mình phải làm gì để bảo - Sống lành mạnh, không tham gia tệ vệ mình? nạn xã hội như ma tuý, bị ốm làm theo chỉ dẫn của bác sĩ . Hoạt động 3: Cách phòng tránh HIV/AIDS - Yêu cầu HS quan sát và đọc các - 4 HS tiếp nối nhau đọc thông tin. thông tin + Em biết những biện pháp nào để - Thực hiện nếp sống lành mạnh, chung phòng tránh HIV/AIDS? thuỷ. - Không nghiện hút, tiêm chích ma tuý.
- - Dùng bơm kim tiêm tiệt trùng, 1 lần dùng. - Khi truyền máu phải xét nghiệm máu. - Phụ nữ mắc bệnh HVI/AIDS không - GV nhận xét, khen ngợi nên sinh con. - Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm - Học sinh hoạt động nhóm. - Tổ chức thi tuyên truyền phòng - Các nhóm lên tham gia thi. chống HIV / AIDS. - HS nghe - GV nhận xét tổng kết cuộc thi 3. Vận dụng – Trải nghiệm - GV tổ chức trò chơi cho HS trả lời - HS chơi các câu hỏi - Về nhà viết bài tuyên truyền mọi - HS nghe và thực hiện người phòng tránh HIV/AIDS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________ Khoa học 5 THÁI ĐỘ ĐỐI VỚI NGƯỜI NHIỄM HIV/AIDS I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Kiến thức, kỹ năng - Xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Biết được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV. - Không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. - Luôn vận động, tuyên truyền mọi người không xa lánh, phân biệt đối xử với những người bị nhiễm HIV và gia đình của họ. 2. Phẩm chất, năng lực + Năng lực: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. + Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 1. Giáo viên: tranh minh hoạ SGK36,37, tin và bài về các hoạt động phòng tránh HIV/AIDS. 2. Học sinh: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động dạy của giáo viên Hoạt động học của học sinh 1. Hoạt động mở đầu - Cho HS tổ chức chơi trò chơi"Kể - HS chơi trò chơi đúng, kể nhanh" - Chia lớp thành 2 đội chơi, kể nhanh các con đường lây truyền HIV/AIDS. Đội nào kể đúng và nhiều hơn thì đội đó thắng. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe 2. Thực hành, luyện tập
- Hoạt động 1: HIV/AIDS không lây qua một số tiếp xúc thông thường - Tổ chức cho HS thảo luận theo cặp - HS trao đổi theo cặp và trình bày + HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua những hành vi nào ? + Bởi ở bể bơi công cộng + Ôm, hôn má + Bắt tay. + Muỗi đốt + Ngồi học cùng bàn Kết luận: Những hoạt động tiếp xúc + Uống nước chung cốc thông thường không có khă năng lây nhiễm. - Cho học sinh hoàn thành bảng các - Học sinh hoàn thành bảng hành vi có nguy cơ lây nhiễm HIV, các hành vi không có nguy cơ lây nhiễm HIV Hoạt động 2: Không nên xa lánh, - 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi thảo phân biệt đối xử với người nhiễm HIV luận - Tổ chức cho HS làm việc theo cặp. - HS quan sát tranh và trình bày - 3-5 HS trình bày ý kiến của mình - Yêu cầu HS quan sát hình 2,3 trang 36,37 - Gọi HS trình bày ý kiến của mình - Nhận xét, khen HS có cách ứng xử tốt. - Trẻ em cho dù bị nhiễm HIV thì vẫn + Qua ý kiến của bạn em rút ra điều gì? có tình cảm, nhu cầu được chơi và vẫn có thể chơi cùng mọi người, nên tránh những trò chơi dễ tổn thương, chảy máu.
- - GV: Ở nước ta đã có 68 000 người bị nhiễm HIV em hiểu được và cần làm gì - HS hoạt động theo nhóm ở những người xung quanh họ? * Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ, ý kiến - Nhận phiếu và thảo luận - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến. - GV giao cho mỗi nhóm 1 phiếu ghi tình huống. Yêu cầu các nhóm thảo + Em sẽ động viên bạn đừng buồn rồi luận mọi người sẽ hiểu. Em sẽ nói với các bạn trong lớp, bạn cũng như chúng ta - Trình bày kết quả đều cần có bạn bè được học tập vui Tình huống 1: Em sẽ làm gì? chơi. chúng ta nên cùng giúp đỡ bạn HIV không lây qua đường tiếp xúc thông thường. + Em sẽ nói với các bạn HIV không lây nhiễm qua cách tiếp xúc này. Nhưng để tránh khi chơi bị ngã trầy xước chân tay chúng ta hãy cùng Nam chơi trò chơi khác. Tình huống 2: Em cùng các bạn đang - Học sinh nêu : Không nên xa lánh chơi trò chơi "Bịt mắt bắt dê" thì Nam và phân biệt đối xử với họ. đến xin được chơi cùng. Nam đã bị nhiễm HIV từ mẹ. Em sẽ làm gì khi đó - Giúp họ sống lạc quan, lành mạnh, ? có ích cho bản thân và cho gia đình và xã hội. + Chúng ta có thái độ như thế nào đối với người nhiễm HIV và gia đình họ? + Làm như vậy có tác dụng gì? - Cho HS xem tình hình và bảng tổng hợp nhiễm HIV/AIDS 3.Vận dụng - Trải nghiệm Em sẽ làm gì để phòng tránh HS nêu HIV/AIDS cho bản thân ? IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( Nếu có ) ____________________________________

